Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 10 (có đáp án)
50 câu hỏi
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong hình chóp tam giác đều\(S.ABC\), khẳng định nào sau đây về mặt đáy là đúng?
Đáy \(ABC\)là tam giác cân tại\(A\).
Đáy \(ABC\)là tam giác vuông tại\(A\).
Đáy \(ABC\) là tam giác đều.
Đáy \(ABC\) là tam giác nhọn có\(AB = AC\).
Chọn C.
Hình chóp tam giác đều có mặt đáy \(ABC\) là một tam giác đều.
Hình chóp tam giác đều có\(SA = SB = SC\).
Hình chóp tam giác đều có\(AB = BC = CA\).
Đoạn nối đỉnh \(S\)với trọng tâm của đáy \(ABC\) là đường cao của hình chóp.
Cạnh bên của hình chóp tam giác đều luôn bằng cạnh đáy.
Chọn D.
Hình chóp tam giác đều có các cạnh bên bằng nhau \[\left( {SA = SB = SC} \right)\] và các cạnh đáy bằng nhau \(\left( {AB = BC = CA} \right)\). Tuy nhiên, độ dài cạnh bên và cạnh đáy không bắt buộc phải bằng nhau.
Do đó, khẳng định D sai.
\(V = 60\) cm3.
\(V = 20\) cm3.
\(V = 30\) cm3.
\(V = 15\) cm3.
Chọn B.
Thể tích của hình chóp tam giác đều là: \(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 12 \cdot 5 = 20\)(cm3).
*Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu hỏi từ Câu 4 đến Câu 8.
Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có đáy \(ABC\) là tam giác đều cạnh \(a = 12\) cm, \(O\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Gọi \(H\) và \(K\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(BC\).

Đỉnh và các mặt bên của hình chóp lần lượt là:
\(S\)và các tam giác\(SAB,\,\,SBC,\,\,SAC\).
\(S\)và các tam giác \(ABC,\,\,SBC,\,\,SAC\).
\(O\)và các tam giác\(SAB,\,\,SBC,\,\,SAC\).
\(S\)và các tam giác\(SOH,\,\,SOK,\,\,SOC\).
Chọn A.
Hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có đỉnh là \(S\) và 3 mặt bên là các tam giác cân \(SAB,\,\,SBC,\,\,SAC.\)
\(SH\).
\(SO\).
\(SK\).
\(AH\).
Chọn B.
Đoạn thẳng nối đỉnh \(S\) và trọng tâm \(O\) của đáy chính là đường cao \(SO\) của hình chóp tam giác đều.
3 và 4.
4 và 3.
3 và 3.
4 và 4.
Chọn C.
Hình chóp tam giác đều có 3 cạnh bên \[\left( {SA,{\rm{ }}SB,{\rm{ }}SC} \right)\] và 3 cạnh đáy \[\left( {AB,{\rm{ }}BC,{\rm{ }}CA} \right)\].
\(360\) cm2.
\(180\) cm2.
\(120\) cm2.
\(90\) cm2.
Chọn B.
Nửa chu vi đáy là: \(p = \frac{{12 + 12 + 12}}{2} = 18\) (cm).
Diện tích xung quanh là: \({S_{xq}} = p \cdot d = 18 \cdot 10 = 180\) (cm2).
Nếu hình chóp có độ dài trung đoạn là\(8\) cmthì thể tích của hình chóp \(S.ABC\) là
\(96\sqrt 3 \) cm3.
\(24\sqrt {39} \) cm3.
\(48\sqrt 3 \) cm3.
\(72\sqrt {39} \) cm3.
Chọn B.
Gọi \(O\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) suy ra \(SO\) là đường cao của hình chóp \(S.ABC\).
Do\(SH\) là trung đoạn ứng với mặt bên \(SAB\)là tam giác cân tại \(S\) nên đường cao \(SH\) đồng thời là đường trung tuyến, suy ra \(H\) là trung điểm của \(AB\).
Do đó,\(AH = HB = \frac{1}{2}AB = 6\) (cm).
Xét \(\Delta ABC\) đều có \(CH\) là đường trung tuyến (\(H\) là trung điểm của \(AB\)) nên đồng thời là đường cao.
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\) ta có:
\(A{H^2} + H{C^2} = A{C^2}\) suy ra \(HC = \sqrt {A{C^2} - A{H^2}} = \sqrt {{{12}^2} - {6^2}} = 6\sqrt 3 \) (cm).
Diện tích \(\Delta ABC\) là: \(S = \frac{1}{2}AB \cdot CH = \frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 6\sqrt 3 = 36\sqrt 3 \) (cm2).
Do \(O\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) nên \(OH = \frac{1}{3}HC = \frac{{6\sqrt 3 }}{3} = 2\sqrt 3 \) (cm).
Tương tự, áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SOH\) vuông tại \(O\) ta tính được \(SO = 2\sqrt {13} \,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Thể tích của hình chóp là: \(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 36\sqrt 3 \cdot 2\sqrt {13} = 24\sqrt {39} \) (cm3).
Từ một tấm bìa hình vuông ban đầu, Nam tiến hành gấp liên tiếp theo các đường chéo và đường phân giác (Hình 2). Sau đó, Nam dùng kéo cắt một nhát thẳng qua các lớp giấy đang gập (Hình 3). Khi mở phần chứ đỉnh nhọn ra, Nam thu được mảnh giấy gồm 4 tam giác cân dính liền nhau tại một đỉnh chung (Hình 4).

