Đề kiểm tra Toán 8 Chương 10 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 8 Chương 10 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 85 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phát biểu nào sau đây là sai về hình chóp tam giác đều\[S.ABC\]?

Đáy \[ABC\]là tam giác đều.

Các cạnh bên \[SA,\,\,SB,\,\,SC\] bằng nhau.

Các mặt bên là các tam giác đều.

Chân đường cao hạ từ \[S\] trùng với trọng tâm của tam giác \[ABC\].

Xem đáp án

Chọn C.

C sai vì: Các mặt bên của hình chóp tam giác đều là các tam giác cân bằng nhau, không bắt buộc phải là tam giác đều.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có diện tích đáy bằng \(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\)và chiều cao\(h = a\sqrt 3 \). Thể tích \(V\)của hình chóp là:

\(\frac{{{a^3}}}{4}\) (đvtt)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{{12}}\) (đvtt).

\(\frac{{{a^3}}}{{12}}\) (đvtt)

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{4}\) (đvtt).

Xem đáp án

Chọn A.

Thể tích của hình chóp là:

\(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot {a^2}\frac{{\sqrt 3 }}{4} \cdot a\sqrt 3 = \frac{{{a^3}}}{4}\) (đvtt).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tam giác đều \[S.ABC\]có độ dài cạnh đáy bằng\[6\] cm, độ dài cạnh bên bằng\[5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Chiều cao \[h\]của hình chóp là:

\[h = \sqrt {13} \] cm.

\[h = 3\] cm.

\[h = \sqrt {37} \] cm.

\[h = \sqrt 4 \] cm.

Xem đáp án

Chọn A.

Chọn A.  Thể tích của hình chóp là: (ảnh 1) 

Gọi \(O\)là trọng tâm của tam giác đều\(ABC\), \(H\)là trung điểm của \(AB\). Khi đó \(SO\) là đường cao của hình chóp và \(AH = HB = \frac{{AB}}{2} = 3\) (cm).

Xét \(\Delta ABC\)\(CH\) là đường trung tuyến (do \(H\) là trung điểm của \(AB\)) đồng thời là đường cao của tam giác.

Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\) ta có:

\(C{H^2} + H{B^2} = C{B^2}\) hay \(CH = \sqrt {C{B^2} - H{B^2}} = \sqrt {{6^2} - {3^2}} = 3\sqrt 3 \) (cm).

Do \(O\)là trọng tâm của\(\Delta ABC\)nên:\(CO = \frac{2}{3}CH = \frac{2}{3} \cdot 3\sqrt 3 = 2\sqrt 3 \) (cm).

Tương tự, áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta SOC\) vuông tại \(O\) ta tính được:

\(SO = \sqrt {S{C^2} - C{O^2}} = \sqrt {{5^2} - {{\left( {2\sqrt 3 } \right)}^2}} = \sqrt {25 - 12} = \sqrt {13} \) (cm).

Vậy chiều cao của hình chóp \(S.ABC\)\(h = SO = \sqrt {13} \) cm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hình chóp tứ giác đều\(S.ABCD\)?

Đáy \(ABCD\)là hình vuông.

Các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau.

Các cạnh bên vuông góc với nhau từng đôi một.

Chân đường cao \(SO\)trùng với giao điểm của hai đường chéo \(AC\)\(BD\).

Xem đáp án

Chọn C.

Trong hình chóp tứ giác đều, các cạnh bên bằng nhau nhưng không bắt buộc phải vuông góc với nhau từng đôi một.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\)có cạnh đáy bằng\(6\) cm, chiều cao\(SO = 4\) cm. Thể tích của hình chóp \(S.ABCD\)

\(36\) cm3.

\(144\) cm3.

\(48\) cm3.

\(72\) cm3.

Xem đáp án

Chọn C.

             Diện tích đáy của hình chóp là: \(S = {6^2} = 36\) (cm2).

Thể tích của hình chóp \(S.ABCD\)là: \(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 36 \cdot 4 = 48\) (cm3).

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\)có cạnh đáy bằng \(6\) cm và chiều cao\(SO = 4\) cm. Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều là:

\(48\) cm2.

\(60\) cm2.

\(96\) cm2.

\(30\) cm2.

Xem đáp án

Chọn B.

Chọn C.               Diện tích đáy của hình chóp là: (ảnh 1) 

Gọi \(M\)là trung điểm của cạnh\(CD\).

Do \(SO\) là đường cao của hình chóp nên \(O\) là tâm của đáy hình vuông \(ABCD\).

Xét \(\Delta ACD\)\(M\)là trung điểm của\(CD\)\(O\) là trung điểm của \(AC\) (do \(O\) là tâm của \(ABCD\)).

Suy ra \(OM\) là đường trung bình của \(\Delta ACD\) nên \(OM = \frac{1}{2}AD = \frac{6}{2} = 3\) (cm).

Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta SOM\) vuông tại \(O\) ta có:

\(S{O^2} + O{M^2} = S{M^2}\) hay \(SM = \sqrt {S{O^2} + O{M^2}} = \sqrt {{4^2} + {3^2}} = 5\) (cm).

