Đề kiểm tra Toán 7 Kết nối tri thức Chương 1 có đáp án - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{{ - 2}}\)?
\(\frac{{ - 4}}{7}.\)
\(\frac{7}{{ - 14}}.\)
\(\frac{7}{{14}}.\)
\(\frac{{ - 14}}{{ - 28}}.\)
Chọn B
Nhận thấy \(\frac{7}{{ - 14}} = \frac{{7:7}}{{ - 14:7}} = \frac{1}{{ - 2}} = \frac{{ - 1}}{2}\).
\( - \frac{4}{{25}}.\)
\(\frac{4}{{25}}.\)
\( - \frac{2}{5}.\)
\(\frac{4}{{10}}.\)
Chọn B
Ta có: \({\left( { - \frac{2}{5}} \right)^2} = \frac{4}{{25}}\).
\(\frac{1}{2}.\)
\( - \frac{1}{2}.\)
0.
\(\frac{1}{2}\) hoặc \( - \frac{1}{2}.\)
Chọn A
Ta có: \({\left( {3x - \frac{3}{2}} \right)^2} = 0\) nên \(3x - \frac{3}{2} = 0\) do đó, \(3x = \frac{3}{2}\) suy ra \(x = \frac{1}{2}\).
\( - a + b - 5 - c.\)
\(a + b - 5 - c.\)
\(a - b + 5 + c.\)
\( - a - b + 5 + c.\)
Chọn C
Ta có: \( - \left( { - a + b - 5 - c} \right) = a - b + 5 + c.\)
\(m = 0.\)
\(m = 3.\)
\(m = 2.\)
\(m = 1.\)
Chọn D
Ta có: \({20^m}:{5^m} = 4\) hay \({\left( {20:5} \right)^m} = 4\) nên \({4^m} = {4^1}\) suy ra \(m = 1.\)
\(2\,256.\)
\( - 2\,256.\)
\(2\,022.\)
\(2\,257.\)
Chọn B
Ta có: \(\left( { - 1997 + 32} \right) - \left( {273 - 97 + 115} \right)\)
\( = - 1997 + 32 - 273 + 97 - 115\)
\( = \left( { - 1997 + 97} \right) + \left( {32 - 273 - 115} \right)\)
\( = - 1\,900 + \left( { - 356} \right)\)
\( = - 2\,256.\)
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Lớp 6A có 40 học sinh. Nhà trường làm một cuộc khảo sát môn thể thao yêu thích gồm: bóng đá, cầu lông, nhảy dây và mỗi học sinh chỉ được chọn một bộ môn. Biết số học sinh yêu thích môn bóng đá chiếm \(\frac{5}{8}\) tổng số học sinh. Số học sinh yêu thích môn cầu lông bằng \(25\% \) tổng số học sinh. Khi đó,a) Số học sinh yêu thích môn cầu lông chiếm \(\frac{1}{4}\) tổng số học sinh.
b) Số học sinh yêu thích môn bóng đá là 25 học sinh.
c) Số học sinh yêu thích môn nhảy dây là 10 học sinh.
d) Số học sinh yêu thích môn cầu lông nhiều hơn số học sinh yêu thích môn nhảy dây 5 học sinh.
a) Đúng. Nhận thấy, số học sinh yêu thích môn cầu lông bằng \(25\% \) tổng số học sinh hay ta nói số học sinh yêu thích môn cầu lông chiếm \(\frac{1}{4}\) tổng số học sinh.
b) Đúng. Số học sinh yêu thích môn bóng đá là: \(\frac{5}{8} \cdot 40 = 25\) (học sinh).
c) Sai. Số học sinh yêu thích môn cầu lông là: \(\frac{1}{4} \cdot 40 = 10\) (học sinh).
Số học sinh yêu thích môn nhảy dây là: \(40 - 25 - 10 = 5\) (học sinh).
d) Đúng. Nhận thấy, số học sinh yêu thích môn cầu lông nhiều hơn số học sinh yêu thích môn nhảy dây 5 học sinh.
