Đề kiểm tra Toán 8 Chương 1 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 8 Chương 1 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 849 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho đơn thức \(M = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}{x^2}y} \right)^3} \cdot {\left( { - 8x{y^3}} \right)^2}.\) Phần hệ số của đơn thức \(M\) sau khi thu gọn là

\[ - 8\].

8.

\[ - 4\].

4.

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có \(M = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}{x^2}y} \right)^3} \cdot {\left( { - 8x{y^3}} \right)^2} = \frac{{ - 1}}{8}{x^6}{y^3} \cdot \left( {64{x^2}{y^6}} \right) = \left( {\frac{{ - 1}}{8} \cdot 64} \right) \cdot {x^8}{y^9} =  - 8{x^8}{y^9}.\)

Hệ số là \( - 8\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đa thức \(A = \left( {2m - 1} \right){x^4}{y^2} + 3{x^3}y - 4{x^4}{y^2} + 2x - 1\) (với \(m\) là hằng số). Giá trị của tham số \(m\) để đa thức \(A\) có bậc là 4 là

\(m \ne \frac{5}{2}\).

\(m = \frac{5}{2}\).

\(m = \frac{1}{2}\).

\(m = 4\).

Xem đáp án

Chọn B.

\(A = \left( {2m - 1} \right){x^4}{y^2} + 3{x^3}y - 4{x^4}{y^2} + 2x - 1\)

\( = \left( {2m - 1 - 4} \right){x^4}{y^2} + 3{x^3}y + 2x - 1\)

\( = \left( {2m - 5} \right){x^4}{y^2} + 3{x^3}y + 2x - 1.\)

Để đa thức có bậc 4 (bậc của hạng tử \(3{x^3}y\)) thì hệ số của hạng tử bậc 6 phải bằng 0.

Do đó \(2m - 5 = 0,\) suy ra \(m = \frac{5}{2}.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết đa thức \(A\) thỏa mãn \(A + \left( {{x^2} - 2xy + 3{y^2}} \right) = 5{x^2} - 2xy + {y^2}.\) Tổng các hệ số của đa thức \(A\) sau khi thu gọn là

2.

4.

\( - 2\).

8.

Xem đáp án

Chọn A.

Từ \(A + \left( {{x^2} - 2xy + 3{y^2}} \right) = 5{x^2} - 2xy + {y^2}\) suy ra

\(A = \left( {5{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) - \left( {{x^2} - 2xy + 3{y^2}} \right) = 4{x^2} - 2{y^2}.\)

Tổng các hệ số là \(4 + \left( { - 2} \right) = 2.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thực hiện phép nhân đa thức \(\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\left( {x + y} \right).\) Đa thức tích thu được sau khi rút gọn có bao nhiêu hạng tử?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B.

\(\left( {{x^2} - xy + {y^2}} \right)\left( {x + y} \right)\)

\( = {x^2}\left( {x + y} \right) - xy\left( {x + y} \right) + {y^2}\left( {x + y} \right)\)

\( = {x^3} + {x^2}y - {x^2}y - x{y^2} + x{y^2} + {y^3}\)

\( = {x^3} + {y^3}.\)

Đa thức kết quả có đúng 2 hạng tử.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \(P = 2x\left( {x - 3y} \right) - 3y\left( {x + 2y} \right) - 2{x^2} + 6{y^2} + 9xy\) ta được kết quả là

0.

\({x^2} + {y^2}\).

\(xy\).

\( - 6xy\).

Xem đáp án

Chọn A.

\(P = 2x\left( {x - 3y} \right) - 3y\left( {x + 2y} \right) - 2{x^2} + 6{y^2} + 9xy\)

\( = 2{x^2} - 6xy - 3xy - 6{y^2} - 2{x^2} + 6{y^2} + 9xy\)

\( = \left( {2{x^2} - 2{x^2}} \right) - \left( {6xy + 3xy - 9xy} \right) - \left( {6{y^2} - 6{y^2}} \right)\)

\( = 0.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều kiện của số tự nhiên \(n\) để đa thức \(B = 7{x^4}{y^{n + 1}} - 2{x^5}{y^4}\) chia hết cho đơn thức \(C = - 3{x^n}{y^3}\) là

\(n \in \left\{ {2;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 3;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 4} \right\}\).

\(n \ge 2\).

\(n \le 4\).

\(n = 3\).

Xem đáp án

Chọn A.

