Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 1 (có đáp án)
50 câu hỏi
A. Trắc nghiệm
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Biểu thức đại số nào sau đây là đơn thức?
\(3x - 2y\).
\(\frac{{ - 4}}{5}x{y^2}\).
\(\frac{x}{y}\).
\(x\left( {y + 1} \right)\).
Chọn B.
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những số và biến.
Biểu thức \(\frac{{ - 4}}{5}x{y^2}\) là đơn thức.
Hệ số là \(0\), phần biến là \({x^3}{y^2}z\).
Hệ số là \( - 1\), phần biến là \({x^3}{y^2}z\).
Hệ số là \(1\), phần biến là \( - {x^3}{y^2}z\).
Hệ số là \( - x\), phần biến là \({y^2}z\).
Chọn B
Đơn thức \( - {x^3}{y^2}z\) có hệ số là \( - 1\), phần biến là \({x^3}{y^2}z\).
\(4\).
\(6\).
\(7\).
\(5\).
Chọn C.
Bậc là tổng số mũ: \(2 + 4 + 1 = 7\).
\( - 2{x^3}{y^3}\).
\(2{x^3}{y^3}\).
\( - 2{x^2}{y^2}\).
\( - {x^3}{y^3}\).
\(M = 3x{y^2} \cdot \left( { - \frac{2}{3}{x^2}y} \right) = \left[ {3 \cdot \left( { - \frac{2}{3}} \right)} \right]\left( {x \cdot {x^2}} \right)\left( {{y^2} \cdot y} \right) = - 2{x^3}{y^3}.\)
\(4{x^3}{y^2}\).
\( - 4x{y^3}\)
\(\frac{1}{2}{x^2}{y^3}\).
\(0{x^2}{y^3}\).
Đơn thức đồng dạng với đơn thức \( - 4{x^2}{y^3}\) là \(\frac{1}{2}{x^2}{y^3}.\)
\(4\).
\( - 4\).
\(2\).
\( - 2\).
Chọn A.
Thay \(x = - 2\) và \(y = - 1\) vào biểu thức \(A = - \frac{1}{2}{x^3}{y^2}\), ta được:
\(A = - \frac{1}{2} \cdot {\left( { - 2} \right)^3} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = - \frac{1}{2} \cdot \left( { - 8} \right) \cdot 1 = 4.\)
\(2\).
\(3\).
\(4\).
\(5\).
Chọn B.
⦁ \(0\) là đa thức (đa thức không).
⦁ \(\frac{2}{{{x^2} + 1}}\) không phải đa thức vì chứa biến ở mẫu.
⦁ \(\sqrt 3 xy\) là đa thức.
⦁ \(\frac{{x + y}}{5} = \frac{1}{5}x + \frac{1}{5}y\) là đa thức.
⦁ \(x\sqrt y \) không phải là đa thức vì biến \(y\) nằm trong dấu căn.
\(5\).
\(4\).
\(3\).
\(12\).
Chọn A.
⦁ \(4{x^3}y\): Bậc \(3 + 1 = 4\).
⦁ \( - 5x{y^4}\): Bậc \(1 + 4 = 5\).
⦁ \(2{x^2}{y^2}\): Bậc \(2 + 2 = 4\).
Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất. Do đó, bậc của \(P\) là \(5\).
\({x^2} + 3{y^2}\).
\({x^2} - 6xy + 3{y^2}\).
\(3{x^2} + 3{y^2}\).
\({x^2} - 3{y^2}\).
Chọn A.
\(M = \left( {2{x^2} - 3xy + {y^2}} \right) + \left( { - {x^2} + 3xy + 2{y^2}} \right)\)
\( = \left( {2{x^2} - {x^2}} \right) + \left( { - 3xy + 3xy} \right) + \left( {{y^2} + 2{y^2}} \right)\)
\( = {x^2} + 3{y^2}\).
\(2{x^2} - 4xy - {y^2}\).
\(2{x^2} + {y^2}\).
\(2{x^2} - {y^2}\).
\(8{x^2} - {y^2}\).
Chọn C.
\(\left( {5{x^2} - 2xy} \right) - \left( {3{x^2} - 2xy + {y^2}} \right)\)
\( = 5{x^2} - 2xy - 3{x^2} + 2xy - {y^2}\)
\( = \left( {5{x^2} - 3{x^2}} \right) + \left( { - 2xy + 2xy} \right) - {y^2}\)
\( = 2{x^2} - {y^2}\).
Số \(0\) được gọi là đa thức không và nó không có bậc.
Một đơn thức cũng được coi là một đa thức.
Bậc của đa thức là tổng tất cả các số mũ của các biến có trong đa thức đó.
Mọi số thực khác \(0\) đều là đa thức bậc \(0\).
Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất (sau khi thu gọn), không phải là tổng số mũ của mọi biến có trong đa thức.
