Đề kiểm tra Toán 7 Kết nối tri thức Chương 2 có đáp án - Đề 1
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Số nào trong các phân số sau đây viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?
\(\frac{{15}}{{42}}.\)
\(\frac{{19}}{4}.\)
\(\frac{{14}}{{40}}.\)
\(\frac{{16}}{{50}}.\)
Chọn A
Nhận thấy
• Phân số \(\frac{{15}}{{42}} = \frac{5}{{14}}\) có mẫu số \(14 = 2.7\) (mẫu là tích của các thừa số nguyên tố khác 2 và 5).
Do đó, \(\frac{{15}}{{42}}\) là phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
• Phân số \(\frac{{19}}{4}\) có mẫu số \(4 = {2^2}\).
Do đó, \(\frac{{19}}{4}\) là phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
• Phân số \(\frac{{14}}{{40}} = \frac{7}{{10}}\) có mẫu số \(10 = 2.5\).
Do đó, \(\frac{{14}}{{40}}\) là phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
• Phân số \(\frac{{16}}{{50}} = \frac{8}{{25}}\) có mẫu số \(25 = {5^2}\).
Do đó, \(\frac{{16}}{{50}}\) là phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Vậy chọn đáp án A.
Làm tròn số \(4,558\) đến chữ số thập phân thứ nhất ta được
\(4,5.\)
\(4,6.\)
\(4,56.\)
\(5,0.\)
Chọn B
Làm tròn số \(4,558\) đến chữ số thập phân thứ nhất ta được \(4,6.\)
Trong các số sau, số vô tỉ là
\(1,\left( {05} \right).\)
\(\sqrt {49} .\)
\(\sqrt 7 .\)
\(\frac{2}{3}.\)
Chọn C
Nhận thấy,
• \(1,\left( {05} \right)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
• \(\sqrt {49} = \sqrt {{7^2}} = 7\) là số hữu tỉ.
• \(\sqrt 7 = 2,64575....\) là số vô tỉ.
• \(\frac{2}{3}\) là số hữu tỉ.
Do đó, chọn đáp án C.
Căn bậc hai số học của số \(a\) không âm là số \(x\) không âm sao cho
\({a^2} = x.\)
\({x^2} = a.\)
\(a = x.\)
\(a = \sqrt x .\)
Chọn B
Căn bậc hai số học của số \(a\) không âm là số \(x\) không âm sao cho \({x^2} = a.\)
Số đối của \(\left| { - 3} \right|\) là
\(\frac{{ - 1}}{3}.\)
\(\frac{1}{3}.\)
\( - 3.\)
\(3.\)
Chọn D
Ta có: \(\left| { - 3} \right| = 3\).
Cho \(x = \frac{{25}}{{49}}\), khi đó giá trị của \(\sqrt x \) là
\(\frac{5}{{49}}.\)
\(\frac{5}{9}.\)
\(\frac{5}{7}.\)
\(\frac{{25}}{7}.\)
Chọn C
Ta có: \(\sqrt x = \sqrt {\frac{{25}}{{49}}} = \sqrt {{{\left( {\frac{5}{7}} \right)}^2}} = \frac{5}{7}.\)
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hình vẽ dưới đây, hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(2{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Đường chéo \(AC\) của hình vuông \(ABCD\) là một cạnh của hình vuông \(AEFC\).
a) Diện tích hình vuông \(ABCD\) bằng \(4\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{.}}\)
b) Diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(2\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
c) Diện tích hình vuông \(AEFC\) gấp hai lần diện tích hình vuông \(ABCD\).
d) Độ dài cạnh \(AC\) bằng \(\sqrt 2 {\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
a) Đúng. Diện tích hình vuông \(ABCD\) bằng \(2 \cdot 2 = 4\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right){\rm{.}}\)
b) Sai. Diện tích hình tam giác \(ABC\) bằng \(\frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2 = 2\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
c) Đúng. Có diện tích hình vuông \(ABCD\) bằng 2 lần diện tích tam giác \(ABC\).
Mà diện tích hình vuông \(AEFC\) gấp 4 lần diện tích tam giác \(ABC\).
