Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 1 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 8 Chương 1 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 859 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Biểu thức đại số nào sau đây là đơn thức?

\(3x - 2y\).

\(\frac{{ - 4}}{5}x{y^2}\).

\(\frac{x}{y}\).

\(x\left( {y + 1} \right)\).

Xem đáp án

Chọn B.

Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những số và biến.

Biểu thức \(\frac{{ - 4}}{5}x{y^2}\) là đơn thức.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phần hệ số và phần biến của đơn thức \( - {x^3}{y^2}z\) lần lượt là

Hệ số là \(0\), phần biến là \({x^3}{y^2}z\).

Hệ số là \( - 1\), phần biến là \({x^3}{y^2}z\).

Hệ số là \(1\), phần biến là \( - {x^3}{y^2}z\).

Hệ số là \( - x\), phần biến là \({y^2}z\).

Xem đáp án

Chọn B

Đơn thức \( - {x^3}{y^2}z\) có hệ số là \( - 1\), phần biến là \({x^3}{y^2}z\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bậc của đơn thức \(5{x^2}{y^4}z\) là

\(4\).

\(6\).

\(7\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn C.

Bậc là tổng số mũ: \(2 + 4 + 1 = 7\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thu gọn đơn thức \(M = 3x{y^2} \cdot \left( { - \frac{2}{3}{x^2}y} \right),\) ta được kết quả là:

\( - 2{x^3}{y^3}\).

\(2{x^3}{y^3}\).

\( - 2{x^2}{y^2}\).

\( - {x^3}{y^3}\).

Xem đáp án
Chọn A.
\(M = 3x{y^2} \cdot \left( { - \frac{2}{3}{x^2}y} \right) = \left[ {3 \cdot \left( { - \frac{2}{3}} \right)} \right]\left( {x \cdot {x^2}} \right)\left( {{y^2} \cdot y} \right) = - 2{x^3}{y^3}.\)
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đơn thức nào sau đây đồng dạng với đơn thức \( - 4{x^2}{y^3}?\)

\(4{x^3}{y^2}\).

\( - 4x{y^3}\)

\(\frac{1}{2}{x^2}{y^3}\).

\(0{x^2}{y^3}\).

Xem đáp án
Chọn C.
Đơn thức đồng dạng với đơn thức \( - 4{x^2}{y^3}\) là \(\frac{1}{2}{x^2}{y^3}.\)
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức \(A = - \frac{1}{2}{x^3}{y^2}\) tại \(x = - 2\) và \(y = - 1\) là

\(4\).

\( - 4\).

\(2\).

\( - 2\).

Xem đáp án

Chọn A.

Thay \(x =  - 2\) và \(y =  - 1\) vào biểu thức \(A =  - \frac{1}{2}{x^3}{y^2}\), ta được:

\(A =  - \frac{1}{2} \cdot {\left( { - 2} \right)^3} \cdot {\left( { - 1} \right)^2} =  - \frac{1}{2} \cdot \left( { - 8} \right) \cdot 1 = 4.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu biểu thức là đa thức trong các biểu thức sau: \(0\); \(\frac{2}{{{x^2} + 1}}\); \(\sqrt 3 xy\); \(\frac{{x + y}}{5}\); \(x\sqrt y \)?

\(2\).

\(3\).

\(4\).

\(5\).

Xem đáp án

Chọn B.

⦁ \(0\) là đa thức (đa thức không).

⦁ \(\frac{2}{{{x^2} + 1}}\) không phải đa thức vì chứa biến ở mẫu.

⦁ \(\sqrt 3 xy\) là đa thức.

⦁ \(\frac{{x + y}}{5} = \frac{1}{5}x + \frac{1}{5}y\) là đa thức.

⦁ \(x\sqrt y \) không phải là đa thức vì biến \(y\) nằm trong dấu căn.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bậc của đa thức \(P = 4{x^3}y - 5x{y^4} + 2{x^2}{y^2} - 7\) là:

\(5\).

\(4\).

\(3\).

\(12\).

Xem đáp án

Chọn A.

⦁ \(4{x^3}y\): Bậc \(3 + 1 = 4\).

⦁ \( - 5x{y^4}\): Bậc \(1 + 4 = 5\).

⦁ \(2{x^2}{y^2}\): Bậc \(2 + 2 = 4\).

Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất. Do đó, bậc của \(P\) là \(5\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thu gọn đa thức \(M = \left( {2{x^2} - 3xy + {y^2}} \right) + \left( { - {x^2} + 3xy + 2{y^2}} \right)\) ta được

\({x^2} + 3{y^2}\).

\({x^2} - 6xy + 3{y^2}\).

\(3{x^2} + 3{y^2}\).

\({x^2} - 3{y^2}\).

Xem đáp án

Chọn A.

\(M = \left( {2{x^2} - 3xy + {y^2}} \right) + \left( { - {x^2} + 3xy + 2{y^2}} \right)\)

\( = \left( {2{x^2} - {x^2}} \right) + \left( { - 3xy + 3xy} \right) + \left( {{y^2} + 2{y^2}} \right)\)

\( = {x^2} + 3{y^2}\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép trừ hai đa thức \(\left( {5{x^2} - 2xy} \right) - \left( {3{x^2} - 2xy + {y^2}} \right)\) là:

\(2{x^2} - 4xy - {y^2}\).

\(2{x^2} + {y^2}\).

\(2{x^2} - {y^2}\).

\(8{x^2} - {y^2}\).

Xem đáp án

Chọn C.

\(\left( {5{x^2} - 2xy} \right) - \left( {3{x^2} - 2xy + {y^2}} \right)\)

\( = 5{x^2} - 2xy - 3{x^2} + 2xy - {y^2}\)

\( = \left( {5{x^2} - 3{x^2}} \right) + \left( { - 2xy + 2xy} \right) - {y^2}\)

\( = 2{x^2} - {y^2}\).

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về đa thức?

Số \(0\) được gọi là đa thức không và nó không có bậc.