Nếu Nam tiếp tục gập dọc theo các nếp gấp này và dán khép kín hai mép bìa ngoài cùng lại với nhau, mặt xung quanh của hình khối không gian nào sẽ được tạo thành?
Hình chóp tam giác cân.
Hình chóp tam giác đều.
Hình chóp tứ giác đều.
Hình lăng trụ đứng.
Chọn C.
Khi ta có một chuỗi 4 tam giác cân dính liền nhau tại một đỉnh chung, thao tác gập và dán khép kín hai mép ngoài cùng sẽ tạo ra một khối không gian hội tụ tại một đỉnh nhọn, bao bọc bởi 4 mặt bên là các tam giác cân. Cấu trúc này trùng khớp hoàn toàn với mặt xung quanh của một hình chóp tứ giác đều.
Mặt đáy \(ABC\)của hình chóp là tam giác đều, các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau.
Các cạnh bên của hình chóp đều có độ dài bằng\(6\) cm.
Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\)bằng\(9\sqrt {19} \) cm2.
Thể tích của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) bằng \(12\sqrt 3 \) cm3.
Chọn B.
A đúng vì: Hình chóp tam giác đều có mặt đáy là tam giác đều và các mặt bên là các tam giác cân bằng nhau.
B sai vì: Gọi\(H\) là trung điểm của \(AB\) suy ra \(AH = HB = \frac{1}{2}AB = 3\) (cm).
Xét \(\Delta ABC\) có \(CH\) là đường trung tuyến (do \(H\) là trung điểm của \(AB\)) nên \(CH\) đồng thời là đường cao của tam giác.
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\) ta có:
\(B{H^2} + C{H^2} = C{B^2}\) suy ra \(CH = \sqrt {C{B^2} - B{H^2}} = \sqrt {{6^2} - {3^2}} = 3\sqrt 3 \) (cm).
Do \(SO\) là chiều cao của hình chóp nên \(O\) là trọng tâm của \(\,\Delta ABC\) suy ra
\(CO = \frac{2}{3}CH = \frac{2}{3} \cdot 3\sqrt 3 = 2\sqrt 3 \) (cm).
Tương tự, áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SOC\) vuông tại \(O\), ta tính được:
\(SC = 2\sqrt 7 \) (cm) \( \ne 6\) (cm).
Vậy các cạnh bên của hình chóp có độ dài bằng \(2\sqrt 7 \) cm.
C đúng vì: Nửa chu vi đáy của hình chóp tam giác đều là: \(p = \frac{{6 + 6 + 6}}{2} = 9\) (cm).
Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều là: \({S_{xq}} = p \cdot d = 9 \cdot \sqrt {19} = 9\sqrt {19} \) (cm2).
D đúng vì: Diện tích đáy của hình chóp là: \(S = \frac{1}{2}CH \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot 3\sqrt 3 \cdot 6 = 9\sqrt 3 \) (cm2).
Thể tích của hình chóp là: \(V = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 9\sqrt 3 \cdot 4 = 12\sqrt 3 \) (cm3).
\(405\) cm2.
\(810\) cm2.
\(270\) cm2.
\(135\) cm2.
Chọn A.
Ta có hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) minh họa chiếc chậu cây như hình vẽ. Trong đó, đáy là \(\Delta ABC\) đều có cạnh bằng \(18\) cm và chiều cao \(SO = 3\sqrt {22} \) cm.
Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), suy ra \(AH = HB = \frac{{AB}}{2} = 9\) (cm).
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\) ta có:
\(C{H^2} + H{B^2} = C{B^2}\) hay \(CH = \sqrt {C{B^2} - H{B^2}} = \sqrt {{{18}^2} - {9^2}} = 9\sqrt 3 \) (cm).
Do \(SO\) là chiều cao của hình chóp nên \(O\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\).
Do đó, \(OH = \frac{1}{3}CH = \frac{{9\sqrt 3 }}{3} = 3\sqrt 3 \) (cm).
Tương tự, áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SHO\) vuông tại \(O\) ta tính được \(SH = 15\) (cm).
Nửa chu vi đáy của chậu cây là \(p = \frac{{18 + 18 + 18}}{2} = 27\) (cm).
Diện tích bề mặt cần sơn là:\({S_{xq}} = p \cdot d = 27 \cdot 15 = 405\) (cm2).
\(117\,\,000\) đồng.
\(75\,\,000\) đồng.
\(312\,\,000\) đồng.
\(225\,\,000\) đồng.
Chọn A.
Ta có hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) minh họa phần chụp đènnhư hình vẽ. Trong đó, đáy là \(\Delta ABC\) đều có cạnh bằng \(25\) cm và độ dài các cạnh bên bằng \(20\) cm.
Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), suy ra \(AH = HB = \frac{{AB}}{2} = 12,5\) (cm).
Do \(\Delta SAB\) cân tại \(S\) có \(SH\) là đường trung tuyến (do \(H\) là trung điểm của \(AB\)) nên \(SH\) đồng thời là đường cao của tam giác.
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SAH\) vuông tại \(H\) ta có:
\(S{H^2} + A{H^2} = S{A^2}\) hay \(SH = \sqrt {S{A^2} - A{H^2}} = \sqrt {{{20}^2} - {{12,5}^2}} = \frac{{5\sqrt {39} }}{2}\) (cm).
Diện tích xung quanh của chụp đèn là:
\({S_{xq}} = 3 \cdot {S_{\Delta SAB}} = 3 \cdot \left( {\frac{1}{2}SH \cdot AB} \right) = 3 \cdot \left( {\frac{1}{2} \cdot \frac{{5\sqrt {39} }}{2} \cdot 25} \right) = \frac{{375\sqrt {39} }}{4}\) (cm2).
Chi phí bác An cần trả để mua đủ giấy màu dán chụp đèn là:
\(\frac{{375\sqrt {39} }}{4} \cdot 200 \approx 117\,\,000\) (đồng).

\(64\sqrt 3 \) cm3.
\(128\sqrt 3 \) cm3.
\(\frac{{64\sqrt 3 }}{3}\) cm3.
\(\frac{{128\sqrt 3 }}{3}\) cm3.
Chọn D.
Thể tích của khối rubik đó là: \(V = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 16\sqrt 3 \cdot 8 = \frac{{128\sqrt 3 }}{3}\) (cm3).
\({a^2}\sqrt 3 \) cm2.
\(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\) cm2.
\(\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{{12}}\) cm2.
\(\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{4}\) cm2.
Chọn B.
Gọi \[H\] là trung điểm của \(AB\), suy ra \(AH = HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2}\) (cm).
Xét \(\Delta ABC\) có \(CH\) là đường trung tuyến (do \[H\] là trung điểm của \(AB\)) nên \(CH\) đồng thời là đường cao của tam giác.
Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta CHB\) vuông tại \(H\) ta có:
\(C{H^2} + H{B^2} = B{C^2}\) hay \(CH = \sqrt {B{C^2} - H{B^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = a\frac{{\sqrt 3 }}{2}\) (cm).
Diện tích đáy của hình chóp là: \(S = \frac{1}{2}CH \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot a \cdot \frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot a = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\)(cm2).

\(51,9\) cm3.
\(155,9\) cm3.
\(52,0\) cm3.
\(103,9\) cm3.
Chọn C.
Tương tự Câu 14 ta có công thức tính diện tích đáy của tam giác đều cạnh \(a\) cm là
\(S = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\) (cm2).
Diện tích đáy tam giác đều là: \(S = \frac{{{6^2}\sqrt 3 }}{4} = 9\sqrt 3 \) (cm2).
Thể tích của mô hình là: \(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 9\sqrt 3 \cdot 10 = 30\sqrt 3 \approx 52,0\)(cm3).
Mặt đáy của hình chóp tứ giác đều là hình gì?
Hình chữ nhật.
Hình thoi.
Hình vuông.
Tam giác đều.
Chọn C.
Hình chóp tứ giác đều có mặt đáy là hình vuông.
Nhận xét nào sau đây đúng với hình chóp tứ giác đều?
Hình chóp tứ giác đều có 5 mặt và 8cạnh.
Thể tích bằng tích của chu vi đáy và chiều cao.
Các mặt bên là các tam giác vuông bằng nhau.
Diện tích toàn phần bằng tổng diện tích xung quanh và hai lần diện tích đáy.
Chọn A.
Hình chóp tứ giác đều có:
+) 5 mặt gồm\(1\)mặt đáy và \(4\)mặt bên
+) \(8\) cạnh gồm\(4\)cạnh bên và \(4\) cạnh đáy.
\(V = 60\) cm3.
\(V = 20\) cm3.
\(V = 30\) cm3.
\(V = 15\) cm3.
Chọn B.
Thểtích của hình chóp tứ giác đều là: \(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 12 \cdot 5 = 20\) (cm3).
\(10\) cm.
\(100\) cm.
\(\sqrt {100} \) cm.
\(20\) cm.
Chọn A.
Diện tích đáy của hình chóp tứ giác đều là: \(S = \frac{{3V}}{h} = \frac{{3 \cdot 200}}{6} = 100\) (cm2).
Vì đáy của hình chóp tứ giác đều là hình vuông cạnh \(a\) nên \(S = {a^2}\) suy ra \(a = \sqrt S \).
Vậy độ dài cạnh đáy của hình chóp là: \(\sqrt {100} = 10\) (cm).
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\), \(H\) là trung điểm của \(CD\) (như hình vẽ dưới).

Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hình chóp \(S.ABCD\) có đỉnh là \(S\)và đáy là tam giác\(ABD\).
Hình chóp \(S.ABCD\) có đỉnh là \(O\)và đáy là hình vuông\(ABCD\).
Hình chóp \(S.ABCD\) có đỉnh là \(S\)và đáy là hình vuông\(ABCD\).
Hình chóp \(S.ABCD\) có đỉnh là \(S\)và đáy là hình chữ nhật \(ABCD\).
Chọn C.
Hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có đỉnh là \(S\)và đáy là hình vuông\(ABCD\).
Đường cao của hình chóp là:
\(SH\).
\(SO\).
\(SA\).
\(SC\)
Chọn B.
Do \(O\) là giao của hai đường chéo của mặt đáy hình vuông \(ABCD\) nên \(O\) là tâm của mặt đáy.
Đường cao \(SO\)của hình chóp tứ giác đều là đoạn thẳng nối từ đỉnh \(S\)vuông góc tới tâm \(O\)của mặt đáy.
Số cạnh đáy và số mặt bên của hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\)lần lượt là:
4 cạnh đáy và 4 mặt bên là các tam giác cân.
3 cạnh đáy và 4 mặt bên là các tam giác vuông.
4 cạnh đáy và 3 mặt bên là các tam giác đều.
3 cạnh đáy và 3 mặt bên là các tam giác cân.
Chọn A.
Hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có 4 cạnh đáy và 4 mặt bên là các tam giác cân bằng nhau có chung đỉnh.
Hình chóp tam giác đều có mặt đáy là tam giác đều.
Hình chóp tứ giác đều có mặt đáy là hình vuông.
Các mặt bên của hình chóp tứ giác đều là các tam giác đều.
Các mặt bên của hình chóp tam giác đều là các tam giác bằng nhau.
Chọn C.
C sai vì: Các mặt bên của hình chóp tứ giác đều là các tam giác cân có chung đỉnh.
\(150\) cm2.
\(300\) cm2.
\(600\) cm2.
\(200\) cm2.
Chọn B.
Nửa chu vi đáy của hình chóp tứ giác \(ABCD\) là: \(p = 4 \cdot 10:2 = 20\) (cm).
Diện tích xung quanh của hình chóp \(S.ABCD\)là: \({S_{xq}} = p \cdot d = 20 \cdot 15 = 300\) (cm2).
\(1200\) cm3.
\(600\) cm3.
\(400\) cm3.
\(800\) cm3.
Chọn C.
Diện tích đáy \(ABCD\) là: \(S = {10^2} = 100\) (cm2).
Thể tích của hình chóp \(S.ABCD\) là: \(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 100 \cdot 12 = 400\) (cm3).
\(96\) cm3.
\(95,6\) cm3.
\(97\) cm3.
\(95,2\) cm3.
Chọn D.
Gọi \(O\)là tâm của hình vuông\(ABCD\). Ta có \(SO\)là đường cao của hình chóp\(S.ABCD\).
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta OAB\) vuông tại \[O\] ta có:
\(O{A^2} + O{B^2} = A{B^2}\) hay \(2O{A^2} = {6^2}\) suy ra \(OA = \sqrt {18} \) (cm).
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SOA\) vuông tại \[O\] ta có:
\(S{O^2} + O{A^2} = S{A^2}\) hay \(SO = \sqrt {S{A^2} - O{A^2}} = \sqrt {{9^2} - 18} = \sqrt {63} \) (cm).
Diện tích đáy \(ABCD\)là:\(S = {6^2} = 36\) (cm2).
Thể tích của hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\)là:
\(V = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 36 \cdot \sqrt {63} \approx 95,2\) (cm3).
Phần dưới của khối bê tông có dạng hình lập phương cạnh 30 cm. Phần trên của khối bê tông là hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 30 cm và chiều cao bằng 60 cm. Thể tích của khối bê tông đó là:
\(45\,\,000\) cm3.
\(27\,\,000\) cm3.
\(18\,\,000\) cm3.
\(36\,\,000\) cm3.
Chọn A.
Thể tích của khối bê tông bằng tổng thể tích của phần hình lập phương ở dưới \(\left( {{V_1}} \right)\)và phần hình chóp tứ giác đều ở trên \(\left( {{V_2}} \right)\).
Thể tích hình lập phương là: \({V_1} = {30^3} = 27\;000\) (cm3).
Diện tích mặt đáy hình vuông là: \(S = {30^2} = 900\) (cm2).
Thể tích hình chóp là:\({V_2} = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 900 \cdot 60 = 18\;000\) (cm3).
Thể tích của khối bê tông là:
\(V = {V_1} + {V_2} = 27\;000 + 18\;000 = 45\;000\) (cm3).
*Sử dụng dữ kiện sau để trả lời các câu hỏi từ Câu 28 đến Câu 29:

\(3,4\) m3.
\(2,4\) m3.
\(5,6\) m3.
\(7,2\) m3.
Chọn B.
Diện tích đáy của chiếc lều là: \(S = {2^2} = 4\) (m2).
Thể tích phần không gian bên trong chiếc lều là:
\(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 4 \cdot 1,8 = 2,4\) (m3).
Diện tích vải bạt cần dùng để phủ toàn bộ bốn mặt bên và mặt đáy của chiếc lều (coi các mép nối không đáng kể) khoảng
\(12,24\) m2.
\(8,24\) m2.
\(4\) m2.
\(13\) m2.
Chọn A.
Gọi\(H\) là trung điểm của \(CD\), suy ra \(SH\) là trung đoạn của hình chóp.
Do \(SO\) là chiều cao của hình chóp nên \(O\) là tâm của đáy \(ABCD\).
Xét \(\Delta ACD\) có \(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(H\) là trung điểm của \(CD\). Do đó, \(OH\) là đường trung bình của \(\Delta ACD\). Suy ra \(OH = \frac{1}{2}AD = 1\) (m).
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SOH\) vuông tại \(O\) ta có:
\(S{O^2} + O{H^2} = S{H^2}\) hay \(SH = \sqrt {S{O^2} + O{H^2}} = \sqrt {{{1,8}^2} + {1^2}} = \frac{{\sqrt {106} }}{5}\) (m).
Nửa chu vi đáy của chiếc lều là: \(p = 4 \cdot 2:2 = 4\) (m).
Diện tích vải bạt cần dùng để phủ toàn bộ bốn mặt bên là:
\({S_{xq}} = p \cdot d = 4 \cdot \frac{{\sqrt {106} }}{5} = \frac{{4\sqrt {106} }}{5}\) (m2).
Diện tích đáy của chiếc lều là \(4\) m2.
Diện tích vải bạt cần dùng để phủ toàn bộ bốn mặt bên và mặt đáy của chiếc lều là:
\(\frac{{4\sqrt {106} }}{5} + 4 \approx 12,24\) (m2).
Từ một khối gỗ có dạng hình lập phương với cạnh bằng 50 cm, người ta gia công một đồ mỹ nghệ có dạng hình chóp tứ giác đều bằng cách gọt bỏ một phần của khối gỗ ban đầu. Biết mặt đáy của hình chóp trùng với một mặt của hình lập phương và đỉnh của hình chóp nằm trên mặt đối diện.