\(a = 3\).
\(a \ne - 3\).
\(a \ne 3\).
\(a = - 3\).
Chọn D.
Ta có: \(M = a{x^3}{y^2} - 2{x^4} + 3{x^3}{y^2} - 1\).
Hạng tử \(\left( {a + 3} \right){x^3}{y^2}\) có bậc \(5\), còn hạng tử \( - 2{x^4}\) có bậc \(4\). Để đa thức \(M\) chỉ có bậc \(4\), phần chứa bậc \(5\) buộc phải bị triệt tiêu (biến mất).
Điều này chỉ xảy ra khi hệ số của nó bằng \(0\), tức là \(a + 3 = 0\), suy ra \(a = - 3\).
\(6{x^2}y - x{y^2} + 1\).
\( - 9x{y^2} + 3\).
\(x{y^2} + 1\).
\( - x{y^2} + 1\).
Chọn D.
Ta có \(M + N = \left( {3{x^2}y - 5x{y^2} + 2} \right) + \left( { - 3{x^2}y + 4x{y^2} - 1} \right)\)
\( = \left( {3{x^2}y - 3{x^2}y} \right) + \left( { - 5x{y^2} + 4x{y^2}} \right) + \left( {2 - 1} \right)\)
\( = - x{y^2} + 1\).
\(0\).
\(8{x^3}\).
\( - 4xyz + 2{y^3}\).
\(4xyz - 2{y^3}\).
\(E - F = \left( {4{x^3} - 4{x^3}} \right) + \left( { - 2xyz - 2xyz} \right) + \left[ {{y^3} - \left( { - {y^3}} \right)} \right] = - 4xyz + 2{y^3}\).
\(3{x^2}y + 5x{y^2}\).
\( - 3{x^2}y + x{y^2}\).
\(7{x^2}y - 5x{y^2}\).
\(7{x^2}y + x{y^2}\).
\(Q = \left( {2{x^2}y + 3x{y^2}} \right) + \left( {5{x^2}y - 2x{y^2}} \right)\)
\( = 7{x^2}y + x{y^2}\).
\(8\).
\( - 8\).
\(6\).
\( - 16\).
Chọn A.
\(A + B = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( { - 2{x^2}y + 2{x^2}y} \right) + \left( {3x{y^2} + x{y^2}} \right) + \left( { - {y^3} + {y^3}} \right) = 4x{y^2}\).
Thay \(x = 2,\) và \(y = - 1\) vào biểu thức tổng đã thu gọn, ta được:
\[A + B = 4 \cdot 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = 8.\]
\(3{x^2} + xy - {y^2}\).
\(3{x^2} + 5xy - 3{y^2}\).
\(5{x^2} + xy - {y^2}\).
\(3{x^2} - xy + {y^2}\).
Chọn A.
Tổng \(2\) cạnh đã biết là: \(\left( {2{x^2} - xy} \right) + \left( {{x^2} + 3xy - {y^2}} \right) = 3{x^2} + 2xy - {y^2}\).
Cạnh thứ ba là: \(\left( {6{x^2} + 3xy - 2{y^2}} \right) - \left( {3{x^2} + 2xy - {y^2}} \right) = 3{x^2} + xy - {y^2}\).
\(a = 3,b = - 2\).
\(a = 3,b = 2\).
\(a = - 3,b = 2\).
\(a = 0,b = 0\).
Chọn B.
\(P = \left( {3 - a} \right){x^2} + \left[ { - 5 - \left( { - 5} \right)} \right]xy + \left( {2 - b} \right){y^2} = \left( {3 - a} \right){x^2} + \left( {2 - b} \right){y^2}\).
Để một đa thức luôn mang giá trị \(0\) với mọi giá trị của hai biến \(x\) và \(y\), thì tất cả các hệ số của nó phải đồng loạt bằng 0, tức là \(3 - a = 0\) và \(2 - b = 0\), suy ra \(a = 3\) và \(b = 2\).
\( - 3{x^3}y + 6{x^2}{y^2} - 3x{y^3}\).
\( - 3{x^3}y - 6{x^2}{y^2} - 3x{y^3}\).
\(3{x^3}y - 6{x^2}{y^2} + 3x{y^3}\).
\( - 3{x^2}y + 6x{y^2} - 3xy\).
Chọn A.
\( - 3xy\left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) = - 3{x^3}y + 6{x^2}{y^2} - 3x{y^3}\).
\(x = - 3\).
\(x = 3\).
\(x = 1\).
\(x = 9\).
Chọn B.
\(\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) - x\left( {x - 3} \right) = 5\)
\(x\left( {x - 2} \right) + 2\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 3x} \right) = 5\)
\({x^2} - 2x + 2x - 4 - {x^2} + 3x = 5\)
\(3x - 4 = 5\)
\(3x = 9\)
\(x = 3.\)
50.