Một đơn thức cũng được coi là một đa thức.

Bậc của đa thức là tổng tất cả các số mũ của các biến có trong đa thức đó.

Mọi số thực khác \(0\) đều là đa thức bậc \(0\).

Xem đáp án
Chọn C.
Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất (sau khi thu gọn), không phải là tổng số mũ của mọi biến có trong đa thức.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đa thức \(M = a{x^3}{y^2} - 2{x^4} + 3{x^3}{y^2} - 1\) (với \(a\) là hằng số). Để bậc của đa thức \(M\) bằng \(4\) thì điều kiện của \(a\) là

\(a = 3\).

\(a \ne - 3\).

\(a \ne 3\).

\(a = - 3\).

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có: \(M = a{x^3}{y^2} - 2{x^4} + 3{x^3}{y^2} - 1\).

Hạng tử \(\left( {a + 3} \right){x^3}{y^2}\) có bậc \(5\), còn hạng tử \( - 2{x^4}\) có bậc \(4\). Để đa thức \(M\) chỉ có bậc \(4\), phần chứa bậc \(5\) buộc phải bị triệt tiêu (biến mất).

Điều này chỉ xảy ra khi hệ số của nó bằng \(0\), tức là \(a + 3 = 0\), suy ra \(a =  - 3\).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng của hai đa thức \(M = 3{x^2}y - 5x{y^2} + 2\) và \(N = - 3{x^2}y + 4x{y^2} - 1\) là

\(6{x^2}y - x{y^2} + 1\).

\( - 9x{y^2} + 3\).

\(x{y^2} + 1\).

\( - x{y^2} + 1\).

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có \(M + N = \left( {3{x^2}y - 5x{y^2} + 2} \right) + \left( { - 3{x^2}y + 4x{y^2} - 1} \right)\)

\( = \left( {3{x^2}y - 3{x^2}y} \right) + \left( { - 5x{y^2} + 4x{y^2}} \right) + \left( {2 - 1} \right)\)

\( =  - x{y^2} + 1\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đa thức \(E = 4{x^3} - 2xyz + {y^3}\) và \(F = 4{x^3} + 2xyz - {y^3}\). Đa thức \(E - F\) là

\(0\).

\(8{x^3}\).

\( - 4xyz + 2{y^3}\).

\(4xyz - 2{y^3}\).

Xem đáp án
Chọn C.
\(E - F = \left( {4{x^3} - 4{x^3}} \right) + \left( { - 2xyz - 2xyz} \right) + \left[ {{y^3} - \left( { - {y^3}} \right)} \right] = - 4xyz + 2{y^3}\).
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(Q - \left( {5{x^2}y - 2x{y^2}} \right) = 2{x^2}y + 3x{y^2}\). Khi đó đa thức \(Q\) là

\(3{x^2}y + 5x{y^2}\).

\( - 3{x^2}y + x{y^2}\).

\(7{x^2}y - 5x{y^2}\).

\(7{x^2}y + x{y^2}\).

Xem đáp án
Chọn D.
\(Q = \left( {2{x^2}y + 3x{y^2}} \right) + \left( {5{x^2}y - 2x{y^2}} \right)\)
\( = 7{x^2}y + x{y^2}\).
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đa thức \(A = {x^3} - 2{x^2}y + 3x{y^2} - {y^3}\) và \(B = - {x^3} + 2{x^2}y + x{y^2} + {y^3}.\) Giá trị của đa thức \(A + B\) tại \(x = 2,\) và \(y = - 1\) là:

\(8\).

\( - 8\).

\(6\).

\( - 16\).

Xem đáp án

Chọn A.

\(A + B = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( { - 2{x^2}y + 2{x^2}y} \right) + \left( {3x{y^2} + x{y^2}} \right) + \left( { - {y^3} + {y^3}} \right) = 4x{y^2}\).

Thay \(x = 2,\) và \(y =  - 1\) vào biểu thức tổng đã thu gọn, ta được:

\[A + B = 4 \cdot 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} = 8.\]

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chu vi của một tam giác là \(6{x^2} + 3xy - 2{y^2}\). Biết độ dài hai cạnh của tam giác lần lượt là \(2{x^2} - xy\) và \({x^2} + 3xy - {y^2}\). Biểu thức biểu thị độ dài cạnh thứ ba của tam giác là

\(3{x^2} + xy - {y^2}\).

\(3{x^2} + 5xy - 3{y^2}\).

\(5{x^2} + xy - {y^2}\).

\(3{x^2} - xy + {y^2}\).

Xem đáp án

Chọn A.

Tổng \(2\) cạnh đã biết là: \(\left( {2{x^2} - xy} \right) + \left( {{x^2} + 3xy - {y^2}} \right) = 3{x^2} + 2xy - {y^2}\).

Cạnh thứ ba là: \(\left( {6{x^2} + 3xy - 2{y^2}} \right) - \left( {3{x^2} + 2xy - {y^2}} \right) = 3{x^2} + xy - {y^2}\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biểu thức \(P = \left( {3{x^2} - 5xy + 2{y^2}} \right) - \left( {a{x^2} - 5xy + b{y^2}} \right)\). Các hằng số \(a\) và \(b\) để giá trị của đa thức \(P\) luôn bằng \(0\) với mọi giá trị của biến \(x,y\) là

\(a = 3,b = - 2\).

\(a = 3,b = 2\).

\(a = - 3,b = 2\).

\(a = 0,b = 0\).

Xem đáp án

Chọn B.

\(P = \left( {3 - a} \right){x^2} + \left[ { - 5 - \left( { - 5} \right)} \right]xy + \left( {2 - b} \right){y^2} = \left( {3 - a} \right){x^2} + \left( {2 - b} \right){y^2}\).

Để một đa thức luôn mang giá trị \(0\) với mọi giá trị của hai biến \(x\) và \(y\), thì tất cả các hệ số của nó phải đồng loạt bằng 0, tức là \(3 - a = 0\) và \(2 - b = 0\), suy ra \(a = 3\) và \(b = 2\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tích của đơn thức \( - 3xy\) và đa thức \({x^2} - 2xy + {y^2}\) là

\( - 3{x^3}y + 6{x^2}{y^2} - 3x{y^3}\).