Nửa chu vi đáy của hình chóp là: \(p = \frac{{4 \cdot 6}}{2} = 12\) (cm).

Diện tích xung quanh của hình chóp là: \({S_{xq}} = p \cdot d = 12 \cdot 5 = 60\) (cm2).

7. Đúng sai
1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Lớp bạn Mai chuẩn bị làm \(50\) hộp quà hình chóp tam giác đều có tất cả các mặt là hình tam giác đều cạnh \(6\) cm, chiều cao mỗi mặt tam giác là \(5,2\) cm. Diện tích giấy bị hao hụt (do mép dán và phần cắt bỏ) chiếm \(15\% \) diện tích giấy thực tế chuẩn bị.
a

Nửa chu vi đáy của một hộp quà là \(18\) cm.

ĐúngSai
b

Diện tích xung quanh của mộthộp quà là\(15,6\) cm2.

ĐúngSai
c

Tổng diện tích giấy tạo nên vỏ của 50 hộp quà (chưa tính hao hụt) là \(3120\) cm2.

ĐúngSai
d

Theothực tế, diện tích giấy tối thiểu lớp bạn Mai cần chuẩn bị là\(3{\mkern 1mu} 588\) cm2.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.                        b) Sai.                c) Đúng.        d) Sai.

a) Sai. Nửa chu vi đáy của một hộp quà là: \(p = \frac{{6 + 6 + 6}}{2} = 9\) (cm).

b) Sai. Diện tích xung quanh của mộthộp quà là: \({S_{xq}} = p \cdot d = 9 \cdot 5,2 = 46,8\) (cm2).

c) Đúng. Diện tích đáy của một hộp quà là: \(S = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 5,2 = 15,6\) (cm2).

Tổng diện tích giấy tạo nên vỏ của 50 hộp quà (chưa tính hao hụt) là:

\(50 \cdot \left( {S + {S_{xq}}} \right) = 50 \cdot \left( {15,6 + 46,8} \right) = 3120\) (cm2).

d) Sai. Dodiện tích giấy bị hao hụt (do mép dán và phần cắt bỏ) chiếm \(15\% \)diện tích giấy thực tế chuẩn bị nên lượng giấy \(3{\mkern 1mu} 120\) cm2 làm ra \(50\)hộp quà chiếm \(100\% - 15\% = 85\% \)lượng giấy thực tế chuẩn bị.

Vậydiện tích giấy tối thiểu lớp bạn Mai cần chuẩn bị là: \(\frac{{3{\mkern 1mu} 120}}{{85\% }} \approx 3{\mkern 1mu} 670,59\) (cm2).

8. Đúng sai
1 điểm
Một tháp đồng hồ có cấu trúc gồm hai phần: Phần dưới là hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh \(5\) m, chiều cao \(12\) m; phần trên là hình chóp tứ giác đều có chung đáy với mặt trên của hình hộp. Chiều cao toàn bộ tháp là \(19,2\) m (hình vẽ dưới).
Đáp án: a) Sai.                        b) Sai.     (ảnh 1)
Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a

Chiều cao của phần mái tháp có dạng hình chóp tứ giác đều bên trên bằng\(7,2\) m.

ĐúngSai
b

Diện tích mặt đáy của phần hình hộp chữ nhật bên dưới là 25 m2, từ đó tính được thể tích phần hình hộp chữ nhật bằng 300 m3.

ĐúngSai
c

Thể tích phần mái tháp dạng hình chóp tứ giác đều chiếm \(\frac{1}{5}\) tổng thể tích của toàn bộ tháp đồng hồ.

ĐúngSai
d

Chi phí sơn lại toàn bộ bốnmặt xung quanh bên ngoài phần mái tháp (hình chóp tứ giác đều) là \(20,016\)triệu đồng, biết giá sơn mỗi mét vuông là \(240\,\,000\)đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.                    b) Đúng.           c) Sai.            d) Sai.

a) Đúng. Chiều cao của phần mái tháp có dạng hình chóp tứ giác đều bên trên là:

\({h_2} = h - {h_1} = 19,2 - 12 = 7,2\) (m).

b) Đúng. Diện tích mặt đáy của phần hình hộp chữ nhật bên dưới là: \(S = {5^2} = 25\) (m2).

Thể tích hình hộp chữ nhật là \({V_1} = S \cdot {h_1} = 25 \cdot 12 = 300\) (m3).

c) Sai. Thể tích củaphần mái tháp là: \({V_2} = \frac{1}{3} \cdot S \cdot {h_2} = \frac{1}{3} \cdot 25 \cdot 7,2 = 60\) (m3).

Thể tích toàn bộ tháp là: \(V = {V_1} + {V_2} = 300 + 60 = 360\) (m3).

Tỉ số \(\frac{{{V_2}}}{V} = \frac{{60}}{{360}} = \frac{1}{6} \ne \frac{1}{5}\).

d) Sai.

Đáp án: a) Sai.                        b) Sai.     (ảnh 2)

Ta có hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) minh họa phần mái tháp. Trong đó, đáy là hình vuông \(ABCD\) cạnh bằng \[5\] m và chiều cao \(SO = 7,2\) m.