\( - 50\).
100.
\( - 100\).
Chọn C.
\(A = x\left( {{x^2} - y} \right) - {x^2}\left( {x + y} \right) + y\left( {{x^2} - x} \right)\)
\( = {x^3} - xy - {x^3} - {x^2}y + {x^2}y - xy\)
\( = - 2xy\).
Thay \(x = \frac{1}{2}\) và \(y = - 100\) vào đa thức \(A\) đã thu gọn, ta có:
\(A = - 2 \cdot \frac{1}{2} \cdot \left( { - 100} \right) = 100\).
\( - 3\).
\( - 4\).
7.
\( - 7\).
Chọn D.
\(\left( {2{x^2} - 3xy + {y^2}} \right)\left( {x - 2y} \right)\)
\( = 2{x^2}\left( {x - 2y} \right) - 3xy\left( {x - 2y} \right) + {y^2}\left( {x - 2y} \right)\)
\( = 2{x^3} - 4{x^2}y - 3{x^2}y + 6x{y^2} + x{y^2} - 2{y^3}\)
\( = 2{x^3} - 7{x^2}y + 7x{y^2} - 2{y^3}\).
Vậy hệ sộ của hạng tử \({x^2}y\) là \( - 7\).
\( - 16{y^3}\).
\(2{x^3}\).
0.
\(16{y^3}\).
Chọn A.
\(A = \left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - \left( {x + 2y} \right)\left( {{x^2} - 2xy + 4{y^2}} \right)\)
\( = x\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - 2y\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - x\left( {{x^2} - 2xy + 4{y^2}} \right) - 2y\left( {{x^2} - 2xy + 4{y^2}} \right)\)
\( = {x^3} + 2{x^2}y + 4x{y^2} - 2{x^2}y - 4x{y^2} - 8{y^3} - {x^3} + 2{x^2}y - 4x{y^2} - 2{x^2}y + 4x{y^2} - 8{y^3}\)
\( = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {2{x^2}y - 2{x^2}y + 2{x^2}y - 2{x^2}y} \right) + \left( {4x{y^2} - 4x{y^2} - 4x{y^2} + 4x{y^2}} \right) - \left( {8{y^3} + 8{y^3}} \right)\)
\( = - 16{y^3}\).
\( - 2\).
\( - 1\).
2.
1.
Chọn D.
\(P = \left( {2x - y} \right)\left( {4{x^2} + 2xy + {y^2}} \right)\)
\( = 2x\left( {4{x^2} + 2xy + {y^2}} \right) - y\left( {4{x^2} + 2xy + {y^2}} \right)\)
\( = 8{x^3} + 4{x^2}y + 2x{y^2} - 4{x^2}y - 2x{y^2} - {y^3}\)
\( = 8{x^3} + \left( {4{x^2}y - 4{x^2}y} \right) + \left( {2x{y^2} - 2x{y^2}} \right) - {y^3}\)
\( = 8{x^3} - {y^3}\).
Khi \(x = 2\), ta có \(P = 64 - {y^3}\).
Để \(P = 63\) thì \(64 - {y^3} = 63\), suy ra \({y^3} = 1\) nên \(y = 1\).
\(3x - 2y\).
\(3x - 2{y^2}\).
\(5x - 2y\).
\(3x + 2y\).
Chọn A.
\(\left( {15{x^3}{y^2} - 10{x^2}{y^3}} \right):5{x^2}{y^2}\)
\( = 15{x^3}{y^2}:5{x^2}{y^2} - 10{x^2}{y^3}:5{x^2}{y^2}\)
\( = 3x - 2y.\)
\(6{x^3}{y^2} - 9{x^2}{y^2}\).
\(12{x^4}{y^2} + 3{x^3}y\).
\({x^3}y - 2x{y^2}\).
\(3{x^2}{y^3} + 6{x^2}y\).
Chọn C.
Ở phương án C thì hạng tử \( - 2x{y^2}\) có số mũ của biến \(x\) là \(1\) nhỏ hơn số mũ của biến \(x\) trong đơn thức chia \(3{x^2}y\) nên không thực hiện được phép chia hết.
\(42\).
\(18\).
\( - 42\).
\(30\).
Chọn A.
Ta có:
\(P = \left( {9{x^3}{y^2} - 18{x^2}{y^3}} \right):3{x^2}{y^2}\)
\( = 9{x^3}{y^2}:3{x^2}{y^2} - 18{x^2}{y^3}:3{x^2}{y^2}\)
\( = 3x - 6y.\)
Thay \(x = 10,\) \(y = - 2\) vào biểu thức \(P\) đã thu gọn, ta được:
\(P = 3 \cdot 10 - 6 \cdot \left( { - 2} \right) = 30 + 12 = 42.\)
\(M = 2{x^2} - 3xy\).