Thể tích của phần gỗ đã bị gọt bỏ là
\(250\,\,000\) cm3.
\(\frac{{125\,\,000}}{3}\) cm3.
\[\frac{{250\,\,000}}{3}\] cm3.
\(36\,\,000\) cm3.
Chọn C.
Thể tích phần gỗ đã gọt bỏ \(\left( {{V_1}} \right)\)bằng thể tích khối lập phương ban đầu \(\left( V \right)\)trừ đi thể tích khối hình chóp tứ giác đều \(\left( {{V_2}} \right)\).
Thể tích khối gỗ hình lập phương là: \(V = {50^3} = 125\,\,000\) (cm3).
Đáy của hình chóp là hình vuông cạnh bằng \(50\) cm.
Chiều cao của hình chóp bằng độ dài cạnh của hình lập phương.
Do đó, thể tích khối hình chóp tứ giác đều là:
\({V_2} = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot {50^2} \cdot 50 = \frac{{125\,\,000}}{3}\)(cm3).
Vậythể tích phần gỗ gọt bỏ là:\({V_1} = V - {V_2} = 125\,\,000 - \frac{{125\,\,000}}{3} = \frac{{250\,\,000}}{3}\) (cm3).
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có độ dài cạnh đáy bằng \(6\) cm và độ dài cạnh bên bằng \(5\) cm. Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\) và \(O\) là tâm của đáy \(ABC\). Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
Đoạn thẳng \(SO\) là đường cao và đoạn thẳng \(SH\)là trung đoạn của hình chóp tam giác đều\(S.ABC\).
Độ dài trung đoạn \(SH\) của hình chóp bằng \(3\) cm.
Nửa chu vi mặt đáy \(ABC\) của hình chóp bằng \(9\) cm.
Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) bằng \(36\) cm2.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Đúng. Chiều cao của hình chóp tam giác đều là đoạn thẳng nối từ đỉnh \(S\) tới tâm \(O\)của mặt đáy.
Xét \(\Delta SAB\) cân tại \(S\), có \(H\) là trung điểm của \(AB\). Suy ra \(SH\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác.
Do \(H\) là trung điểm của \(AB\) nên \(SH\) là trung đoạn của hình chóp tam giác đều \(S.ABC.\)
b) Sai. Vì \(H\) là trung điểm của \(AB\) nên\(AH = \frac{{AB}}{2} = \frac{6}{2} = 3\) (cm).
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SHA\) vuông tại \(H\) ta được:
\(A{H^2} + S{H^2} = S{A^2}\) hay \(S{H^2} = S{A^2} - A{H^2} = {5^2} - {3^2} = 16\) suy ra \(SH = 4\) (cm).
Do đó, \(SH = 4\) (cm).
c) Đúng. Nửa chu vi đáy của hình chóp là: \(p = \frac{1}{2} \cdot (6 + 6 + 6) = 9\) (cm).
d) Đúng. Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều:
\({S_{xq}} = p \cdot d = 9 \cdot 4 = 36\) (cm2).
Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\), có độ dài cạnh đáy \(30\) cm và độ dài trung đoạn \(20\,\,{\rm{cm}}\) (như hình vẽ dưới).

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
Diện tích xung quanh của hình chóp là \(1800\) (cm2).
Diện tích đáy của hình chóp (làm tròn đến hàng phần mười) là \(389,7\) (cm2).
Chiều cao của hình chóp (làm tròn đến hàng phần trăm) là \(18,03\) cm.
Thể tích của hình chóp (làm tròn đến hàng phần trăm) là \(2341,96\)(cm3).
Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Nửa chu vi đáy của hình chóp là: \(p = \frac{{30 + 30 + 30}}{2} = 45\) (cm).
Diện tích xung quanh của hình chóp là: \({S_{xq}} = p \cdot d = 45 \cdot 20 = 900\) (cm2).
b) Đúng. Ta có \(SO\) là chiều cao và \(SH\) là trung đoạn của hình chóp nên \(O\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) và \(H\) là trung điểm của \(AB\).
Do đó, \(AH = HB = \frac{{AB}}{2} = 15\)(cm).
Xét \(\Delta ABC\) có \(CH\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác. Suy ra \(CH \bot AB\).
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\) ta được:
\(A{H^2} + H{C^2} = A{C^2}\) suy ra \(HC = \sqrt {A{C^2} - A{H^2}} = \sqrt {{{30}^2} - {{15}^2}} = 15\sqrt 3 \) (cm).
Diện tích đáy của hình chóp (làm tròn đến hàng phần mười) là:
\(S = \frac{1}{2}AB \cdot CH = \frac{1}{2} \cdot 30 \cdot 15\sqrt 3 = 225\sqrt 3 \approx 389,7\) (cm2).
c) Đúng. Xét \(\Delta ABC\) có \(O\) là trọng tâm, suy ra \(OH = \frac{1}{3}CH = \frac{1}{3} \cdot 15\sqrt 3 = 5\sqrt 3 \) (cm).
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SHO\) vuông tại \(O\) ta cũng tính được
\(SO = \sqrt {S{H^2} - O{H^2}} = \sqrt {{{20}^2} - {{\left( {5\sqrt 3 } \right)}^2}} = \sqrt {325} = 5\sqrt {13} \approx 18,03\) (cm).
d) Sai. Thể tích của hình chóp là: \(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 225\sqrt 3 \cdot \sqrt {325} \approx 2341,87\)(cm3).
Cạnh \(FK\) có độ dài là\(6\) cm.
Cạnh \(SK\) có độ dài là \(16\) cm.
Tam giác \(DEF\)có diện tích là\(62,4\) cm2.
Thể tích của hình chóp tam giác đều đã cho là\(312\) cm3.
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Vì \(K\) là trung điểm của \(DE\)nên\(EK = \frac{{DE}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6{\rm{ (cm)}}\).
Xét tam giác đều \(DEF\) có\(FK\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao \(\left( {FK \bot DE} \right).\)
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta FKE\)vuông tại\(K\) ta có: \(K{F^2} + K{E^2} = E{F^2}\)
Suy ra \(F{K^2} = F{E^2} - E{K^2} = {12^2} - {6^2} = 108\)nên \(FK = \sqrt {108} \approx 10,4\)(cm).
Vậy \(FK\) có độ dài khoảng \(10,4\) cm.
b) Sai. Vì \(O\) là trọng tâm của\(\Delta DEF\) nên\(OK = \frac{1}{3}FK \approx \frac{1}{3} \cdot 10,4 \approx 3,47\) (cm).
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SOK\) vuông tại\(O\) ta có:
\(S{K^2} = S{O^2} + O{K^2}\) suy ra \(SK = \sqrt {S{O^2} + O{K^2}} \approx \sqrt {{{15}^2} + {{3,47}^2}} = \sqrt {237,04} \approx 15,4\) (cm).
c) Đúng. Tam giác \(DEF\)có diện tích là:
\({S_{\Delta DEF}} = \frac{1}{2}DE \cdot FK \approx \frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 10,4 = 62,4\) (cm2).
d) Đúng. Thể tích của hình chóp tam giác đều \(S.DEF\) là:
\(V = \frac{1}{3}{S_{\Delta DEF}} \cdot SO = \frac{1}{3} \cdot 62,4 \cdot 15 = 312\) (cm3).
Lớp bạn An dự định gấp \(120\) hộp đựng quà tặng dạng hình chóp tam giác đều có tất cả các mặt đều là hình tam giác đều cạnh \(8\) cm để đựng kẹo gửi tặng các em nhỏ dịp Quốc tế Thiếu nhi (được mô tả như hình vẽ dưới). Biết rằng quá trình cắt dán sẽ tốn thêm \(15\% \) diện tích giấy so với diện tích hộp cho các mép dán và phần giấy vụn bỏ đi.