Đa thức \(B\) chia hết cho \(C\) khi cả hai hạng tử của \(B\) chia hết cho \(C.\)

⦁ Điều kiện về số mũ của biến \(x\) là \(n \le 4\) và \(n \le 5.\) Suy ra \(n \le 4\).

⦁ Điều kiện về số mũ của biến \(y\) là \(4 \ge 3\) và \(n + 1 \ge 3\) suy ra \(n \ge 2\).

Kết hợp lại ta được \(2 \le n \le 4.\) Vì \(n \in \mathbb{N}\) nên \(n \in \left\{ {2;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 3;{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 4} \right\}\).

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hai đa thức \(P = a{x^2}y + bx{y^2} - 2xy\) và \(Q = 2{x^2}y - 3x{y^2} + cxy\) (với \(a,\,\,b,\,\,c\) là các hằng số). Biết \(P + Q = 3{x^2}y - x{y^2} + xy\).
a

Hệ số \(a = 1\).

ĐúngSai
b

\(P = {x^2}y + 2x{y^2} - 2xy\).

ĐúngSai
c

\(P - Q = - {x^2}y + 5x{y^2} - 3xy\).

ĐúngSai
d

Giá trị của đa thức \(P - Q\) tại \(x = - 1,\)\(y = - 1\) là một số nguyên tố.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(P + Q = \left( {a{x^2}y + bx{y^2} - 2xy} \right) + \left( {2{x^2}y - 3x{y^2} + cxy} \right)\)

                         \( = \left( {a + 2} \right){x^2}y + \left( {b - 3} \right)x{y^2} + \left( {c - 2} \right)xy.\)

Đồng nhất hệ số với đa thức tổng ở đề bài \(3{x^2}y - x{y^2} + xy,\) ta được

\(a + 2 = 3,\) suy ra \(a = 1.\)

b) Đúng. Tương tự ý a), ta có \(b - 3 =  - 1\) và \(c - 2 = 1\) Suy ra \(b = 2\) và \(c = 3.\)

Khi đó \(P = {x^2}y + 2x{y^2} - 2xy\) và \(Q = 2{x^2}y - 3x{y^2} + 3xy.\)

c) Sai. \(P - Q = \left( {{x^2}y + 2x{y^2} - 2xy} \right) - \left( {2{x^2}y - 3x{y^2} + 3xy} \right)\)

                     \( = {x^2}y + 2x{y^2} - 2xy - 2{x^2}y + 3x{y^2} - 3xy\)

                     \( = \left( {{x^2}y - 2{x^2}y} \right) + \left( {2x{y^2} + 3x{y^2}} \right) - \left( {2xy + 3xy} \right)\)

                     \( =  - {x^2}y + 5x{y^2} - 5xy\).

d) Sai. Thay \(x =  - 1,\) \(y =  - 1\) vào \(P - Q =  - {x^2}y + 5x{y^2} - 5xy,\) ta có

\(P - Q =  - {\left( { - 1} \right)^2} \cdot \left( { - 1} \right) + 5 \cdot \left( { - 1} \right) \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 5 \cdot \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 1} \right) = 1 - 5 - 5 =  - 9.\)

Số \[ - 9\] không phải là số nguyên tố.

8. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đa thức \(A = 6{x^{n + 2}}{y^4} - 3{x^4}{y^{n - 1}} + 12{x^3}{y^5}\) và đơn thức \(B = 3{x^3}{y^2}\) (với \(n\) là số tự nhiên).
a

Điều kiện để đa thức \(A\) chia hết cho đơn thức \(B\) là mọi hạng tử của \(A\) đều phải chia hết cho \(B\).

ĐúngSai
b

Để đa thức \(A\) chia hết cho đơn thức \(B\) thì bắt buộc \(n = 3\).

ĐúngSai
c

Khi \(n = 3,\) thương của phép chia đa thức \(A\) cho đơn thức \(B\) là đa thức \(C = 2{x^2}{y^2} - xy + 4{y^3}\).

ĐúngSai
d

Khi \(n = 3,\) giá trị của đa thức thương \(C\) luôn là một số dương với mọi \(x < 0,\)\(y > 0.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Đa thức chia hết cho đơn thức nếu mọi hạng tử của đa thức đó chia hết cho đơn thức chia.

b) Sai. Phân tích điều kiện chia hết cho từng biến:

⦁ Đối với hạng tử thứ nhất: \(n + 2 \ge 3\) suy ra \(n \ge 1.\)

⦁ Đối với hạng tử thứ hai: \(n - 1 \ge 2\) suy ra \(n \ge 3.\)

⦁ Các điều kiện còn lại (\(4 \ge 3,\) \(3 \ge 3\)) luôn đúng.