\(M = 2{x^2} - 3xy + 1\).
\(M = 2{x^2} + 3xy + 1\).
\(M = 4{x^2} - 6xy + 2\).
Chọn B.
Từ \(M \cdot 2x{y^2} = 4{x^3}{y^2} - 6{x^2}{y^3} + 2x{y^2}\) suy ra:
\(M = \left( {4{x^3}{y^2} - 6{x^2}{y^3} + 2x{y^2}} \right):2x{y^2}\)
\( = 4{x^3}{y^2}:2x{y^2} - 6{x^2}{y^3}:2x{y^2} + 2x{y^2}:2x{y^2}\)
\( = 2{x^2} - 3xy + 1\).
\(n \in \left\{ {3;\,\,4} \right\}\).
\(n \in \left\{ {2;\,\,3;\,\,4} \right\}\).
\(n = 4\).
\(n \ge 3\).
Chọn A.
Để đa thức chia hết cho đơn thức thì từng hạng tử của đa thức phải chia hết cho đơn thức.
Ta có các điều kiện đối với số mũ của biến \(x\) và \(y\) là \(n + 1 \ge 4;\) \(4 \ge n;\) \(5 \ge 4\) (luôn đúng) và \(n + 2 \ge n.\)
⦁ \(n + 1 \ge 4\) suy ra \(n \ge 3.\)
⦁ \(4 \ge n\) hay \(n \le 4.\)
⦁ \(n + 2 \ge n\) suy ra \(2 \ge 0\) (luôn đúng).
Suy ra \(n \ge 3\) và \(n \le 4.\) Vì \(n\) là số tự nhiên nên \(n \in \left\{ {3;\,\,4} \right\}\).
\(5\).
\(1\).
\(4\).
\(0\).
Chọn A.
Đặt \(t = x - y.\) Biểu thức trở thành \(Q = \left( {{t^3} + 3{t^2} + t} \right):t = {t^2} + 3t + 1.\)
Tại \(x = 5\) và \(y = 4\) thì \(t = 5 - 4 = 1.\)
Thay giá trị \(t = 1\) vào biểu thức ta được \(Q = {1^2} + 3 \cdot 1 + 1 = 5.\)
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Thu gọn biểu thức \(A\) ta được đơn thức có hệ số là \( - 2.\)
Phần biến của đơn thức \(A\) sau khi thu gọn là \({x^2}{y^4}.\)
Bậc của đơn thức \(A\) thu gọn là \(7.\)
Tại \(x = - 1,\)\(y = 1,\) giá trị của đơn thức \(A\) là một số nguyên dương.
a) Đúng. Ta có \(A = \frac{1}{3}{x^2}y \cdot \left( { - 6} \right)x{y^3} = \left[ {\frac{1}{3} \cdot \left( { - 6} \right)} \right] \cdot \left( {{x^2} \cdot x} \right) \cdot \left( {y \cdot {y^3}} \right) = - 2{x^3}{y^4}.\) Hệ số của đơn thức \(A\) là \( - 2.\)
b) Sai. Theo ý a), phần biến của đơn thức \(A\) là \({x^3}{y^4}.\)
c) Đúng. Theo ý b), phần biến đơn thức \(A\) là \({x^3}{y^4},\) ta tính được bậc của đơn thức \(A\) bằng tổng số mũ của các biến là \(3 + 4 = 7.\)
d) Đúng. Thay \(x = - 1,\) \(y = 1\) vào biểu thức \(A = - 2{x^3}{y^4}\) đã thu gọn, ta có:
\(A = - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^3} \cdot {1^4} = - 2 \cdot \left( { - 1} \right) \cdot 1 = 2.\) Số \(2\) là số nguyên dương.