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
Diện tích một mặt của hộp quà (kết quả làm tròn đến hàng phần mười) khoảng 27,6 cm2.
Diện tích bốn mặt của mộthộp quà (không tính mép dán) là\(64\sqrt 2 \) cm2.
Diện tích giấy thực tế cần dùng để làm một hộp quà (tính cả phần giấy hao hụt) xấp xỉ\[127\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
Lớp bạn An mua 1,5 m2 giấy sẽ làm đủ \(120\)hộp quà.
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. Gọi \(K\) là trung điểm của \(AB\), suy ra \(AK = KB = \frac{1}{2}AB = 4\) (cm).
Do \(\Delta SAB\) đều có \(SK\) là đường trung tuyến (\(K\) là trung điểm của \(AB\)) nên \(SK\) đồng thời là đường cao của tam giác.
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SAK\) vuông tại \(K\) ta có:
\(S{K^2} + A{K^2} = S{A^2}\) hay \(SK = \sqrt {S{A^2} - A{K^2}} = \sqrt {{8^2} - {4^2}} = 4\sqrt 3 \) (cm).
Diệntích một mặt của hộp quà là: \(S = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 4\sqrt 3 = 16\sqrt 3 \approx 27,7\) (cm2).
b) Sai. Dotất cả các mặt đều là hình tam giác đều cạnh \(8\) cm nên diện tích bốn mặt của một hộp quà là:
\(4 \cdot 16\sqrt 3 = 64\sqrt 3 \)(cm2).
c) Đúng. Vì bị hao hụt thêm \(15\% \)diện tích nên phần diện tích giấy thực tế cần dùng cho 1 hộp bằng \(100\% + 15\% = 115\% \)diện tích bề mặt hộp đó.
Vậy diện tích giấy thực tế cần cho một hộp là:
\(64\sqrt 3 \cdot 115\% = 73,6\sqrt 3 \approx 127\) (cm2).
Vậy diện tích giấy thực tế cần dùng để làm một hộp quà (tính cả phần giấy hao hụt) xấp xỉ\(127\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).
d) Sai. Tổng diện tích giấy cần dùng để làm 120 hộp là:
\(120 \cdot 73,6\sqrt 3 \approx 15{\rm{ }}297,5\)(cm2) \( = 1,52975\) (m2).
Như vậy, lớp bạn An cần mua nhiều hơn 1,5 m2 giấy để làm đủ \(120\)hộp quà.

Thể tích của bể cá hình hộp chữ nhật ban đầu là\(96{\rm{ }}000\) cm3.
Diện tích đáy của khối đá hình chóp tam giác đều là \(9\) cm2.
Thể tích của khối đá dạng hình chóp tam giác đều thả vào bể xấp xỉ 63,4 cm3.
Số lít nước đã bơm đầy vào bể cá xấp xỉ 95,9 lít
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
Ta có hình chóp tam giác đều \(S.DEF\) minh họa khối đá như hình vẽ. Trong đó, độ dài cạnh đáylà \(6\,\,{\rm{cm}}\)và chiều cao \(SO = 12\) cm.
a) Đúng. Thể tích của bể cá hình hộp chữ nhật ban đầu là: \(V = 60 \cdot 40 \cdot 40 = 96{\rm{ }}000\) (cm3).
b) Sai. Gọi\(K\) là trung điểm của \(DE\) suy ra \(SK\) là trung đoạn của hình chóp ứng với mặt bên \(SDE\) và \(KE = DK = \frac{1}{2}DE = 3\) (cm).
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta FKE\) vuông tại\(K\) ta có:
\(K{F^2} + K{E^2} = E{F^2}\) hay \(KF = \sqrt {E{F^2} - K{E^2}} = \sqrt {{6^2} - {3^2}} = 3\sqrt 3 \) (cm).
Vậy diện tích đáy của khối đá hình chóp tam giác đều là:
\(S = \frac{1}{2}KF \cdot DE = \frac{1}{2}3\sqrt 3 \cdot 6 = 9\sqrt 3 \) (cm2).
c) Sai. Thể tích của khối đá dạng hình chóp tam giác đều thả vào bể là:
\(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 9\sqrt 3 \cdot 12 = 36\sqrt 3 \approx 62,4\)(cm3).
Vậy thể tích của khối đá dạng hình chóp tam giác đều thả vào bể xấp xỉ\(62,4\) cm3.
d) Đúng. Thể tích nước cần bơm vào để đầy bể cá là:
\(96\,\,000 - 36\sqrt 3 \approx 95937,6\) (cm3).
Vậysố lít nước đã bơm đầy vào bể cá xấp xỉ\(\frac{{95{\rm{ }}937,6}}{{1000}} \approx 95,9376 \approx 95,9\) (lít).
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.MNPQ\) có độ dài cạnh bên là \(25\) cm và độ dài cạnh đáy là \[30\;\,\,{\rm{cm}}\](như hình vẽ dưới).