Kết hợp các điều kiện ta có \(n \ge 3.\)

c) Sai. Thay \(n = 3\) vào đa thức \(A\) ta có \(A = 6{x^5}{y^4} - 3{x^4}{y^2} + 12{x^3}{y^5}.\)

Thực hiện phép chia cho \(B = 3{x^3}{y^2},\) ta được

\(C = A:B = \left( {6{x^5}{y^4} - 3{x^4}{y^2} + 12{x^3}{y^5}} \right):3{x^3}{y^2}\)

               \( = 6{x^5}{y^4}:3{x^3}{y^2} - 3{x^4}{y^2}:3{x^3}{y^2} + 12{x^3}{y^5}:3{x^3}{y^2}\)

               \( = 2{x^2}{y^2} - x + 4{y^3}.\)

d) Đúng. \(C = 2{x^2}{y^2} - x + 4{y^3}.\)

Với điều kiện \(x < 0,\) ta có \( - x > 0\) và \({x^2}{y^2} > 0.\)

Với điều kiện \(y > 0,\) ta có \(4{y^3} > 0.\)

Biểu thức \(C\) là tổng của ba số dương nên \(C\) luôn mang giá trị dương.

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Biết tổng các hệ số của đa thức \(H = {\left( {ax + 2y} \right)^3}\) sau khi khai triển và thu gọn bằng \( - 8\). Tìm giá trị của hằng số \(a\).

___

(1)
–4
Xem đáp án

Tổng các hệ số của một đa thức thu được bằng cách tính giá trị của đa thức đó khi tất cả các biến bằng 1.

Ta thay \(x = 1,\) \(y = 1\) vào đa thức \(H,\) ta có \(H = {\left( {a \cdot 1 + 2 \cdot 1} \right)^3} = {\left( {a + 2} \right)^3}.\)

Theo đề bài, \({\left( {a + 2} \right)^3} =  - 8.\) Do đó \(a + 2 =  - 2\) suy ra \(a =  - 4.\)

Đáp án: –4.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho biểu thức \(K = {x^4} - 17{x^3} + 17{x^2} - 17x + a\) có giá trị bằng 4 tại \(x = 16\). Tìm \(a.\)

___

(1)
20
Xem đáp án

Ta thấy \(x = 16\) thì \(x + 1 = 17.\)

Thay số 17 bằng biểu thức \(\left( {x + 1} \right)\) vào biểu thức \(K,\) ta có

\(K = {x^4} - \left( {x + 1} \right){x^3} + \left( {x + 1} \right){x^2} - \left( {x + 1} \right)x + a\)

\( = {x^4} - {x^4} - {x^3} + {x^3} + {x^2} - {x^2} - x + a\)

\( =  - x + a.\)

Thay \(x = 16\) vào biểu thức \(K,\) ta có \(K =  - 16 + a = a - 16.\)

Theo bài, ta có \(a - 16 = 4,\) suy ra \(a = 20.\)

Đáp án: 20.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Thực hiện phép chia \(\left( { - 5{x^4}{y^3} + 3{x^5}{y^2} + {x^3}{y^3}} \right):\left( { - {x^3}{y^2}} \right)\) được thương là đa thức \(Q\). Biết giá trị của đa thức \(Q\) tại \(x =  - 2\) bằng \( - 45\). Tìm \(y\).

__

(1)
3
Xem đáp án

\(Q = \left( { - 5{x^4}{y^3} + 3{x^5}{y^2} + {x^3}{y^3}} \right):\left( { - {x^3}{y^2}} \right)\)

\( =  - 5{x^4}{y^3}:\left( { - {x^3}{y^2}} \right) + 3{x^5}{y^2}:\left( { - {x^3}{y^2}} \right) + {x^3}{y^3}:\left( { - {x^3}{y^2}} \right)\)

\( = 5xy - 3{x^2} - y.\)

Thay \(x =  - 2\) vào đa thức \(Q,\) ta có

\(Q = 5 \cdot \left( { - 2} \right)y - 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} - y =  - 10y - 12 - y =  - 11y - 12.\)

Theo bài, ta có \( - 11y - 12 =  - 45,\) suy ra \( - 11y =  - 33\) nên \(y = 3.\)

Đáp án: 3.