Để \(E\) là một đơn thức khác đa thức không, điều kiện là \(a = \frac{1}{2}.\)
Để đơn thức \(E\) đồng dạng với đơn thức \( - 4{x^3}{y^5},\) thì \(b = 5.\)
Với \(b = 5,\) để bậc của đơn thức \(E\) bằng \(8,\) thì \(a = 1.\)
Khi \(b = 5,\) thay \(x = - 1,\)\(y = 1\) vào đơn thức \(E,\) ta nhận được biểu thức có giá trị bằng số đối của phần hệ số của chính đơn thức \(E.\)
a) Sai. Để đơn thức khác không thì phần hệ số phải khác không, ta có \(2a - 1 \ne 0\) suy ra \(a \ne \frac{1}{2}.\)
b) Đúng. Phần biến của hai đơn thức lần lượt là \({x^3}{y^b}\) và \({x^3}{y^5}.\) Để chúng đồng dạng thì số mũ của biến \(y\) tương ứng phải bằng nhau, tức là \(b = 5.\)
c) Sai. Với \(b = 5\) ta có đơn thức \(E = \left( {2a - 1} \right){x^3}{y^5}.\) Bậc của đơn thức là tổng số mũ phần biến là \(3 + 5 = 8.\) Bậc này luôn bằng \(8\) với mọi giá trị của \(a\) miễn là thỏa mãn điều kiện \(a \ne \frac{1}{2}\) ở ý a). Do đó \(a\) không bắt buộc phải bằng \(1.\)
d) Đúng. Thay \(x = - 1,\) \(y = 1\) vào đơn thức \(E = \left( {2a - 1} \right){x^3}{y^5},\) ta có \(E = \left( {2a - 1} \right) \cdot {\left( { - 1} \right)^3} \cdot {1^5} = \left( {2a - 1} \right) \cdot \left( { - 1} \right) \cdot 1 = - \left( {2a - 1} \right).\) Giá trị \( - \left( {2a - 1} \right)\) nhận được là số đối của phần hệ số \(\left( {2a - 1} \right).\)
Trong phép cộng đa thức \(P + Q,\) tổng của các hạng tử chứa phần biến \({x^2}y\) sẽ triệt tiêu lẫn nhau và bằng \(0.\)
\(K = P + Q = - 3x{y^2} + 3{x^3}.\)
Nếu thay \(y = \frac{1}{3}x\) thì \(K = \frac{8}{3}{x^3}.\)
Tại \(x = 3,\) biểu thức \[K\] có giá trị bằng 24.
a) Đúng. Nhóm các hạng tử \(3{x^2}y + \left( { - 3{x^2}y} \right) = 0.\)
b) Đúng. \(K = P + Q\)\( = \left( {3{x^2}y - 2x{y^2} + {x^3}} \right) + \left( { - 3{x^2}y - x{y^2} + 2{x^3}} \right)\)
\[ = \left( {3{x^2}y - 3{x^2}y} \right) + \left( { - 2x{y^2} - x{y^2}} \right) + \left( {{x^3} + 2{x^3}} \right)\]
\( = - 3x{y^2} + 3{x^3}.\)
c) Đúng. Thay \(y = \frac{1}{3}x\) vào \(K = - 3x{y^2} + 3{x^3}\), ta được:
\(K = - 3x{\left( {\frac{1}{3}x} \right)^2} + 3{x^3} = - 3x\left( {\frac{1}{9}{x^2}} \right) + 3{x^3} = - \frac{1}{3}{x^3} + 3{x^3} = \frac{8}{3}{x^3}.\)
d) Sai. Thay \(x = 3\) vào \(K = \frac{8}{3}{x^3}\), ta tính được \(K = \frac{8}{3} \cdot {3^3} = \frac{8}{3} \cdot 27 = 72.\)
Để tìm đa thức \(M\), ta phải thực hiện phép trừ: lấy đa thức hiệu ở vế phải trừ đi đa thức đóng vai trò số trừ ở vế trái.
\(M = 3{x^2}y + 2x{y^2} + 1\).
Bậc của \(M\) bằng bậc của đa thức hiệu ban đầu.
Thay \(x = - 1,y = 1\) vào đa thức \(M\) đã tìm, ta được giá trị của đa thức \(M\) bằng 0.
a) Sai. Để tìm số bị trừ \(M\), ta phải lấy Hiệu cộng với Số trừ.
Tức là \(M = \left( {{x^2}y + 5x{y^2}} \right) + \left( {2{x^2}y - 3x{y^2} + 1} \right)\).
b) Đúng. \(M = \left( {{x^2}y + 5x{y^2}} \right) + \left( {2{x^2}y - 3x{y^2} + 1} \right)\)
\( = \left( {{x^2}y + 2{x^2}y} \right) + \left( {5x{y^2} - 3x{y^2}} \right) + 1\)
\( = 3{x^2}y + 2x{y^2} + 1\).
c) Đúng. Bậc của \(M\) là 3. Bậc của đa thức hiệu \(\left( {{x^2}y + 5x{y^2}} \right)\) cũng là 3. Hai đa thức có bậc bằng nhau.
d) Sai. Thay \(x = - 1,y = 1\) vào đa thức \(M\), ta được:
\(M = 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} \cdot 1 + 2\left( { - 1} \right) \cdot {1^2} + 1 = 3 - 2 + 1 = 2\).
\(A \cdot B = 2{x^2}y - 2x{y^2}.\)
\(C = 2{x^2}y.\)
Bậc của \(C\) và \(A \cdot B\) bằng nhau.