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
Hình chóp \(S.MNPQ\)có \(4\)mặt bên là các tam giác cân bằng nhau và mặt đáy \(MNPQ\)là hình vuông cạnh 30 cm.
Độ dài trung đoạn của hình chóp bằng 25 cm.
Diện tích xung quanh của hình chóp là 600 cm2.
Diện tích toàn phần của hình chóp 1320 cm2.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. Hình chóp \(S.MNPQ\)có:
4 mặt bên \(SMN,\,\,SNP,\,\,SQM\)là \(4\)tam giác cân bằng nhau có cạnh bên bằng 25 cm.
Mặt đáy \(MNPQ\) là hình vuông có độ dài cạnh bằng 30 cm.
b) Sai. Do\(SH\) là trung đoạn của hình chóp ứng với mặt bên \(SPQ\) nên \(H\) là trung điểm của \(PQ\). Suy ra \(QH = HP = \frac{{PQ}}{2} = 15\) (cm).
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SHQ\) vuông tại \(H\) ta có:
\(S{H^2} + Q{H^2} = S{Q^2}\) hay \(SH = \sqrt {S{Q^2} - Q{H^2}} = \sqrt {{{25}^2} - {{15}^2}} = 20\) (cm).
Độ dài trung đoạn của hình chóp bằng 20 cm.
c) Sai. Nửa chu vi đáy của hình chóp là: \(p = 4 \cdot 30:2 = 60\) (cm).
Diện tích xung quanh của hình chóp tứ giác đều \(S.MNPQ\) là:
\({S_{xq}} = p \cdot d = 60 \cdot 20 = 1200\) (cm2).
d) Sai. Diện tích mặt đáy hình vuông \(MNPQ\) là:\(S = {30^2} = 900\) (cm2).
Diện tích toàn phần của hình chóp là:\(1200 + 900 = 2100\) (cm2).
Cho hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) có cạnh bên và cạnh đáy đều bằng \(a\) cm, được đặt trên hình lập phương cạnh \(a\) cm như hình vẽ.

Xét tính đúng hoặc sai của các khẳng định sau:
Thể tích của hình lập phương\(ABCD.A'B'C'D'\) là\(3{a^3}\) cm3.
Chiều cao của hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) là \(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\) cm.
Thể tích của hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) là \(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\)cm3.
Tỉ số thể tích giữa hình chóp và hình lập phương bằng\(\frac{{\sqrt 2 }}{6}\).
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
a) Sai. Thể tích của hình lập phương\(ABCD.A'B'C'D'\)có cạnh bằng \(a\) cm là:
\({V_1} = {a^3}\) (cm3).
b) Sai. Gọi \(O\)là giao điểm của hai đường chéo \(AC\)và \(BD\)trong hình vuông\(ABCD.\)

Vì\(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\)và \(BD\) của mặt đáy \(ABCD\) nên \(O\) là tâm của đáy \(ABCD\), tức \(SO\)là chiều cao của hình chóp.
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(B\) ta có:
\(A{B^2} + B{C^2} = A{C^2}\) hay \(AC = \sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = \sqrt {{a^2} + {a^2}} = a\sqrt 2 \) (cm).
Lại có \(O\) là trung điểm của \(AC\) suy ra \(OA = OC = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) (cm).
Tương tự, áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SAO\) vuông tại \(O\) ta tính được \(SO = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\) (cm).
c) Đúng. Diện tích mặt đáy hình vuông \(ABCD\) cạnh bằng \(a\) cm là: \(S = {a^2}\) (cm2).
Thể tích của hình chóp \(S.ABCD\) là: \({V_2} = \frac{1}{3}S \cdot SO = \frac{1}{3} \cdot {a^2} \cdot \frac{{a\sqrt 2 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\) (cm3).
d) Đúng. Tỉ số thể tích giữa hình chóp và hình lập phương là:
\(\frac{{{V_{\rm{2}}}}}{{{V_1}}} = \frac{{\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}}}{{{a^3}}} = \frac{{\sqrt 2 }}{6}\).

Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
Chu vi mặt đáy của chiếc lều dã ngoại bằng\(8\) m.
Diện tích vải bạt cần dùng để phủ kín 4mặt bên của một chiếc lều là\(20\) m2.
Chi phí mua vải bạt để làm hoàn chỉnh một chiếc lều là\({\rm{2 }}400{\rm{ }}000\) đồng.
Với ngân sách năm triệu đồng, đội dã ngoại đủ chi phí mua vải bạt để làm \(4\) chiếc lều cùng kích thước.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
Ta có hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) minh họa chiếc lều cắm trại như hình vẽ. Trong đó: Mặt đáy \(ABCD\) là hình vuông cạnh bằng \(2\) m và độ dài trung đoạn \(SH\) bằng \(2,5\)m.
a) Đúng. Chu vi đáy \(ABCD\) của chiếc lều dã ngoại là \(C = 4 \cdot 2 = 8\) (m).
b) Sai. Nửachu vi đáy của hình chóp là: \(p = \frac{C}{2} = \frac{8}{2} = 4\) (m).
Diện tích xung quanh của hình chóp là: \({S_{xq}} = p \cdot d = 4 \cdot 2,5 = 10\) (m2).
Vậy diện tích vải bạt cần dùng để phủ kín 4mặt bên của một chiếc lều là\(10\) m2.
c) Sai. Chi phí mua vải bạt làm mộtchiếc lều là:\(10 \cdot 120{\rm{ }}000 = 1{\rm{ }}200{\rm{ }}000\) (đồng).
d) Đúng. Chi phí mua vải bạt làm bốnchiếc lều là:\(4 \cdot 1{\rm{ }}200{\rm{ }}000 = 4{\rm{ }}800{\rm{ }}000\) (đồng).
Vì \(4\,\,800\,\,000 < 5\,\,000\,\,000\)nên ngân sách \(5\,\,000\,\,000\) hoàn toàn đủ chi trả.
Từ một khối kim loại có dạng hình lập phương có cạnh 40 cm, người ta chế tạo một chi tiết máy có dạng hình chóp tứ giác đều bằng cách cắt bỏ một phần của hình lập phương. Biết đáy của hình chóp trùng với mặt đáy của hình lập phương và đỉnh của hình chóp trùng với tâm của mặt đáy đối diện (như hình vẽ dưới đây).

Biết khối lượng riêng của kim loại làm chi tiết máy là \(D = 7,8\) g/cm3. Xét tính đúng, sai của các khẳng định sau:
Thể tích của khối kim loại hình lập phương ban đầu là\(64{\rm{ }}000\) cm3.
Chi tiết máy dạng hình chóp tứ giác đều có diện tích mặt đáy là \(1600\) cm2 và chiều cao là \(40\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Khối lượng của chi tiết máy dạng hình chóp tứ giác đều là\(166,4\) kg.
Khối lượng của phần kim loại đã bị cắt bỏ là \(342,8\) kg.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.
a) Đúng. Thể tích của khối kim loại hình lập phương ban đầu cạnh bằng 30 cmlà:
\(V = {40^3} = 64\,\,000\)(cm3).
b) Đúng. Mặt đáy của hình chóp tứ giác đều trùng với mặt đáy của khối lập phương nên đáy hình chóp là hình vuông cạnh \(40\) cm.
Diện tích đáy của hình chóp là: \(S = {40^2} = 1600\) (cm2).
Đỉnh của hình chóp trùng với tâm của mặt đáy đối diện nên chiều cao \(h\)của hình chóp đúng bằng độ dài cạnh của khối lập phương. Suy ra \(h = 40\) cm.
c) Đúng. Thể tích chi tiết máy dạng hình chóp tứ giác đều là:
\({V_1} = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 1{\mkern 1mu} 600 \cdot 40 = \frac{{64{\mkern 1mu} 000}}{3}\)(cm3).
Khối lượng chi tiết máy là:
\({m_1} = D \cdot {V_1} = 7,8 \cdot \frac{{64{\mkern 1mu} 000}}{3} = 166{\mkern 1mu} 400\) (g) \( = 166,4\) (kg).
d) Sai. Thể tích phần kim loại đã cắt bỏ bằng thể tích khối lập phương ban đầu trừ đi thể tích chi tiết máy hình chóp.
Vậy thể tích phần kim loại bị cắt bỏ đi là:
\({V_2} = V - {V_1} = 64{\mkern 1mu} 000 - \frac{{64{\mkern 1mu} 000}}{3} = \frac{{128{\mkern 1mu} 000}}{3}\)(cm3).
Khối lượng phần kim loại cắt bỏ là:
\({m_2} = D \cdot {V_2} = 7,8 \cdot \frac{{128{\mkern 1mu} 000}}{3} = 332{\mkern 1mu} 800\) (g) \( = 332,8\) (kg).

