Đề kiểm tra Toán 8 Chương 1 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 8 Chương 1 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 844 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Bậc của đơn thức \(A = - 3{x^2}{y^3}z\) là bao nhiêu?

\(5\).

\(6\).

\( - 3\).

\(2\)

Xem đáp án
Chọn B.
Bậc của đơn thức là tổng số mũ, bằng \(2 + 3 + 1 = 6\).
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của đa thức \(P = {x^2}y - 2xy + 1\) tại \(x = 1,\)\(y = - 1\) là

\(0\).

4. 5

2.

\( - 2\)

Xem đáp án

Chọn C.

Thay \(x = 1,\) \(y =  - 1\) vào đa thức \(P = {x^2}y - 2xy + 1\), ta được:

\[P = {1^2} \cdot \left( { - 1} \right) - 2 \cdot 1 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 =  - 1 + 2 + 1 = 2\].

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng của hai đa thức \(M = 2{x^2} + xy\) và \(N = - {x^2} + 3xy\) là

\({x^2} + 4xy\).

\(3{x^2} + 4xy\).

\({x^2} - 2xy\).

\({x^2} + 2xy\)

Xem đáp án

Chọn A.

\(M + N = \left( {2{x^2} - {x^2}} \right) + \left( {xy + 3xy} \right) = {x^2} + 4xy\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tích của đơn thức \( - 2x\) và đa thức \({x^2} - 3x + 1\) là

\( - 2{x^3} - 6{x^2} - 2x\).

\( - 2{x^3} + 6{x^2} - 2x\).

\(2{x^3} + 6{x^2} + 2x\).

\( - 2{x^3} + 6{x^2} + 2x\)

Xem đáp án
Chọn B.
\( - 2x\left( {{x^2} - 3x + 1} \right) = - 2{x^3} + 6{x^2} - 2x\)
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khai triển tích \(\left( {x - 2y} \right)\left( {x + y} \right)\) ta được kết quả là

\({x^2} - xy - 2{y^2}\).

\({x^2} + xy - 2{y^2}\).

\({x^2} - xy + 2{y^2}\).

\({x^2} - 3xy - 2{y^2}\)

Xem đáp án
Chọn A.
\({x^2} + xy - 2xy - 2{y^2} = {x^2} - xy - 2{y^2}\).
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thương của phép chia \(\left( {6{x^3}{y^2} - 4{x^2}{y^3}} \right):2{x^2}y\) là             

\(3{x^2}y - 2x{y^2}\).

\(3x - 2y\).

\(3x{y^2} - 2{x^2}y\).

\(3xy - 2{y^2}\).

Xem đáp án

Chọn D.

\(\left( {6{x^3}{y^2}:2{x^2}y} \right) - \left( {4{x^2}{y^3}:2{x^2}y} \right) = 3xy - 2{y^2}\).

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hai đa thức \(P = 2{x^2}y - 3x{y^2} + 5\) và \(Q = - {x^2}y + 3x{y^2} - 2.\) Gọi \(M = P + Q.\)
a

Đa thức \(P\) có bậc là 3.

ĐúngSai
b

Đa thức \(M\) sau khi thu gọn là \(M = {x^2}y - 6x{y^2} + 3.\)

ĐúngSai
c

Giá trị của đa thức \(M\) tại \(x = - 2,\)\(y = 1\) là 1.

ĐúngSai
d

Biết đa thức \(N\) thỏa mãn \(M - N = - 3,\) giá trị của đa thức \(N\) tại \(x = - 2,\)\(y = 1\) là 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Hạng tử \(2{x^2}y\) có bậc là \(2 + 1 = 3,\) hạng tử \( - 3x{y^2}\) có bậc là \(1 + 2 = 3.\)

Do đó bậc của \(P\) là \(3.\)

b) Sai. \(M = \left( {2{x^2}y - {x^2}y} \right) + \left( { - 3x{y^2} + 3x{y^2}} \right) + \left( {5 - 2} \right) = {x^2}y + 3.\)

c) Sai. Thay \(x =  - 2,\) \(y = 1\) vào \(M = {x^2}y + 3,\) ta có:

\[M = {\left( { - 2} \right)^2} \cdot 1 + 3 = 4 + 3 = 7.\]

d) Sai. Sử dụng kết quả tính giá trị \(M\) đúng ở ý c là \(7.\)