Nếu ta giảm giá trị của \(x\) đi một nửa và tăng giá trị của \(y\) lên gấp đôi, giá trị của biểu thức \(C\) sẽ không thay đổi.
a) Đúng. \(A \cdot B = 2xy\left( {x - y} \right) = 2{x^2}y - 2x{y^2}.\)
b) Đúng. \(C = A \cdot B + 2x{y^2} = \left( {2{x^2}y - 2x{y^2}} \right) + 2x{y^2} = 2{x^2}y.\)
c) Đúng. Bậc của \(C\) và \(A \cdot B\) bằng nhau, đều là 3.
d) Sai. Thay \(x\) bằng \(\frac{x}{2}\) và \(y\) bằng \(2y\) vào biểu thức \(C = 2{x^2}y\) ta được:
\[{C_{{\rm{m\'i i}}}} = 2 \cdot {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2} \cdot \left( {2y} \right) = 2 \cdot \frac{{{x^2}}}{4} \cdot 2y = {x^2}y.\]
Giá trị ban đầu là \(2{x^2}y,\) giá trị mới là \({x^2}y.\) Kết luận đúng là giá trị bị giảm đi một nửa.
Diện tích toàn bộ bức tường khi chưa trừ phần cửa sổ được biểu thị bằng đa thức \({S_1} = 6{x^2} + xy - 2{y^2}.\)
Diện tích cửa sổ là \({S_2} = xy.\)
Diện tích phần tường còn lại là đa thức \(S = 6{x^2} - 2{y^2}.\)
Tại \(x = 2,\)\(y = 1,\) giá trị diện tích phần tường còn lại \(S\) lớn hơn 10 lần tổng các hệ số của đa thức.
a) Đúng. \({S_1} = \left( {3x + 2y} \right)\left( {2x - y} \right) = 6{x^2} - 3xy + 4xy - 2{y^2} = 6{x^2} + xy - 2{y^2}.\)
b) Đúng. Diện tích cửa sổ là \(xy.\)
c) Đúng. Diện tích còn lại là \(S = {S_1} - xy = \left( {6{x^2} + xy - 2{y^2}} \right) - xy = 6{x^2} - 2{y^2}.\)
d) Sai. Đa thức \(S = 6{x^2} - 2{y^2}\) có các hệ số là \(6\) và \( - 2.\) Tổng là \(6 + \left( { - 2} \right) = 4.\)
Thay \(x = 2,\) \(y = 1\) vào đa thức \(S = 6{x^2} - 2{y^2},\) ta có
\(S = 6 \cdot {\left( 2 \right)^2} - 2 \cdot {\left( 1 \right)^2} = 24 - 2 = 22.\)
\(10\) lần tổng hệ số của \(S\) là \(10 \cdot 4 = 40.\)
Vì \(22 < 40.\) Vậy giá trị diện tích nhỏ hơn tổng các hệ số của đa thức.
Thương của hai phần hệ số số học trong phép chia này là một số nguyên âm.
\(G = - 4x{y^2}.\)
Bậc của đơn thức \(G\) bằng giá trị tuyệt đối của phần hệ số.
Tại \(x = 1,\) \(y = - 1,\) \(z = 1,\) giá trị của \(G\) bằng tổng giữa bậc của nó và phần hệ số số học.
a) Đúng. Ta có \(12:\left( { - 3} \right) = - 4.\)
b) Sai. Ta có \(G = \left( {12{x^3}{y^4}z} \right):\left( { - 3{x^2}{y^2}} \right) = - 4x{y^2}z.\)
c) Đúng. Bậc của \(G = - 4x{y^2}z\) là \(1 + 2 + 1 = 4.\) Giá trị tuyệt đối của \( - 4\) là \(4.\)
Vậy của đơn thức \(G\) bằng giá trị tuyệt đối của phần hệ số.
d) Sai. Tổng của bậc và hệ số là\(4 + \left( { - 4} \right) = 0.\)
Thay số vào \(G = - 4 \cdot 1 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} \cdot 1 = - 4.\) Vì \( - 4 \ne 0.\) Vậy giá trị của \(G\) khác tổng giữa bậc của nó và phần hệ số số học.
Để hạng tử thứ hai của đa thức \(H\) chia hết cho đơn thức \(I\), thì \(n > 1.\)
Để đa thức \(H\) chia hết cho đơn thức \(I\), thì \(n\) thỏa mãn là \(n \in \left\{ {2;\,\,3} \right\}\).
Thay \(n = 2\) vào đa thức \(H\), ta được đa thức thương của phép chia là \(M = 2xy - \frac{5}{2}{x^2}y\).
Giá trị của \(M\) tại \(x = 2,y = 2\) là \( - 12.\)
a) Sai. Số mũ của từng biến ở số bị chia phải lớn hơn hoặc bằng số chia. Ta có \(5 \ge 3\) (luôn đúng) và \(n + 1 \ge 2\) suy ra \(n \ge 1.\)
b) Sai. Tương tự ý a), xét hạng tử thứ nhất, ta cần điều kiện \(n + 2 \ge 3\) suy ra \(n \ge 1\) và \(3 \ge 2\) (luôn đúng). Vậy điều kiện chung cho cả hai hạng tử chỉ là \(n \ge 1\). Vì \(n\) là số tự nhiên, tập hợp \(n\) là \(n \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,...} \right\}\).
c) Đúng. Thay \(n = 2\), ta có đa thức \(H = 4{x^4}{y^3} - 5{x^5}{y^3}\).