\( - 3{x^3}y - 6{x^2}{y^2} - 3x{y^3}\).

\(3{x^3}y - 6{x^2}{y^2} + 3x{y^3}\).

\( - 3{x^2}y + 6x{y^2} - 3xy\).

Xem đáp án

Chọn A.

\( - 3xy\left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) =  - 3{x^3}y + 6{x^2}{y^2} - 3x{y^3}\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của \(x\) thỏa mãn \(\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) - x\left( {x - 3} \right) = 5\) là

\(x = - 3\).

\(x = 3\).

\(x = 1\).

\(x = 9\).

Xem đáp án

Chọn B.

\(\left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) - x\left( {x - 3} \right) = 5\)

\(x\left( {x - 2} \right) + 2\left( {x - 2} \right) - \left( {{x^2} - 3x} \right) = 5\)

\({x^2} - 2x + 2x - 4 - {x^2} + 3x = 5\)

\(3x - 4 = 5\)

\(3x = 9\)

\(x = 3.\)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức \(A = x\left( {{x^2} - y} \right) - {x^2}\left( {x + y} \right) + y\left( {{x^2} - x} \right)\) tại \(x = \frac{1}{2}\) và \(y = - 100\) là

50.

\( - 50\).

100.

\( - 100\).

Xem đáp án

Chọn C.

\(A = x\left( {{x^2} - y} \right) - {x^2}\left( {x + y} \right) + y\left( {{x^2} - x} \right)\)

\( = {x^3} - xy - {x^3} - {x^2}y + {x^2}y - xy\)

\( =  - 2xy\).

Thay \(x = \frac{1}{2}\) và \(y =  - 100\) vào đa thức \(A\) đã thu gọn, ta có:

\(A =  - 2 \cdot \frac{1}{2} \cdot \left( { - 100} \right) = 100\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hệ số của hạng tử \({x^2}y\) khi thu gọn tích \(\left( {2{x^2} - 3xy + {y^2}} \right)\left( {x - 2y} \right)\) là bao nhiêu?

\( - 3\).

\( - 4\).

7.

\( - 7\).

Xem đáp án

Chọn D.

\(\left( {2{x^2} - 3xy + {y^2}} \right)\left( {x - 2y} \right)\)

\( = 2{x^2}\left( {x - 2y} \right) - 3xy\left( {x - 2y} \right) + {y^2}\left( {x - 2y} \right)\)

\( = 2{x^3} - 4{x^2}y - 3{x^2}y + 6x{y^2} + x{y^2} - 2{y^3}\)

\( = 2{x^3} - 7{x^2}y + 7x{y^2} - 2{y^3}\).

Vậy hệ sộ của hạng tử \({x^2}y\) là \( - 7\).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Rút gọn biểu thức \(A = \left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - \left( {x + 2y} \right)\left( {{x^2} - 2xy + 4{y^2}} \right)\) ta được kết quả nào sau đây?

\( - 16{y^3}\).

\(2{x^3}\).

0.

\(16{y^3}\).

Xem đáp án

Chọn A.

\(A = \left( {x - 2y} \right)\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - \left( {x + 2y} \right)\left( {{x^2} - 2xy + 4{y^2}} \right)\)

\( = x\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - 2y\left( {{x^2} + 2xy + 4{y^2}} \right) - x\left( {{x^2} - 2xy + 4{y^2}} \right) - 2y\left( {{x^2} - 2xy + 4{y^2}} \right)\)

\( = {x^3} + 2{x^2}y + 4x{y^2} - 2{x^2}y - 4x{y^2} - 8{y^3} - {x^3} + 2{x^2}y - 4x{y^2} - 2{x^2}y + 4x{y^2} - 8{y^3}\)

\( = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {2{x^2}y - 2{x^2}y + 2{x^2}y - 2{x^2}y} \right) + \left( {4x{y^2} - 4x{y^2} - 4x{y^2} + 4x{y^2}} \right) - \left( {8{y^3} + 8{y^3}} \right)\)

\( =  - 16{y^3}\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biểu thức \(P = \left( {2x - y} \right)\left( {4{x^2} + 2xy + {y^2}} \right)\). Biết \(x = 2\), giá trị của số thực \(y\) bằng bao nhiêu để \(P = 63\)?

\( - 2\).

\( - 1\).

2.

1.

Xem đáp án

Chọn D.

\(P = \left( {2x - y} \right)\left( {4{x^2} + 2xy + {y^2}} \right)\)

\( = 2x\left( {4{x^2} + 2xy + {y^2}} \right) - y\left( {4{x^2} + 2xy + {y^2}} \right)\)

\( = 8{x^3} + 4{x^2}y + 2x{y^2} - 4{x^2}y - 2x{y^2} - {y^3}\)

\( = 8{x^3} + \left( {4{x^2}y - 4{x^2}y} \right) + \left( {2x{y^2} - 2x{y^2}} \right) - {y^3}\)

\( = 8{x^3} - {y^3}\).

Khi \(x = 2\), ta có \(P = 64 - {y^3}\).

Để \(P = 63\) thì \(64 - {y^3} = 63\), suy ra \({y^3} = 1\) nên \(y = 1\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thực hiện phép chia \(\left( {15{x^3}{y^2} - 10{x^2}{y^3}} \right):5{x^2}{y^2},\) ta được kết quả là

\(3x - 2y\).

\(3x - 2{y^2}\).

\(5x - 2y\).

\(3x + 2y\).

Xem đáp án

Chọn A.

\(\left( {15{x^3}{y^2} - 10{x^2}{y^3}} \right):5{x^2}{y^2}\)

\( = 15{x^3}{y^2}:5{x^2}{y^2} - 10{x^2}{y^3}:5{x^2}{y^2}\)

\( = 3x - 2y.\)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đa thức nào sau đây KHÔNG chia hết cho đơn thức \(3{x^2}y\)?