Từ biểu thức \(M - N =  - 3,\) suy ra \(N = M + 3.\)

Thay giá trị \(M = 7\) vào, ta có \(N = 7 + 3 = 10.\)

8. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai biểu thức \(A = x\left( {{x^2} + 2x - 1} \right)\) và \(B = \left( {2{x^4}y + 2{x^3}y} \right):2{x^2}y.\)
a

Kết quả của phép nhân đa thức \(A\) là \(A = {x^3} + 2{x^2} - x.\)

ĐúngSai
b

Kết quả của phép chia đa thức \(B\) là \(B = {x^2} + 1.\)

ĐúngSai
c

Biết \(C = A - x \cdot B.\) Đa thức \(C\) thu gọn là \(C = {x^2} - 2x.\)

ĐúngSai
d

Đa thức \(C\) có giá trị bằng \(0\) khi và chỉ khi \(x = 0\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(A = x \cdot {x^2} + x \cdot 2x - x \cdot 1 = {x^3} + 2{x^2} - x.\)

b) Sai. \(B = \left( {2{x^4}y:2{x^2}y} \right) + \left( {2{x^3}y:2{x^2}y} \right) = {x^2} + x.\)

c) Sai. \(C = \left( {{x^3} + 2{x^2} - x} \right) - x\left( {{x^2} + x} \right) = {x^3} + 2{x^2} - x - {x^3} - {x^2} = {x^2} - x.\)

d) Sai. Để \(C = 0,\) ta có \({x^2} - x = 0\)

\(x\left( {x - 1} \right) = 0\)

Suy ra \(x = 0\) hoặc \(x - 1 = 0\)

\(x = 0\) hoặc \(x = 1.\)

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho đa thức \(H = {\left( {x - 2y} \right)^3}.\) Tổng các hệ số của đa thức \(H\) sau khi khai triển và thu gọn là bao nhiêu?

___

(1)
–1
Xem đáp án

Tổng các hệ số của một đa thức nhiều biến sau khi khai triển được tính bằng giá trị của đa thức đó tại tất cả các biến bằng \(1.\)

Thay \(x = 1,\) \(y = 1\) vào đa thức \(H,\) ta có \(H = {\left( {1 - 2 \cdot 1} \right)^3} = {\left( { - 1} \right)^3} =  - 1.\)

Đáp án: –1.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho \(A = 2{x^2} + kxy + 3{y^2}\) và \(B = {x^2} - 2xy + {y^2}.\) Tìm giá trị của hằng số \(k\) để hiệu \(A - 2B\) là một đa thức không chứa biến \(xy\).

___

(1)
–4
Xem đáp án

\(A - 2B = \left( {2{x^2} + kxy + 3{y^2}} \right) - 2\left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right)\)

            \( = 2{x^2} + kxy + 3{y^2} - 2{x^2} + 4xy - 2{y^2}\)

            \( = \left( {k + 4} \right)xy + {y^2}.\)

Để đa thức hiệu không chứa biến \(xy,\) hệ số của nó phải bằng \(0,\) tức là \(k + 4 = 0,\) suy ra \(k =  - 4.\)

Đáp án: –4.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Thực hiện phép chia \(K = \left( { - 2{x^4}{y^3} + 4{x^3}{y^4} - {x^2}{y^5}} \right):\left( {{x^2}{y^2}} \right).\) Tính giá trị của \(K\) tại \(x = 2,\) \(y = 1\).

___

(1)
–1
Xem đáp án

\(K = \left( { - 2{x^4}{y^3}:{x^2}{y^2}} \right) + \left( {4{x^3}{y^4}:{x^2}{y^2}} \right) - \left( {{x^2}{y^5}:{x^2}{y^2}} \right) =  - 2{x^2}y + 4x{y^2} - {y^3}.\)

Thay \(x = 2,\) \(y = 1\) vào biểu thức \(K,\) ta được:

\(K =  - 2 \cdot {2^2} \cdot 1 + 4 \cdot 2 \cdot {1^2} - {1^3} =  - 8 + 8 - 1 =  - 1.\)

Đáp án: –1.