Do đó, diện tích hình vuông \(AEFC\) gấp hai lần diện tích hình vuông \(ABCD\).
d) Đúng. Vì diện tích hình vuông \(AEFC\) gấp hai lần diện tích hình vuông \(ABCD\) nên diện tích hình vuông \(AEFC\) là: \(2 \cdot 4 = 8\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Do đó, độ dài cạnh \(AC\) bằng \(\sqrt 8 \,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Vào dịp Tết Nguyên Đán, bà và Thảo cùng nhau gói bánh chưng. Nguyên liệu để gói bánh chưng gồm bột nếp, đậu xanh, thịt lợn và lá dong. Mỗi chiếc bánh sau khi gói nặng khoảng \(0,8\) kg gồm: \(0,5\) kg gạo; \(0,125\) kg đậu xanh; \(0,04\) kg lá dong và còn lại là thịt.
a) Khối lượng thịt trong mỗi cái bánh chưng là \(125\) g.
b) Khối lượng gạo trong bánh chưng là nhiều nhất.
c) Tổng khối lượng gạo, đậu xanh và thịt nhỏ hơn \(0,75{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)
d) Trong mỗi cái bánh chưng, tổng khối lượng đậu xanh, gạo và thịt gấp \(19\) lần khối lượng lá dong.
a) Sai. Khối lượng thịt trong mỗi cái bánh chưng là: \(0,8 - 0,5 - 0,125 - 0,04 = 0,135\) (kg).
Do đó, trong mỗi cái bánh chưng có \(135{\rm{ g}}\) thịt.
b) Đúng. Nhận thấy \(0,04{\rm{ kg}} < 0,125{\rm{ kg}} < 0,135{\rm{ kg}} < 0,5{\rm{ kg}}\) nên khối lượng gạo trong bánh chưng là lớn nhất.
c) Sai. Tổng khối lượng đậu xanh, gạo và thịt là: \(0,135 + 0,125 + 0,5 = 0,76\) (kg).
Do đó, tổng khối lượng đậu xanh, gạo và thịt lớn hơn \(0,75{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)
d) Đúng. Do đó, tỉ lệ giữa tổng khối lượng đậu xanh, gạo và thịt với khối lượng bánh chưng là:
\(\frac{{0,76}}{{0,04}} = 19\).
Suy ra tổng khối lượng đậu xanh, gạo và thịt gấp \(19\) lần khối lượng lá dong.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Tìm giá trị của \(x < 0,\) biết: \(\frac{1}{2} - \left| {2x + 1} \right| = - \sqrt {0,25} \).
Ta có: \(\frac{1}{2} - \left| {2x + 1} \right| = - \sqrt {0,25} \)
\(\frac{1}{2} - \left| {2x + 1} \right| = - \sqrt {{{\left( {0,5} \right)}^2}} \)
\(\frac{1}{2} - \left| {2x + 1} \right| = - 0,5\)
\(\left| {2x + 1} \right| = \frac{1}{2} - \left( { - 0,5} \right)\)
\(\left| {2x + 1} \right| = \frac{1}{2} + \frac{1}{2}\)
\(\left| {2x + 1} \right| = 1\)
TH1: \(2x + 1 = 1\) \(2x = 1 - 1\) \(2x = 0\) \(x = 0\) | TH2: \(2x + 1 = - 1\) \(2x = - 1 - 1\) \(2x = - 2\) \(x = - 2:2\) \(x = - 1\) |
Vì điều kiện \(x < 0\) nên \(x = - 1\).
Vậy \(x = - 1\).
Đáp án: −1.
Diện tích Thủ đô Hà Nội là \(3{\rm{ }}359,82{\rm{ k}}{{\rm{m}}^2}\). Hỏi khi làm tròn đến hàng đơn vị thì diện tích của Thủ đô Hà Nội là bao nhiêu kilomet vuông?
Nhận thấy chữ số hàng phần mười là \(8 > 5\) nên khi làm tròn đến hàng đơn vị ta đượcn diện tích của Thủ đô Hà Nội là \(3{\rm{ }}360{\rm{ k}}{{\rm{m}}^2}.\)
Đáp án: 3 360.
Để lát gạch cho một công viên, người ta đã dùng vừa đủ \(1\,500\) viên gạch hình vuông cùng kích cỡ. Biết tổng diện tích lát gạch là \(240\,{{\rm{m}}^2}\) và diện tích các mạch ghép là không đáng kể. Hỏi mỗi viên gạch hình vuông đó có độ dài cạnh bằng bao nhiêu? (Đơn vị: m).
Diện tích của một viên gạch là: \(240:1\,500 = 0,16\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right).\)
Độ dài cạnh của một viên gạch là \(\sqrt {0,16} = 0,4\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).
Đáp án: 0,4.