\(6{x^3}{y^2} - 9{x^2}{y^2}\).

\(12{x^4}{y^2} + 3{x^3}y\).

\({x^3}y - 2x{y^2}\).

\(3{x^2}{y^3} + 6{x^2}y\).

Xem đáp án

Chọn C.

Ở phương án C thì hạng tử \( - 2x{y^2}\) có số mũ của biến \(x\) là \(1\) nhỏ hơn số mũ của biến \(x\) trong đơn thức chia \(3{x^2}y\) nên không thực hiện được phép chia hết.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức \(P = \left( {9{x^3}{y^2} - 18{x^2}{y^3}} \right):3{x^2}{y^2}\) tại \(x = 10,\)\(y = - 2\) là

\(42\).

\(18\).

\( - 42\).

\(30\).

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có:

\(P = \left( {9{x^3}{y^2} - 18{x^2}{y^3}} \right):3{x^2}{y^2}\)

\( = 9{x^3}{y^2}:3{x^2}{y^2} - 18{x^2}{y^3}:3{x^2}{y^2}\)

\( = 3x - 6y.\)

Thay \(x = 10,\) \(y =  - 2\) vào biểu thức \(P\) đã thu gọn, ta được:

\(P = 3 \cdot 10 - 6 \cdot \left( { - 2} \right) = 30 + 12 = 42.\)

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đa thức \(M\) thỏa mãn \(M \cdot 2x{y^2} = 4{x^3}{y^2} - 6{x^2}{y^3} + 2x{y^2}\) là

\(M = 2{x^2} - 3xy\).

\(M = 2{x^2} - 3xy + 1\).

\(M = 2{x^2} + 3xy + 1\).

\(M = 4{x^2} - 6xy + 2\).

Xem đáp án

Chọn B.

Từ \(M \cdot 2x{y^2} = 4{x^3}{y^2} - 6{x^2}{y^3} + 2x{y^2}\) suy ra:

\(M = \left( {4{x^3}{y^2} - 6{x^2}{y^3} + 2x{y^2}} \right):2x{y^2}\)

\( = 4{x^3}{y^2}:2x{y^2} - 6{x^2}{y^3}:2x{y^2} + 2x{y^2}:2x{y^2}\)

\( = 2{x^2} - 3xy + 1\).

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số tự nhiên \(n\) để đa thức \(5{x^{n + 1}}{y^4} - 3{x^5}{y^{n + 2}}\) chia hết cho đơn thức \(2{x^4}{y^n}\) là

\(n \in \left\{ {3;\,\,4} \right\}\).

\(n \in \left\{ {2;\,\,3;\,\,4} \right\}\).

\(n = 4\).

\(n \ge 3\).

Xem đáp án

Chọn A.

Để đa thức chia hết cho đơn thức thì từng hạng tử của đa thức phải chia hết cho đơn thức.

Ta có các điều kiện đối với số mũ của biến \(x\) và \(y\) là \(n + 1 \ge 4;\) \(4 \ge n;\) \(5 \ge 4\) (luôn đúng) và \(n + 2 \ge n.\)

⦁ \(n + 1 \ge 4\) suy ra \(n \ge 3.\)

⦁ \(4 \ge n\) hay \(n \le 4.\)

⦁ \(n + 2 \ge n\) suy ra \(2 \ge 0\) (luôn đúng).

Suy ra \(n \ge 3\) và \(n \le 4.\) Vì \(n\) là số tự nhiên nên \(n \in \left\{ {3;\,\,4} \right\}\).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biểu thức \(Q = \left[ {{{\left( {x - y} \right)}^3} + 3{{\left( {x - y} \right)}^2} + x - y} \right]:\left( {x - y} \right).\) Giá trị của biểu thức \(Q\) khi \(x = 5,\)\(y = 4\) là

\(5\).

\(1\).

\(4\).

\(0\).

Xem đáp án

Chọn A.

Đặt \(t = x - y.\) Biểu thức trở thành \(Q = \left( {{t^3} + 3{t^2} + t} \right):t = {t^2} + 3t + 1.\)

Tại \(x = 5\) và \(y = 4\) thì \(t = 5 - 4 = 1.\)

Thay giá trị \(t = 1\) vào biểu thức ta được \(Q = {1^2} + 3 \cdot 1 + 1 = 5.\)

31. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho đơn thức \(A = \frac{1}{3}{x^2}y \cdot \left( { - 6} \right)x{y^3}.\)
a

Thu gọn biểu thức \(A\) ta được đơn thức có hệ số là \( - 2.\)

ĐúngSai
b

Phần biến của đơn thức \(A\) sau khi thu gọn là \({x^2}{y^4}.\)

ĐúngSai
c

Bậc của đơn thức \(A\) thu gọn là \(7.\)

ĐúngSai
d

Tại \(x = - 1,\)\(y = 1,\) giá trị của đơn thức \(A\) là một số nguyên dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(A = \frac{1}{3}{x^2}y \cdot \left( { - 6} \right)x{y^3} = \left[ {\frac{1}{3} \cdot \left( { - 6} \right)} \right] \cdot \left( {{x^2} \cdot x} \right) \cdot \left( {y \cdot {y^3}} \right) =  - 2{x^3}{y^4}.\) Hệ số của đơn thức \(A\) là \( - 2.\)

b) Sai. Theo ý a), phần biến của đơn thức \(A\) là \({x^3}{y^4}.\)

c) Đúng. Theo ý b), phần biến đơn thức \(A\) là \({x^3}{y^4},\) ta tính được bậc của đơn thức \(A\) bằng tổng số mũ của các biến là \(3 + 4 = 7.\)

d) Đúng. Thay \(x =  - 1,\) \(y = 1\) vào biểu thức \(A =  - 2{x^3}{y^4}\) đã thu gọn, ta có:

\(A =  - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^3} \cdot {1^4} =  - 2 \cdot \left( { - 1} \right) \cdot 1 = 2.\) Số \(2\) là số nguyên dương.

32. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đơn thức \(E = \left( {2a - 1} \right){x^3}{y^b}\) với \(a,b\) là các số nguyên và \(b > 0.\)
a

Để \(E\) là một đơn thức khác đa thức không, điều kiện là \(a = \frac{1}{2}.\)

ĐúngSai
b

Để đơn thức \(E\) đồng dạng với đơn thức \( - 4{x^3}{y^5},\) thì \(b = 5.\)

ĐúngSai
c

Với \(b = 5,\) để bậc của đơn thức \(E\) bằng \(8,\) thì \(a = 1.\)

ĐúngSai
d

Khi \(b = 5,\) thay \(x = - 1,\)\(y = 1\) vào đơn thức \(E,\) ta nhận được biểu thức có giá trị bằng số đối của phần hệ số của chính đơn thức \(E.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Để đơn thức khác không thì phần hệ số phải khác không, ta có \(2a - 1 \ne 0\) suy ra \(a \ne \frac{1}{2}.\)

b) Đúng. Phần biến của hai đơn thức lần lượt là \({x^3}{y^b}\) và \({x^3}{y^5}.\) Để chúng đồng dạng thì số mũ của biến \(y\) tương ứng phải bằng nhau, tức là \(b = 5.\)

c) Sai. Với \(b = 5\) ta có đơn thức \(E = \left( {2a - 1} \right){x^3}{y^5}.\) Bậc của đơn thức là tổng số mũ phần biến là \(3 + 5 = 8.\) Bậc này luôn bằng \(8\) với mọi giá trị của \(a\) miễn là thỏa mãn điều kiện \(a \ne \frac{1}{2}\) ở ý a). Do đó \(a\) không bắt buộc phải bằng \(1.\)

d) Đúng. Thay \(x =  - 1,\) \(y = 1\) vào đơn thức \(E = \left( {2a - 1} \right){x^3}{y^5},\) ta có \(E = \left( {2a - 1} \right) \cdot {\left( { - 1} \right)^3} \cdot {1^5} = \left( {2a - 1} \right) \cdot \left( { - 1} \right) \cdot 1 =  - \left( {2a - 1} \right).\) Giá trị \( - \left( {2a - 1} \right)\) nhận được là số đối của phần hệ số \(\left( {2a - 1} \right).\)

33. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai đa thức \(P = 3{x^2}y - 2x{y^2} + {x^3}\) và \(Q = - 3{x^2}y - x{y^2} + 2{x^3}.\)
a

Trong phép cộng đa thức \(P + Q,\) tổng của các hạng tử chứa phần biến \({x^2}y\) sẽ triệt tiêu lẫn nhau và bằng \(0.\)

ĐúngSai
b

\(K = P + Q = - 3x{y^2} + 3{x^3}.\)

ĐúngSai
c

Nếu thay \(y = \frac{1}{3}x\) thì \(K = \frac{8}{3}{x^3}.\)

ĐúngSai
d

Tại \(x = 3,\) biểu thức \[K\] có giá trị bằng 24.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Nhóm các hạng tử \(3{x^2}y + \left( { - 3{x^2}y} \right) = 0.\)

b) Đúng. \(K = P + Q\)\( = \left( {3{x^2}y - 2x{y^2} + {x^3}} \right) + \left( { - 3{x^2}y - x{y^2} + 2{x^3}} \right)\)

                   \[ = \left( {3{x^2}y - 3{x^2}y} \right) + \left( { - 2x{y^2} - x{y^2}} \right) + \left( {{x^3} + 2{x^3}} \right)\]

                   \( =  - 3x{y^2} + 3{x^3}.\)

c) Đúng. Thay \(y = \frac{1}{3}x\) vào \(K =  - 3x{y^2} + 3{x^3}\), ta được:

\(K =  - 3x{\left( {\frac{1}{3}x} \right)^2} + 3{x^3} =  - 3x\left( {\frac{1}{9}{x^2}} \right) + 3{x^3} =  - \frac{1}{3}{x^3} + 3{x^3} = \frac{8}{3}{x^3}.\)

d) Sai. Thay \(x = 3\) vào \(K = \frac{8}{3}{x^3}\), ta tính được \(K = \frac{8}{3} \cdot {3^3} = \frac{8}{3} \cdot 27 = 72.\)

34. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đẳng thức \(M - \left( {2{x^2}y - 3x{y^2} + 1} \right) = {x^2}y + 5x{y^2}\).
a

Để tìm đa thức \(M\), ta phải thực hiện phép trừ: lấy đa thức hiệu ở vế phải trừ đi đa thức đóng vai trò số trừ ở vế trái.

ĐúngSai
b

\(M = 3{x^2}y + 2x{y^2} + 1\).

ĐúngSai
c

Bậc của \(M\) bằng bậc của đa thức hiệu ban đầu.

ĐúngSai
d

Thay \(x = - 1,y = 1\) vào đa thức \(M\) đã tìm, ta được giá trị của đa thức \(M\) bằng 0.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Để tìm số bị trừ \(M\), ta phải lấy Hiệu cộng với Số trừ.

Tức là \(M = \left( {{x^2}y + 5x{y^2}} \right) + \left( {2{x^2}y - 3x{y^2} + 1} \right)\).

b) Đúng. \(M = \left( {{x^2}y + 5x{y^2}} \right) + \left( {2{x^2}y - 3x{y^2} + 1} \right)\)

                    \( = \left( {{x^2}y + 2{x^2}y} \right) + \left( {5x{y^2} - 3x{y^2}} \right) + 1\)

                    \( = 3{x^2}y + 2x{y^2} + 1\).

c) Đúng. Bậc của \(M\) là 3. Bậc của đa thức hiệu \(\left( {{x^2}y + 5x{y^2}} \right)\) cũng là 3. Hai đa thức có bậc bằng nhau.

d) Sai. Thay \(x =  - 1,y = 1\) vào đa thức \(M\), ta được:

\(M = 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} \cdot 1 + 2\left( { - 1} \right) \cdot {1^2} + 1 = 3 - 2 + 1 = 2\).