Chiều cao của mỗi mặt bên xuất phát từ đỉnh của hộp quà có độ dài là\(24\) cm.
Diện tích bìa màu cần dùng để phủ bốn mặt xung quanh của 1 hộp quà là\(1440\) cm2.
Tổng diện tích giấy màu tối thiểu Mai cần dùng để hoàn thành cả 2 hộp quà là\(2880\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)
Mai cần tối thiểu 15 tờ giấy màu loại 200 cm2 để dán đủ cho 2 hộp quà.
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Đúng.
Ta có hình chóp tứ giác đều \(S.ABCD\) minh họa cho 1 hộp quà (hai hộp quà có kích thước bằng nhau) như hình vẽ. Trong đó, độ dài cạnh đáy là \(20\) cm, chiều cao \(SO = 24\) cm và chiều cao của mỗi mặt bên xuất phát từ đỉnh chính là độ dài trung đoạn \(SH\).
a) Sai. Do\(SH\) là trung đoạn của hình chóp ứng với mặt bên \(SDC\) nên \(H\) là trung điểm của \(DC.\)
Xét \(\Delta ACD\) có \(O\) là trung điểm của \(AC\) và \(H\) là trung điểm của \(DC\).
Suy ra \(OH\) là đường trung bình của \(\Delta ACD\) suy ra \(OH = \frac{1}{2}AD = 10\) (cm). \(\)
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SOH\) vuông tại\(O\) ta có:
\(S{O^2} + O{H^2} = S{H^2}\) hay \(SH = \sqrt {S{O^2} + O{H^2}} = \sqrt {{{24}^2} + {{10}^2}} = 26\) (cm).
Chiều cao của mỗi mặt bên xuất phát từ đỉnh của hộp quà có độ dài là\(26\) cm.
b) Sai. Nửa chu vi đáy của hình chóp là: \(p = 4 \cdot 20:2 = 40\) (cm).
Diện tích xung quanh của hình chóp là: \({S_{xq}} = p \cdot d = 40 \cdot 26 = 1040\) (cm2).
Vậy diện tích bìa màu cần dùng để phủ bốn mặt xung quanh của một hộp quà là\(1040\) cm2.
c) Đúng. Diện tích mặt đáy\(ABCD\) là:\(S = {20^2} = 400\) (cm2).
Diện tích bìa màu cần dùng cho một hộp quà là: \(1040 + 400 = 1440\) (cm2).
Vậytổng diện tích giấy màu tối thiểu Mai cần dùng để hoàn thành cả hai hộp quà là:
\(1440 \cdot 2 = 2880\)(cm2).
d) Đúng. Số tờ giấy màu loại \(200\) cm2 tối thiểu Mai cần phải mua để dán đủ cho hai hộp quà là: \(\frac{{2880}}{{200}} = 14,4\).
Vì số tờ giấy mua phải là số nguyên, nên Mai cần mua tối thiểu \(15\)tờ giấy màu để dán đủ cho 2 hộp quà.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Cho hình chóp tam giác đều \(S.ABC\)có độ dài cạnh đáy bằng \(6\sqrt 2 \) cm và chiều cao bằng\(8\) cm. Tính thể tích của hình chóp \(S.ABC\) (đơn vị: cm3 và làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), ta có \(AH = HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{{6\sqrt 2 }}{2} = 3\sqrt 2 \) (cm).
Do \(\Delta ABC\) là tam giác đều nên \(CH\) là đường trung tuyến đồng thời là đường cao.
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta AHC\) vuông tại \(H\) ta có:
\(A{H^2} + H{C^2} = A{C^2}\) hay \(HC = \sqrt {A{C^2} - A{H^2}} = \sqrt {{{\left( {6\sqrt 2 } \right)}^2} - {{\left( {3\sqrt 2 } \right)}^2}} = 3\sqrt 6 \) (cm).
Diện tích đáy của hình chóp là:
\(S = \frac{1}{2}AB \cdot CH = \frac{1}{2} \cdot 6\sqrt 2 \cdot 3\sqrt 6 = 18\sqrt 3 \)(cm2).
Thể tích của hình chóp \(S.ABC\) là:
\(V = \frac{1}{3}S \cdot SO = \frac{1}{3} \cdot 18\sqrt 3 \cdot 8 = 48\sqrt 3 \approx 83,1\) (cm3).
Đáp án: 83,1.


Ta có hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) minh họa hình ảnh hộp quà như hình vẽ. Trong đó,độ dài cạnh đáy là \(6\) cm và cạnh bên là \(5\) cm.
Gọi \(F\) là trung điểm của \(AB\) suy ra \(AF = BF = \frac{{AB}}{2} = 3\) (cm).
Xét\(\Delta ASB\) cân tại \(S\)có \(SF\) là đường trung tuyến (do \(F\) là trung điểm \(AB\)) đồng thời là đường cao.
Áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta SFB\) vuông tại \(F\) ta có:
\(S{F^2} + B{F^2} = S{B^2}\) hay \(SF = \sqrt {S{B^2} - B{F^2}} = \sqrt {{5^2} - {3^2}} = \sqrt {25 - 9} = \sqrt {16} = 4\) (cm).
Tương tự, áp dụng định lí Pythagore vào \(\Delta CFB\) vuông tại \(F\) ta tính được \(CF = 3\sqrt 3 \) (cm).
Nửa chu vi đáy của hình chóp là: \(p = \frac{{6 + 6 + 6}}{2} = 9\) (cm).
Diện tích xung quanh của hình chóp là: \({S_{xq}} = p \cdot d = 9 \cdot 4 = 36\) (cm2).
Diện tích đáy của hình chóp là: \(S = \frac{1}{2}AB \cdot CF = \frac{1}{2} \cdot 6 \cdot 3\sqrt 3 = 9\sqrt 3 \) (cm2).
Diện tích giấy màu bạn Nam cần sử dụng để làm hộp quà tặng bằng tổng diện tích xung quanh (3 mặt bên) và diện tích đáy là:
\(9\sqrt 3 + 36 \approx 51,6\) (cm2).
Đáp án: 51,6.