Ta có \(M = \left( {4{x^4}{y^3} - 5{x^5}{y^3}} \right):\left( {2{x^3}{y^2}} \right) = 2xy - \frac{5}{2}{x^2}y\).
d) Đúng. Thay \(x = 2,y = 2\) vào đa thức \(M = 2xy - \frac{5}{2}{x^2}y\), ta được:
\(M = 2 \cdot 2 \cdot 2 - 2,5 \cdot {2^2} \cdot 2 = 8 - 20 = - 12\).
Xét hạng tử \(2{x^4}{y^3}\) của đa thức \(P,\) để hạng tử này chia hết cho đơn thức \(Q,\) giá trị lớn nhất mà số tự nhiên \(m\) có thể nhận là \(3.\)
Sử dụng giá trị lớn nhất của \(m\) tìm được từ kết luận đúng của ý a), để \(P\) chia hết cho \(Q\) thì \(n \ge 2.\)
Sử dụng giá trị \(m\) ở ý a) và chọn giá trị nhỏ nhất của \(n\) thỏa mãn điều kiện ở ý b), thực hiện phép chia \(P:Q\) ta thu được đa thức thương \(T\) có bậc bằng \(3.\)
Khi thay \(x = 2,\) để giá trị của biểu thức \(T\) bằng \(0\) thì \(y = \frac{1}{2}.\)
a) Sai. Để hạng tử \(2{x^4}{y^3}\) chia hết cho \(\frac{1}{2}{x^m}{y^3},\) số mũ của biến \(x\) ở bị chia phải lớn hơn hoặc bằng số chia, tức là \(4 \ge m\) hay \(m \le 4.\) Vì \(m\) là số tự nhiên nên giá trị lớn nhất \(m\) có thể nhận là \(m = 4.\)
b) Đúng. Với \(m = 4\) ta có \(Q = \frac{1}{2}{x^4}{y^3}.\) Để đa thức \(P\) chia hết cho \(Q,\) tất cả các hạng tử của \(P\) phải chia hết cho \(Q.\)
· Hạng tử thứ nhất: \(n + 2 \ge 4,\) suy ra \(n \ge 2.\)
· Hạng tử thứ hai: \(5 \ge 4\) (luôn đúng) và \(n + 1 \ge 3\) suy ra \(n \ge 2.\)
Kết hợp các điều kiện lại, ta có điều kiện chung là \(n \ge 2.\)
c) Sai. Với \(m = 4\) và giá trị nhỏ nhất \(n = 2\) (từ ý b), ta có \(P = 5{x^4}{y^4} - 3{x^5}{y^3} + 2{x^4}{y^3}\) và \(Q = \frac{1}{2}{x^4}{y^3}.\)
Thực hiện phép chia: \(T = P:Q = \left( {5{x^4}{y^4} - 3{x^5}{y^3} + 2{x^4}{y^3}} \right):\left( {\frac{1}{2}{x^4}{y^3}} \right) = 10y - 6x + 4.\)
Đa thức thương \(T = 10y - 6x + 4\) có bậc bằng \(1.\)
d) Sai. Thay \(x = 2\) vào đa thức \(T = 10y - 6x + 4\), ta có \(T = 10y - 12 + 4 = 10y - 8.\)
Để \(T = 0\) thì \(10y - 8 = 0\) suy ra \(y = \frac{8}{{10}} = \frac{4}{5}.\)
Khi thực hiện phép nhân \( - x\left( {a{x^2}y - 6x{y^2}} \right),\) ta được kết quả \( - a{x^3}y - 6{x^2}{y^2}.\)
\(W = \left( {2 - a} \right){x^3}y.\)
Để \(W\) trở thành đa thức không thì \(a = - 2.\)
Nếu ta chọn hằng số \(a\) là số đối của giá trị đúng tìm được ở ý c), sau đó thay vào đa thức thu gọn \(W\), giá trị của biểu thức \(W\) tại \(x = - 1,\) \(y = 2\) sẽ là một số nguyên âm chia hết cho \(8.\)
a) Sai. \( - x\left( {a{x^2}y - 6x{y^2}} \right) = - a{x^3}y + 6{x^2}{y^2}.\)
b) Đúng. \(W = 3{x^2}y\left( {x - 2y} \right) - x\left( {a{x^2}y - 6x{y^2}} \right) - {x^3}y\)
\( = 3{x^3}y - 6{x^2}{y^2} - a{x^3}y + 6{x^2}{y^2} - {x^3}y\)
\( = 2{x^3}y - a{x^3}y = \left( {2 - a} \right){x^3}y.\)
c) Sai. Để một đa thức \(W = \left( {2 - a} \right){x^3}y\) là “đa thức không” với mọi biến, tất cả các hệ số của nó phải bằng \(0.\) Tức là \(2 - a = 0,\) suy ra \(a = 2.\)
d) Đúng. Giá trị đúng của \(a\) từ ý c) là 2. Số đối của nó là \( - 2.\)
Thay \(a = - 2\) vào đa thức \(W = \left( {2 - a} \right){x^3}y\), ta có \(W = \left[ {2 - \left( { - 2} \right)} \right]{x^3}y = 4{x^3}y.\)
Tại \(x = - 1,y = 2,\) ta có \(W = 4 \cdot {\left( { - 1} \right)^3} \cdot 2 = 4 \cdot \left( { - 1} \right) \cdot 2 = - 8.\) Số \( - 8\) là số nguyên âm và hoàn toàn chia hết cho \(8.\)
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Tìm bậc của đơn thức \(A = 5{x^2}{y^3}z.\)
__
Đáp án: 6.