35. Đúng sai
• 1 điểm
Cho biểu thức \(C = A \cdot B + 2x{y^2}\) với đa thức \(A = 2xy\) và \(B = x - y.\)
a

\(A \cdot B = 2{x^2}y - 2x{y^2}.\)

ĐúngSai
b

\(C = 2{x^2}y.\)

ĐúngSai
c

Bậc của \(C\) và \(A \cdot B\) bằng nhau.

ĐúngSai
d

Nếu ta giảm giá trị của \(x\) đi một nửa và tăng giá trị của \(y\) lên gấp đôi, giá trị của biểu thức \(C\) sẽ không thay đổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(A \cdot B = 2xy\left( {x - y} \right) = 2{x^2}y - 2x{y^2}.\)

b) Đúng. \(C = A \cdot B + 2x{y^2} = \left( {2{x^2}y - 2x{y^2}} \right) + 2x{y^2} = 2{x^2}y.\)

c) Đúng. Bậc của \(C\) và \(A \cdot B\) bằng nhau, đều là 3.

d) Sai. Thay \(x\) bằng \(\frac{x}{2}\) và \(y\) bằng \(2y\) vào biểu thức \(C = 2{x^2}y\) ta được:

\[{C_{{\rm{m\'i i}}}} = 2 \cdot {\left( {\frac{x}{2}} \right)^2} \cdot \left( {2y} \right) = 2 \cdot \frac{{{x^2}}}{4} \cdot 2y = {x^2}y.\]

Giá trị ban đầu là \(2{x^2}y,\) giá trị mới là \({x^2}y.\) Kết luận đúng là giá trị bị giảm đi một nửa.

36. Đúng sai
• 1 điểm
Một bức tường hình chữ nhật có chiều dài \(3x + 2y\) và chiều rộng \(2x - y.\) Bên trong tường có một khung cửa sổ kích thước \(x\) và \(y.\)
a

Diện tích toàn bộ bức tường khi chưa trừ phần cửa sổ được biểu thị bằng đa thức \({S_1} = 6{x^2} + xy - 2{y^2}.\)

ĐúngSai
b

Diện tích cửa sổ là \({S_2} = xy.\)

ĐúngSai
c

Diện tích phần tường còn lại là đa thức \(S = 6{x^2} - 2{y^2}.\)

ĐúngSai
d

Tại \(x = 2,\)\(y = 1,\) giá trị diện tích phần tường còn lại \(S\) lớn hơn 10 lần tổng các hệ số của đa thức.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \({S_1} = \left( {3x + 2y} \right)\left( {2x - y} \right) = 6{x^2} - 3xy + 4xy - 2{y^2} = 6{x^2} + xy - 2{y^2}.\)

b) Đúng. Diện tích cửa sổ là \(xy.\)

c) Đúng. Diện tích còn lại là \(S = {S_1} - xy = \left( {6{x^2} + xy - 2{y^2}} \right) - xy = 6{x^2} - 2{y^2}.\)

d) Sai. Đa thức \(S = 6{x^2} - 2{y^2}\) có các hệ số là \(6\) và \( - 2.\) Tổng là \(6 + \left( { - 2} \right) = 4.\)

Thay \(x = 2,\) \(y = 1\) vào đa thức \(S = 6{x^2} - 2{y^2},\) ta có

\(S = 6 \cdot {\left( 2 \right)^2} - 2 \cdot {\left( 1 \right)^2} = 24 - 2 = 22.\)

\(10\) lần tổng hệ số của \(S\) là \(10 \cdot 4 = 40.\)

Vì \(22 < 40.\) Vậy giá trị diện tích nhỏ hơn tổng các hệ số của đa thức.

37. Đúng sai
• 1 điểm
Cho phép chia đơn thức \(G = \left( {12{x^3}{y^4}z} \right):\left( { - 3{x^2}{y^2}} \right)\).
a

Thương của hai phần hệ số số học trong phép chia này là một số nguyên âm.

ĐúngSai
b

\(G = - 4x{y^2}.\)

ĐúngSai
c

Bậc của đơn thức \(G\) bằng giá trị tuyệt đối của phần hệ số.

ĐúngSai
d

Tại \(x = 1,\) \(y = - 1,\) \(z = 1,\) giá trị của \(G\) bằng tổng giữa bậc của nó và phần hệ số số học.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có \(12:\left( { - 3} \right) =  - 4.\)

b) Sai. Ta có \(G = \left( {12{x^3}{y^4}z} \right):\left( { - 3{x^2}{y^2}} \right) =  - 4x{y^2}z.\)

c) Đúng. Bậc của \(G =  - 4x{y^2}z\) là \(1 + 2 + 1 = 4.\) Giá trị tuyệt đối của \( - 4\) là \(4.\)

Vậy của đơn thức \(G\) bằng giá trị tuyệt đối của phần hệ số.

d) Sai. Tổng của bậc và hệ số là\(4 + \left( { - 4} \right) = 0.\)

Thay số vào \(G =  - 4 \cdot 1 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} \cdot 1 =  - 4.\) Vì \( - 4 \ne 0.\) Vậy giá trị của \(G\) khác tổng giữa bậc của nó và phần hệ số số học.

38. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đa thức \(H = 4{x^{n + 2}}{y^3} - 5{x^5}{y^{n + 1}}\) và đơn thức \(I = 2{x^3}{y^2}\).
a

Để hạng tử thứ hai của đa thức \(H\) chia hết cho đơn thức \(I\), thì \(n > 1.\)

ĐúngSai
b

Để đa thức \(H\) chia hết cho đơn thức \(I\), thì \(n\) thỏa mãn là \(n \in \left\{ {2;\,\,3} \right\}\).

ĐúngSai
c

Thay \(n = 2\) vào đa thức \(H\), ta được đa thức thương của phép chia là \(M = 2xy - \frac{5}{2}{x^2}y\).

