Đề kiểm tra Toán 8 Chương 1 (có đáp án) - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
\[ - 8\].
8.
\[ - 4\].
4.
Chọn A.
Ta có \(M = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}{x^2}y} \right)^3} \cdot {\left( { - 8x{y^3}} \right)^2} = \frac{{ - 1}}{8}{x^6}{y^3} \cdot \left( {64{x^2}{y^6}} \right) = \left( {\frac{{ - 1}}{8} \cdot 64} \right) \cdot {x^8}{y^9} = - 8{x^8}{y^9}.\)
Hệ số là \( - 8\).
\(m \ne \frac{5}{2}\).
\(m = \frac{5}{2}\).
\(m = \frac{1}{2}\).
\(m = 4\).
Chọn B.
\(A = \left( {2m - 1} \right){x^4}{y^2} + 3{x^3}y - 4{x^4}{y^2} + 2x - 1\)
\( = \left( {2m - 1 - 4} \right){x^4}{y^2} + 3{x^3}y + 2x - 1\)
\( = \left( {2m - 5} \right){x^4}{y^2} + 3{x^3}y + 2x - 1.\)
Để đa thức có bậc 4 (bậc của hạng tử \(3{x^3}y\)) thì hệ số của hạng tử bậc 6 phải bằng 0.
Do đó \(2m - 5 = 0,\) suy ra \(m = \frac{5}{2}.\)
2.
4.
\( - 2\).
8.
Chọn A.
Từ \(A + \left( {{x^2} - 2xy + 3{y^2}} \right) = 5{x^2} - 2xy + {y^2}\) suy ra
\(A = \left( {5{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) - \left( {{x^2} - 2xy + 3{y^2}} \right) = 4{x^2} - 2{y^2}.\)
Tổng các hệ số là \(4 + \left( { - 2} \right) = 2.\)
1.
2.
3.
4.
Chọn B.
\(\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\left( {x + y} \right)\)
\( = {x^2}\left( {x + y} \right) - xy\left( {x + y} \right) + {y^2}\left( {x + y} \right)\)
\( = {x^3} + {x^2}y - {x^2}y - x{y^2} + x{y^2} + {y^3}\)
\( = {x^3} + {y^3}.\)
Đa thức kết quả có đúng 2 hạng tử.
0.
\({x^2} + {y^2}\).
\(xy\).
\( - 6xy\).
Chọn A.
\(P = 2x\left( {x - 3y} \right) - 3y\left( {x + 2y} \right) - 2{x^2} + 6{y^2} + 9xy\)
\( = 2{x^2} - 6xy - 3xy - 6{y^2} - 2{x^2} + 6{y^2} + 9xy\)
\( = \left( {2{x^2} - 2{x^2}} \right) - \left( {6xy + 3xy - 9xy} \right) - \left( {6{y^2} - 6{y^2}} \right)\)
\( = 0.\)
\(n \in \left\{ {2;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 3;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 4} \right\}\).
\(n \ge 2\).
\(n \le 4\).
\(n = 3\).
Chọn A.
Đa thức \(B\) chia hết cho \(C\) khi cả hai hạng tử của \(B\) chia hết cho \(C.\)
⦁ Điều kiện về số mũ của biến \(x\) là \(n \le 4\) và \(n \le 5.\) Suy ra \(n \le 4\).
⦁ Điều kiện về số mũ của biến \(y\) là \(4 \ge 3\) và \(n + 1 \ge 3\) suy ra \(n \ge 2\).
Kết hợp lại ta được \(2 \le n \le 4.\) Vì \(n \in \mathbb{N}\) nên \(n \in \left\{ {2;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 3;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 4} \right\}\).
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Hệ số \(a = 1\).
\(P = {x^2}y + 2x{y^2} - 2xy\).
\(P - Q = - {x^2}y + 5x{y^2} - 3xy\).
Giá trị của đa thức \(P - Q\) tại \(x = - 1,\)\(y = - 1\) là một số nguyên tố.
a) Đúng. \(P + Q = \left( {a{x^2}y + bx{y^2} - 2xy} \right) + \left( {2{x^2}y - 3x{y^2} + cxy} \right)\)
\( = \left( {a + 2} \right){x^2}y + \left( {b - 3} \right)x{y^2} + \left( {c - 2} \right)xy.\)
Đồng nhất hệ số với đa thức tổng ở đề bài \(3{x^2}y - x{y^2} + xy,\) ta được
\(a + 2 = 3,\) suy ra \(a = 1.\)
b) Đúng. Tương tự ý a), ta có \(b - 3 = - 1\) và \(c - 2 = 1\) Suy ra \(b = 2\) và \(c = 3.\)
Khi đó \(P = {x^2}y + 2x{y^2} - 2xy\) và \(Q = 2{x^2}y - 3x{y^2} + 3xy.\)
c) Sai. \(P - Q = \left( {{x^2}y + 2x{y^2} - 2xy} \right) - \left( {2{x^2}y - 3x{y^2} + 3xy} \right)\)
\( = {x^2}y + 2x{y^2} - 2xy - 2{x^2}y + 3x{y^2} - 3xy\)
\( = \left( {{x^2}y - 2{x^2}y} \right) + \left( {2x{y^2} + 3x{y^2}} \right) - \left( {2xy + 3xy} \right)\)
\( = - {x^2}y + 5x{y^2} - 5xy\).
d) Sai. Thay \(x = - 1,\) \(y = - 1\) vào \(P - Q = - {x^2}y + 5x{y^2} - 5xy,\) ta có
\(P - Q = - {\left( { - 1} \right)^2} \cdot \left( { - 1} \right) + 5 \cdot \left( { - 1} \right) \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 5 \cdot \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 1 - 5 - 5 = - 9.\)
Số \[ - 9\] không phải là số nguyên tố.