Ta có hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) minh họa hình ảnh đồ vật trang trí bằng thủy tinh như hình vẽ. Trong đó,độ dài tất cả các cạnh \(SA = SB = SC = AB = BC = CA = 12\) cm.
Gọi \(O\) là trọng tâm của tam giác đều\(ABC\), suy ra \(SO\)là chiều cao của hình chóp.
Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), suy ra \(AH = HB = \frac{{AB}}{2} = 6\) (cm).
Xét \(\Delta ABC\) đều ta cũng có \(CH\) là đường trung tuyến ứng đồng thời là đường cao của tam giác.
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta CHB\)vuông tại\(H\) ta có:
\(C{H^2} + H{B^2} = B{C^2}\) hay \(CH = \sqrt {B{C^2} - B{H^2}} = \sqrt {{{12}^2} - {6^2}} = 6\sqrt 3 \) (cm).
Do \(O\) là trọng tâm của \(\Delta ABC\) nên \(CO = \frac{2}{3}CH = \frac{2}{3} \cdot 6\sqrt 3 = 4\sqrt 3 \) (cm).
Tương tự áp dụng định lí Pythagore cho\(\Delta SOC\) vuông ở \(O\) ta tính được \(SO = 4\sqrt 6 \) (cm).
Diện tích đáy của hình chóp \(S.ABC\) là:
\(S = \frac{1}{2}CH \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot 6\sqrt 3 \cdot 12 = 36\sqrt 3 \) (cm2).
Thể tíchcủa đồ vật trang trí đó là:
\(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 36\sqrt 3 \cdot 4\sqrt 6 = 144\sqrt 2 \approx 203,6\) (cm3).
Đáp án: 203,6.

Ta có hình vẽ biểu diễn hình chóp tam giác đều \(S.ABC\) có độ dài cạnh đáy bằng \(a\) cm.
Gọi \(O\) là trọng tâm của tam giác đều\(ABC\), suy ra \(SO\)là chiều cao của hình chóp.
Gọi \(H\) là trung điểm của \(AB\), suy ra \(AH = HB = \frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2}\) (cm).
Xét \(\Delta ABC\) đều ta cũng có \(CH\) là đường trung tuyến ứng đồng thời là đường cao của tam giác.
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta CHB\)vuông tại\(H\) ta có:
\(C{H^2} + H{B^2} = B{C^2}\) hay \(CH = \sqrt {B{C^2} - B{H^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}a\) (cm).
Diện tích đáy của hình chóp là:
\(S = \frac{1}{2}CH \cdot AB = \frac{1}{2} \cdot a\frac{{\sqrt 3 }}{2} \cdot a = {a^2}\frac{{\sqrt 3 }}{4}\) (cm2) (1).
Lại có diện tích đáy của hình chóp là:
\(S = \frac{{3V}}{h} = \frac{{3 \cdot 18\sqrt 3 }}{6} = 9\sqrt 3 \) (cm2) (2).
Từ (1) và (2) ta được \({a^2}\frac{{\sqrt 3 }}{4} = 9\sqrt 3 \) suy ra \(a = 6\) (cm).
Đáp án: 6.

Nửa chu vi đáy của giỏ hoa là: \(p = \frac{{10 + 10 + 10}}{2} = 15\) (cm).
Diện tích xung quanh giỏ hoa gỗ mini là:
\({S_{xq}} = p \cdot d = 15 \cdot 15 = 225\) (cm2).
Đáp án: 225.

Diện tích đáy của chiếc lều là: \(S = {2,4^2} = 5,76\) (m2).
Thể tích phần không gian bên trong của chiếc lều là:
\(V = \frac{1}{3}S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 5,76 \cdot 2,5 = 4,8\) (m3).
Đáp án: 4,8.

Thể tích phần hình hộp phía dưới là:
\({V_1} = 50 \cdot 50 \cdot 30 = 75\,\,000\)(cm3).
Diện tích đáy của hình chóp tứ giác đều là:
\({S_2} = {50^2} = 2500\) (cm2).
Thể tích phần hình chóp tứ giác đều phía trên là:
\({V_2} = \frac{1}{3} \cdot {S_2} \cdot {h_2} = \frac{1}{3} \cdot 2500 \cdot 60 = 50\;000\)(cm3).
Thể tích của toàn bộ cột mốc là:
\(V = {V_1} + {V_2} = 75\;000 + 50\;000 = 125\;000\)(cm3) \( = 0,125\) (m3).
Đáp án: 0,125.


Diện tích mặt đáy của lồng đèn là: \(S = {15^2} = 225\) (cm2).
Chiều cao của mỗi hình chóp là \(h = \frac{{24}}{2} = 12\) (cm).
Thể tích của lồng đèn:\(V = 2 \cdot \left( {\frac{1}{3} \cdot S \cdot h} \right) = 2 \cdot \left( {\frac{1}{3} \cdot 225 \cdot 12} \right) = 1800\) (cm3).
Đáp án: 1800.

Diện tích đáy hình vuông cạnh bằng \(1,8\) m là: \(S = {1,8^2} = 3,24\) (m2).
Thể tích khối bê tông theo thiết kế ban đầu là:
\(V = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h = \frac{1}{3} \cdot 3,24 \cdot 2 = 2,16\) (m3).
Dolượng vật liệu bị hao hụtước tính bằng \(5\% \)thể tích của khối bê tông thực tế nên lượng bê tông cần chuẩn bị\({V_0}\) bằng \(105\% \) thể tích thiết kế.
Vậy lượng bê tông tươi cần chuẩn bị tối thiểu là:
\({V_0} = V \cdot 105\% = 2,16 \cdot 1,05 = 2,268 \approx 2,27\)(m3).
Đáp án: 2,27.


Ta có hình chóp tứ giác \(S.ABCD\) đều minh họa hình ảnh kim tự tháp Khafre (Ai Cập) như hình vẽ. Trong đó, đáy hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(210,5\) m và chiều cao \(SO\) là \(136,4\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Gọi \(H\) là trung điểm của \(DC\).
Xét \(\Delta ADC\) có \(O\) là trung điểm của \(AC\) (do \(SO\) là đường cao của hình chóp suy ra \(O\) là tâm của đáy \(ABCD\)) và \(H\) là trung điểm của \(DC\).
Suy ra \(OH\) là đường trung bình của \(\Delta ADC\) nên \(OH = \frac{1}{2}AD = \frac{{210,5}}{2} = 105,25\) (m).
Áp dụng định lí Pythagore cho \(\Delta SOH\) vuông tại \(O\) ta có:
\(S{O^2} + O{H^2} = S{H^2}\) hay \(SH = \sqrt {S{O^2} + O{H^2}} = \sqrt {{{136,4}^2} + {{105,25}^2}} \approx 172,29\) (m).
Nửa chu vi đáy của hình chóp là: \(p = \frac{{4.210,5}}{2} = 421\) (m).
Diện tích xung quanh của kim tự tháp là:
\({S_{xq}} = p \cdot d = 421 \cdot 172,29 = 72534,09\) (m2) \( = 72,53409\) (nghìn m2) \( \approx 73\) (nghìn m2).
Vậy cần dùng tối thiểu 73 nghìn m2 gạch.
Đáp án: 73.