ĐúngSai
d

Giá trị của \(M\) tại \(x = 2,y = 2\) là \( - 12.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Số mũ của từng biến ở số bị chia phải lớn hơn hoặc bằng số chia. Ta có \(5 \ge 3\) (luôn đúng) và \(n + 1 \ge 2\) suy ra \(n \ge 1.\)

b) Sai. Tương tự ý a), xét hạng tử thứ nhất, ta cần điều kiện \(n + 2 \ge 3\) suy ra \(n \ge 1\) và \(3 \ge 2\) (luôn đúng). Vậy điều kiện chung cho cả hai hạng tử chỉ là \(n \ge 1\). Vì \(n\) là số tự nhiên, tập hợp \(n\) là \(n \in \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,...} \right\}\).

c) Đúng. Thay \(n = 2\), ta có đa thức \(H = 4{x^4}{y^3} - 5{x^5}{y^3}\).

Ta có \(M = \left( {4{x^4}{y^3} - 5{x^5}{y^3}} \right):\left( {2{x^3}{y^2}} \right) = 2xy - \frac{5}{2}{x^2}y\).

d) Đúng. Thay \(x = 2,y = 2\) vào đa thức \(M = 2xy - \frac{5}{2}{x^2}y\), ta được:

\(M = 2 \cdot 2 \cdot 2 - 2,5 \cdot {2^2} \cdot 2 = 8 - 20 =  - 12\).

39. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đa thức \(P = 5{x^{n + 2}}{y^4} - 3{x^5}{y^{n + 1}} + 2{x^4}{y^3}\) và đơn thức \(Q = \frac{1}{2}{x^m}{y^3}\) (với \(m,n\) là các số tự nhiên).
a

Xét hạng tử \(2{x^4}{y^3}\) của đa thức \(P,\) để hạng tử này chia hết cho đơn thức \(Q,\) giá trị lớn nhất mà số tự nhiên \(m\) có thể nhận là \(3.\)

ĐúngSai
b

Sử dụng giá trị lớn nhất của \(m\) tìm được từ kết luận đúng của ý a), để \(P\) chia hết cho \(Q\) thì \(n \ge 2.\)

ĐúngSai
c

Sử dụng giá trị \(m\) ở ý a) và chọn giá trị nhỏ nhất của \(n\) thỏa mãn điều kiện ở ý b), thực hiện phép chia \(P:Q\) ta thu được đa thức thương \(T\) có bậc bằng \(3.\)

ĐúngSai
d

Khi thay \(x = 2,\) để giá trị của biểu thức \(T\) bằng \(0\) thì \(y = \frac{1}{2}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Để hạng tử \(2{x^4}{y^3}\) chia hết cho \(\frac{1}{2}{x^m}{y^3},\) số mũ của biến \(x\) ở bị chia phải lớn hơn hoặc bằng số chia, tức là \(4 \ge m\) hay \(m \le 4.\) Vì \(m\) là số tự nhiên nên giá trị lớn nhất \(m\) có thể nhận là \(m = 4.\)

b) Đúng. Với \(m = 4\) ta có \(Q = \frac{1}{2}{x^4}{y^3}.\) Để đa thức \(P\) chia hết cho \(Q,\) tất cả các hạng tử của \(P\) phải chia hết cho \(Q.\)

· Hạng tử thứ nhất: \(n + 2 \ge 4,\) suy ra \(n \ge 2.\)

· Hạng tử thứ hai: \(5 \ge 4\) (luôn đúng) và \(n + 1 \ge 3\) suy ra \(n \ge 2.\)

Kết hợp các điều kiện lại, ta có điều kiện chung là \(n \ge 2.\)

c) Sai. Với \(m = 4\) và giá trị nhỏ nhất \(n = 2\) (từ ý b), ta có \(P = 5{x^4}{y^4} - 3{x^5}{y^3} + 2{x^4}{y^3}\) và \(Q = \frac{1}{2}{x^4}{y^3}.\)

Thực hiện phép chia: \(T = P:Q = \left( {5{x^4}{y^4} - 3{x^5}{y^3} + 2{x^4}{y^3}} \right):\left( {\frac{1}{2}{x^4}{y^3}} \right) = 10y - 6x + 4.\)

Đa thức thương \(T = 10y - 6x + 4\) có bậc bằng \(1.\)

d) Sai. Thay \(x = 2\) vào đa thức \(T = 10y - 6x + 4\), ta có \(T = 10y - 12 + 4 = 10y - 8.\)

Để \(T = 0\) thì \(10y - 8 = 0\) suy ra \(y = \frac{8}{{10}} = \frac{4}{5}.\)

40. Đúng sai
• 1 điểm
Cho biểu thức \(W = 3{x^2}y\left( {x - 2y} \right) - x\left( {a{x^2}y - 6x{y^2}} \right) - {x^3}y\) (với \(a\) là hằng số).
a

Khi thực hiện phép nhân \( - x\left( {a{x^2}y - 6x{y^2}} \right),\) ta được kết quả \( - a{x^3}y - 6{x^2}{y^2}.\)

ĐúngSai
b

\(W = \left( {2 - a} \right){x^3}y.\)

ĐúngSai
c

Để \(W\) trở thành đa thức không thì \(a = - 2.\)

ĐúngSai
d

Nếu ta chọn hằng số \(a\) là số đối của giá trị đúng tìm được ở ý c), sau đó thay vào đa thức thu gọn \(W\), giá trị của biểu thức \(W\) tại \(x = - 1,\) \(y = 2\) sẽ là một số nguyên âm chia hết cho \(8.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. \( - x\left( {a{x^2}y - 6x{y^2}} \right) =  - a{x^3}y + 6{x^2}{y^2}.\)

b) Đúng. \(W = 3{x^2}y\left( {x - 2y} \right) - x\left( {a{x^2}y - 6x{y^2}} \right) - {x^3}y\)

                    \( = 3{x^3}y - 6{x^2}{y^2} - a{x^3}y + 6{x^2}{y^2} - {x^3}y\)