Tính giá trị của đơn thức \(M = - 2x{y^2}\) tại \(x = 3,\) \(y = - 1.\)
___
Thay \(x = 3,\) \(y = - 1\) vào đơn thức ta được \(M = - 2 \cdot 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = - 6.\)
Đáp án: –6.
Xác định phần hệ số của đơn thức thu gọn \(B = \left( {4{x^2}y} \right) \cdot \left( { - 3x{y^4}} \right).\)
____
Thu gọn đơn thức ta có \(B = 4 \cdot \left( { - 3} \right) \cdot \left( {{x^2} \cdot x} \right) \cdot \left( {y \cdot {y^4}} \right) = - 12{x^3}{y^5}.\) Hệ số của đơn thức là \( - 12.\)
Đáp án: –12.
Tìm bậc của đa thức \(P = {x^5}{y^2} - 2{x^3}{y^3} + 4.\)
__
Đáp án: 7.
Tìm số tự nhiên \(n\) để đơn thức \(3{x^n}{y^2}\) có bậc là 5.
__
Đáp án: 3.
Cho hai đa thức \(A = 2{x^2} + 3y\) và \(B = - 2{x^2} + y.\) Tính giá trị của biểu thức \(A + B\) tại \(x = 100,\) \(y = 4.\)
___
Thay \(y = 4\) vào kết quả ta được \(A + B = 4 \cdot 4 = 16.\)
Đáp án: 16.
Cho \(M + \left( {{x^2} - 2xy} \right) = 3{x^2} + 5xy,\) tính giá trị của đa thức \(M\) tại \(x = 3,\) \(y = 1.\)
___
Chuyển vế ta có \(M = \left( {3{x^2} + 5xy} \right) - \left( {{x^2} - 2xy} \right) = 3{x^2} + 5xy - {x^2} + 2xy = 2{x^2} + 7xy.\)
Thay \(x = 3,\) \(y = 1\) vào ta được \(M = 2 \cdot {3^2} + 7 \cdot 3 \cdot 1 = 18 + 21 = 39.\)
Đáp án: 39.
Tìm bậc của đơn thức thu được từ phép nhân \(\left( {{x^2}{y^3}} \right)\left( {{x^4}y} \right).\)
___
Thực hiện phép nhân ta có \(\left( {{x^2}{y^3}} \right)\left( {{x^4}y} \right) = {x^6}{y^4}.\) Bậc của đơn thức thu được là \(6 + 4 = 10.\)
Đáp án: 10.
Thực hiện phép chia \(15{x^3}{y^4}:3{x^2}{y^2} = a{x^m}{y^n},\) tính tổng \(a + m + n.\)
__
Ta có \(15{x^3}{y^4}:3{x^2}{y^2} = \left( {15:3} \right) \cdot \left( {{x^3}:{x^2}} \right) \cdot \left( {{y^4}:{y^2}} \right) = 5x{y^2}.\)
Suy ra \(a = 5,\) \(m = 1,\) \(n = 2.\) Tổng \(a + m + n = 5 + 1 + 2 = 8.\)
Đáp án: 8.
Một hình chữ nhật có diện tích \(S = 6{x^2}y + 8x{y^2}\) và chiều rộng là \(2xy,\) tính chiều dài của hình chữ nhật tại \(x = 2,\) \(y = 3.\)
___
Chiều dài của hình chữ nhật là \(\left( {6{x^2}y + 8x{y^2}} \right):2xy = 3x + 4y.\)
Thay \(x = 2,\) \(y = 3\) vào ta được \(3 \cdot 2 + 4 \cdot 3 = 6 + 12 = 18.\)
Đáp án: 18.