Gọi \(M\) là trung điểm của \(CD\).

Xét \(\Delta ACD\)\(M\)là trung điểm của\(CD\)\(O\) là trung điểm của \(AC\) (do \(O\) là tâm của \(ABCD\)).

Suy ra \(OM\) là đường trung bình của \(\Delta ACD\) nên \(OM = \frac{1}{2}AD = \frac{5}{2} = 2,5\) (m).

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SOM\) vuông ở \(O\) ta có:

\(S{O^2} + O{M^2} = S{M^2}\) hay \(SM = \sqrt {S{O^2} + O{M^2}} = \sqrt {{{7,2}^2} + {{2,5}^2}} \approx 7,6\) (m).

Nửa chu vi đáy của mái tháp là: \(p = 4 \cdot 5:2 = 10\) (m).

Diện tích xung quanh củamái tháp là: \(S = pd = 10 \cdot 7,6 = 76\) (m2).

Chi phí sơn lại toàn bộ bốnmặt xung quanh bên ngoài phần mái tháp là:

\(76 \cdot \,240\,\,000 = 18\,\,240\,\,000\) (đồng) \( = 18,24\) (triệu đồng) \( \ne 20,016\) (triệu đồng).

Vậychi phí sơn lại toàn bộ bốnmặt xung quanh bên ngoài phần mái tháp (hình chóp tứ giác đều) là \(18,24\)triệu đồng.

9. Tự luận
1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một giá cắm đèn cầy bằng đồng được thiết kế dạng hình chóp tứ giác đều. Biết thể tích của giá cắm đèn cầy là \(144\) cm3 và chiều cao của nó bằng\(12\) cm. Tính độ dài cạnh đáy của giá cắm đèn cầy đó (đơn vị: cm).
Xem đáp án

Diện tích đáy của giá cắm đèn cầy là:\(S = \frac{{3 \cdot V}}{h} = \frac{{3 \cdot 144}}{{12}} = 36\) (cm2).

Vì đáy là hình vuông, nên độ dài cạnh đáy của giá cắm đèn cầy là:

\(a = \sqrt {36} = 6\) (cm).

Đáp án: 6.

10. Tự luận
1 điểm
Cho hình chóp tam giác đều \(D.EFG\)có độ dài cạnh đáy bằng\(10\) cm, chiều cao bằng\(9\) cm. Tính thể tích hình chóp \(D.EFG\) (đơn vị: cm3), biết\(\sqrt {75} \approx 8,66\) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Xem đáp án

Đáp án: 6. (ảnh 1)

Gọi \(H\) là trung điểm của \(EF\), ta có: \(HE = HF = \frac{{10}}{2} = 5\) (cm).

Xét tam giác đều \(EFG\)\(GH\) là đường trung tuyến (do \(H\) là trung điểm của \(EF\)) nên \(GH\) cũng là đường cao của tam giác.

Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta GHF\) vuông tại \(H\) ta có:

\(G{H^2} + H{F^2} = G{F^2}\) hay \(GH = \sqrt {G{F^2} - H{F^2}} = \sqrt {{{10}^2} - {5^2}} = \sqrt {75} \) (cm).

Diện tích đáy của hình chóp là: \[{S_{\Delta EFG}} = \frac{1}{2} \cdot GH \cdot EF = \frac{1}{2} \cdot \sqrt {75} \cdot 10 = 5\sqrt {75} \] (cm2).

Thể tích củahình chóp \(D.EFG\):

\(V = \frac{1}{3}{S_{\Delta EFG}} \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 5\sqrt {75} \cdot 9 = 15\sqrt {75} \approx 15 \cdot 8,66 = 129,9 \approx 130\) (cm3).

Đáp án: 130.

11. Tự luận
1 điểm
Một bể kính hình hộp chữ nhật có hai cạnh đáy lần lượt là \(50\) cm \(40\) cm. Trong bể có đặt một khối đá hình chóp tứ giác đều có diện tích đáy là 300 cm2và chiều cao là\(25\) cm. Người ta đổ nước vào bể sao cho nước ngập hoàn toàn khối đá và đo được mực nước trong bể là\(50\) cm. Hỏi khi lấy khối đá ra khỏi bể thì mực nước trong bể là bao nhiêu centimet (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Đáp án: 49. (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích đáy của bể kính là: \(S = 50 \cdot 40 = 2000\) (cm2).

Tổng thể tích của nước và khối đá khi ngập hoàn toàn là:

\(V = S \cdot h = 2000 \cdot 50 = 100\,\,000\) (cm3).

Thể tích của khối đá hình chóp tứ giác đều là:

\({V_1} = \frac{1}{3}{S_1} \cdot {h_1} = \frac{1}{3} \cdot 300 \cdot 25 = 2500\) (cm3).

Thể tích nước trong bể là:

\({V_2} = V - {V_1} = 100000 - 2500 = 97500\) (cm3).

Mực nước trong bể khi lấy khối đá ra là:

\({h_2} = \frac{{{V_2}}}{S} = \frac{{97500}}{{2000}} = 48,75 \approx 49\) (cm).

Đáp án: 49.