                    \( = 2{x^3}y - a{x^3}y = \left( {2 - a} \right){x^3}y.\)

c) Sai. Để một đa thức \(W = \left( {2 - a} \right){x^3}y\) là “đa thức không” với mọi biến, tất cả các hệ số của nó phải bằng \(0.\) Tức là \(2 - a = 0,\) suy ra \(a = 2.\)

d) Đúng. Giá trị đúng của \(a\) từ ý c) là 2. Số đối của nó là \( - 2.\)

Thay \(a =  - 2\) vào đa thức \(W = \left( {2 - a} \right){x^3}y\), ta có \(W = \left[ {2 - \left( { - 2} \right)} \right]{x^3}y = 4{x^3}y.\)

Tại \(x =  - 1,y = 2,\) ta có \(W = 4 \cdot {\left( { - 1} \right)^3} \cdot 2 = 4 \cdot \left( { - 1} \right) \cdot 2 =  - 8.\) Số \( - 8\) là số nguyên âm và hoàn toàn chia hết cho \(8.\)

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm bậc của đơn thức \(A = 5{x^2}{y^3}z.\)

__

(1)
6
Xem đáp án
Bậc của đơn thức là tổng các số mũ của tất cả các biến, ta có \(2 + 3 + 1 = 6.\)
Đáp án: 6.
42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tính giá trị của đơn thức \(M =  - 2x{y^2}\) tại \(x = 3,\) \(y =  - 1.\)

___

(1)
–6
Xem đáp án

Thay \(x = 3,\) \(y =  - 1\) vào đơn thức ta được \(M =  - 2 \cdot 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} =  - 6.\)

Đáp án: –6.

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Xác định phần hệ số của đơn thức thu gọn \(B = \left( {4{x^2}y} \right) \cdot \left( { - 3x{y^4}} \right).\)

____

(1)
–12
Xem đáp án

Thu gọn đơn thức ta có \(B = 4 \cdot \left( { - 3} \right) \cdot \left( {{x^2} \cdot x} \right) \cdot \left( {y \cdot {y^4}} \right) =  - 12{x^3}{y^5}.\) Hệ số của đơn thức là \( - 12.\)

Đáp án: –12.

44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm bậc của đa thức \(P = {x^5}{y^2} - 2{x^3}{y^3} + 4.\)

__

(1)
7
Xem đáp án
Hạng tử \({x^5}{y^2}\) có bậc là \(5 + 2 = 7.\) Hạng tử \( - 2{x^3}{y^3}\) có bậc là \(3 + 3 = 6.\) Hạng tử \(4\) có bậc là \(0.\) Bậc cao nhất là \(7,\) vậy bậc của đa thức là \(7.\)
Đáp án: 7.
45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên \(n\) để đơn thức \(3{x^n}{y^2}\) có bậc là 5.

__

(1)
3
Xem đáp án
Bậc của đơn thức là \(n + 2.\) Theo đề bài ta có \(n + 2 = 5.\) Từ đó suy ra \(n = 3.\)
Đáp án: 3.
46. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hai đa thức \(A = 2{x^2} + 3y\) và \(B =  - 2{x^2} + y.\) Tính giá trị của biểu thức \(A + B\) tại \(x = 100,\) \(y = 4.\)

___

(1)
16
Xem đáp án
Thực hiện phép cộng đa thức ta có \(A + B = \left( {2{x^2} + 3y} \right) + \left( { - 2{x^2} + y} \right) = 4y.\)
Thay \(y = 4\) vào kết quả ta được \(A + B = 4 \cdot 4 = 16.\)
Đáp án: 16.
47. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho \(M + \left( {{x^2} - 2xy} \right) = 3{x^2} + 5xy,\) tính giá trị của đa thức \(M\) tại \(x = 3,\) \(y = 1.\)

___

(1)
39
Xem đáp án

Chuyển vế ta có \(M = \left( {3{x^2} + 5xy} \right) - \left( {{x^2} - 2xy} \right) = 3{x^2} + 5xy - {x^2} + 2xy = 2{x^2} + 7xy.\)

Thay \(x = 3,\) \(y = 1\) vào ta được \(M = 2 \cdot {3^2} + 7 \cdot 3 \cdot 1 = 18 + 21 = 39.\)

Đáp án: 39.

48. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm bậc của đơn thức thu được từ phép nhân \(\left( {{x^2}{y^3}} \right)\left( {{x^4}y} \right).\)

___

(1)
10
Xem đáp án

Thực hiện phép nhân ta có \(\left( {{x^2}{y^3}} \right)\left( {{x^4}y} \right) = {x^6}{y^4}.\) Bậc của đơn thức thu được là \(6 + 4 = 10.\)

Đáp án: 10.

49. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Thực hiện phép chia \(15{x^3}{y^4}:3{x^2}{y^2} = a{x^m}{y^n},\) tính tổng \(a + m + n.\)

__

(1)
8
Xem đáp án

Ta có \(15{x^3}{y^4}:3{x^2}{y^2} = \left( {15:3} \right) \cdot \left( {{x^3}:{x^2}} \right) \cdot \left( {{y^4}:{y^2}} \right) = 5x{y^2}.\)

Suy ra \(a = 5,\) \(m = 1,\) \(n = 2.\) Tổng \(a + m + n = 5 + 1 + 2 = 8.\)

Đáp án: 8.

50. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một hình chữ nhật có diện tích \(S = 6{x^2}y + 8x{y^2}\) và chiều rộng là \(2xy,\) tính chiều dài của hình chữ nhật tại \(x = 2,\) \(y = 3.\)

___

(1)
18
Xem đáp án

Chiều dài của hình chữ nhật là \(\left( {6{x^2}y + 8x{y^2}} \right):2xy = 3x + 4y.\)

Thay \(x = 2,\) \(y = 3\) vào ta được \(3 \cdot 2 + 4 \cdot 3 = 6 + 12 = 18.\)

Đáp án: 18.