Vào dịp Tết Nguyên Đán, bà của Lan gói bánh chưng cho gia đình. Nguyên liệu để gói bánh gồm gạo nếp, đậu xanh, thịt lợn và lá dong. Mỗi cái bánh chưng sau khi gói nặng khoảng \(\frac{4}{5}{\rm{ kg}}\) gồm \(\frac{1}{2}{\rm{ kg}}\) gạo, \(0,125{\rm{ kg}}\) đậu xanh; \(\frac{1}{{25}}{\rm{ kg}}\) lá dong, còn lại là thịt lợn. Khi đó:
a) Tổng khối lượng gạo, đậu xanh và lá dong trong một chiếc bánh chưng là \(0,65{\rm{ kg}}\).
b) Khối lượng thịt lợn trong một chiếc bánh chưng là \(0,14{\rm{ kg}}\).
c) Khối lượng gạo chiếm nhiều nhất.
d) Sắp xếp theo khối lượng tăng dần của các nguyên liệu khi làm một chiếc bánh chưng là: lá dong, đậu xanh, thịt lợn và gạo.
a) Sai. Tổng số khối lượng gạo, đậu xanh và lá dong trong một chiếc bánh chưng là:
\(\frac{1}{2} + 0,125 + \frac{1}{{25}} = 0,665\) (kg).
b) Sai. Khối lượng thịt lợn trong một chiếc bánh chưng là: \(\frac{4}{5} - 0,665 = 0,135\) (kg).
c) Đúng. Nhận thấy \(\frac{1}{2}{\rm{ kg}} = 0,5\,\,{\rm{kg}}\) và \(\frac{1}{{25}}{\rm{ kg}} = 0,04\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\)
Nên ta có: \(\frac{1}{2} > 0,135 > 0,125 > \frac{1}{{25}}\).
Do đó, khối lượng gạo chiếm nhiều nhất trong một chiếc bánh chưng.
d) Đúng. Vì \(\frac{1}{2} > 0,135 > 0,125 > \frac{1}{{25}}\) nên khi sắp xếp theo khối lượng tăng dần của các nguyên liệu khi làm một chiếc bánh chưng là: lá dong, đậu xanh, thịt lợn và gạo.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Tìm giá trị của \(x\) thỏa mãn: \(x + \frac{2}{5} = \frac{{ - 3}}{{10}}\). (Kết quả lưu dưới dạng số thập phân)
Ta có: \(x + \frac{2}{5} = \frac{{ - 3}}{{10}}\)
\(x = \frac{{ - 3}}{{10}} - \frac{2}{5}\)
\(x = \frac{{ - 7}}{{10}}\)
\(x = - 0,7.\)
Vậy \(x = - 0,7.\)
Đáp án: −0,7.
Một cửa hàng bán bánh pizza niêm yết giá tiền như sau:
Bánh pizza | Giá tiền ($) |
Cỡ to | 11,5 |
Cỡ trung bình | 8,75 |
Số tiền khi chưa giảm giá mà Alex mua hai chiếc bánh pizza cỡ to, hai chiếc bánh pizza cỡ trung bình là: \(11,5 \cdot 2 + 8,75 \cdot 2 = 40,5\,\,\left( \$ \right)\).
Số tiền mà Alex được giảm là: \(40,5 \cdot 20\% = 8,1\,\,\left( \$ \right)\).
Số tiền Alex phải trả sau khi được giảm giá là: \(40,5 - 8,1 = 32,4\,\,\left( \$ \right)\).
Số tiền mà Alex được trả lại khi đưa cho thu ngân \(100\$ \) là: \(100 - 32,4 = 67,6\,\,\left( \$ \right)\).
Đáp án: 67,6.
Số trang sach Bình đọc ngày thứ ba ứng với số phần của quyển sách là:
\(1 - \frac{1}{4} - \frac{2}{5} = \frac{7}{{20}}\) (quyển sách).
Do đó, 35 trang sách ứng với \(\frac{7}{{20}}\) quyển sách.
Vậy quyển sách mà bạn Bình đọc có số trang là: \(35:\frac{7}{{20}} = 100\) (trang).
Đáp án: 100.
Bạn có thích hoạt động này không?