Điều kiện để đa thức \(A\) chia hết cho đơn thức \(B\) là mọi hạng tử của \(A\) đều phải chia hết cho \(B\).
Để đa thức \(A\) chia hết cho đơn thức \(B\) thì bắt buộc \(n = 3\).
Khi \(n = 3,\) thương của phép chia đa thức \(A\) cho đơn thức \(B\) là đa thức \(C = 2{x^2}{y^2} - xy + 4{y^3}\).
Khi \(n = 3,\) giá trị của đa thức thương \(C\) luôn là một số dương với mọi \(x < 0,\)\(y > 0.\)
a) Đúng. Đa thức chia hết cho đơn thức nếu mọi hạng tử của đa thức đó chia hết cho đơn thức chia.
b) Sai. Phân tích điều kiện chia hết cho từng biến:
⦁ Đối với hạng tử thứ nhất: \(n + 2 \ge 3\) suy ra \(n \ge 1.\)
⦁ Đối với hạng tử thứ hai: \(n - 1 \ge 2\) suy ra \(n \ge 3.\)
⦁ Các điều kiện còn lại (\(4 \ge 3,\) \(3 \ge 3\)) luôn đúng.
Kết hợp các điều kiện ta có \(n \ge 3.\)
c) Sai. Thay \(n = 3\) vào đa thức \(A\) ta có \(A = 6{x^5}{y^4} - 3{x^4}{y^2} + 12{x^3}{y^5}.\)
Thực hiện phép chia cho \(B = 3{x^3}{y^2},\) ta được
\(C = A:B = \left( {6{x^5}{y^4} - 3{x^4}{y^2} + 12{x^3}{y^5}} \right):3{x^3}{y^2}\)
\( = 6{x^5}{y^4}:3{x^3}{y^2} - 3{x^4}{y^2}:3{x^3}{y^2} + 12{x^3}{y^5}:3{x^3}{y^2}\)
\( = 2{x^2}{y^2} - x + 4{y^3}.\)
d) Đúng. \(C = 2{x^2}{y^2} - x + 4{y^3}.\)
Với điều kiện \(x < 0,\) ta có \( - x > 0\) và \({x^2}{y^2} > 0.\)
Với điều kiện \(y > 0,\) ta có \(4{y^3} > 0.\)
Biểu thức \(C\) là tổng của ba số dương nên \(C\) luôn mang giá trị dương.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Biết tổng các hệ số của đa thức \(H = {\left( {ax + 2y} \right)^3}\) sau khi khai triển và thu gọn bằng \( - 8\). Tìm giá trị của hằng số \(a\).
___
Tổng các hệ số của một đa thức thu được bằng cách tính giá trị của đa thức đó khi tất cả các biến bằng 1.
Ta thay \(x = 1,\) \(y = 1\) vào đa thức \(H,\) ta có \(H = {\left( {a \cdot 1 + 2 \cdot 1} \right)^3} = {\left( {a + 2} \right)^3}.\)
Theo đề bài, \({\left( {a + 2} \right)^3} = - 8.\) Do đó \(a + 2 = - 2\) suy ra \(a = - 4.\)
Đáp án: –4.
Cho biểu thức \(K = {x^4} - 17{x^3} + 17{x^2} - 17x + a\) có giá trị bằng 4 tại \(x = 16\). Tìm \(a.\)
___
Ta thấy \(x = 16\) thì \(x + 1 = 17.\)
Thay số 17 bằng biểu thức \(\left( {x + 1} \right)\) vào biểu thức \(K,\) ta có
\(K = {x^4} - \left( {x + 1} \right){x^3} + \left( {x + 1} \right){x^2} - \left( {x + 1} \right)x + a\)
\( = {x^4} - {x^4} - {x^3} + {x^3} + {x^2} - {x^2} - x + a\)
\( = - x + a.\)
Thay \(x = 16\) vào biểu thức \(K,\) ta có \(K = - 16 + a = a - 16.\)
Theo bài, ta có \(a - 16 = 4,\) suy ra \(a = 20.\)
Đáp án: 20.
Thực hiện phép chia \(\left( { - 5{x^4}{y^3} + 3{x^5}{y^2} + {x^3}{y^3}} \right):\left( { - {x^3}{y^2}} \right)\) được thương là đa thức \(Q\). Biết giá trị của đa thức \(Q\) tại \(x = - 2\) bằng \( - 45\). Tìm \(y\).
__
\(Q = \left( { - 5{x^4}{y^3} + 3{x^5}{y^2} + {x^3}{y^3}} \right):\left( { - {x^3}{y^2}} \right)\)
\( = - 5{x^4}{y^3}:\left( { - {x^3}{y^2}} \right) + 3{x^5}{y^2}:\left( { - {x^3}{y^2}} \right) + {x^3}{y^3}:\left( { - {x^3}{y^2}} \right)\)
\( = 5xy - 3{x^2} - y.\)
Thay \(x = - 2\) vào đa thức \(Q,\) ta có
\(Q = 5 \cdot \left( { - 2} \right)y - 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} - y = - 10y - 12 - y = - 11y - 12.\)
Theo bài, ta có \( - 11y - 12 = - 45,\) suy ra \( - 11y = - 33\) nên \(y = 3.\)
Đáp án: 3.


