Đề kiểm tra Toán 7 Kết nối tri thức Chương 1 có đáp án - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 7 Kết nối tri thức Chương 1 có đáp án - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 766 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong các phân số sau, phân số nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{1}{{ - 2}}\)?

\(\frac{{ - 4}}{7}.\)

\(\frac{7}{{ - 14}}.\)

\(\frac{7}{{14}}.\)

\(\frac{{ - 14}}{{ - 28}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Nhận thấy \(\frac{7}{{ - 14}} = \frac{{7:7}}{{ - 14:7}} = \frac{1}{{ - 2}} = \frac{{ - 1}}{2}\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( { - \frac{2}{5}} \right)^2}\) bằng              

\( - \frac{4}{{25}}.\)

\(\frac{4}{{25}}.\)

\( - \frac{2}{5}.\)

\(\frac{4}{{10}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \({\left( { - \frac{2}{5}} \right)^2} = \frac{4}{{25}}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ \(x\) thỏa mãn \({\left( {3x - \frac{3}{2}} \right)^2} = 0\)              

\(\frac{1}{2}.\)

\( - \frac{1}{2}.\)

0.

\(\frac{1}{2}\) hoặc \( - \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \({\left( {3x - \frac{3}{2}} \right)^2} = 0\) nên \(3x - \frac{3}{2} = 0\) do đó, \(3x = \frac{3}{2}\) suy ra \(x = \frac{1}{2}\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bỏ dấu ngoặc trong biểu thức \( - \left( { - a + b - 5 - c} \right)\) ta được kết quả là              

\( - a + b - 5 - c.\)

\(a + b - 5 - c.\)

\(a - b + 5 + c.\)

\( - a - b + 5 + c.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \( - \left( { - a + b - 5 - c} \right) = a - b + 5 + c.\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \({20^m}:{5^m} = 4\), khi đó giá trị của \(m\)             

\(m = 0.\)

\(m = 3.\)

\(m = 2.\)

\(m = 1.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \({20^m}:{5^m} = 4\) hay \({\left( {20:5} \right)^m} = 4\) nên \({4^m} = {4^1}\) suy ra \(m = 1.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(\left( { - 1997 + 32} \right) - \left( {273 - 97 + 115} \right)\) bằng               

\(2\,256.\)

\( - 2\,256.\)

\(2\,022.\)

\(2\,257.\)

Xem đáp án

Chọn B

              Ta có: \(\left( { - 1997 + 32} \right) - \left( {273 - 97 + 115} \right)\)

              \( =  - 1997 + 32 - 273 + 97 - 115\)

              \( = \left( { - 1997 + 97} \right) + \left( {32 - 273 - 115} \right)\)

              \( =  - 1\,900 + \left( { - 356} \right)\)

              \( =  - 2\,256.\)

7. Tự luận
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Lớp 6A có 40 học sinh. Nhà trường làm một cuộc khảo sát môn thể thao yêu thích gồm: bóng đá, cầu lông, nhảy dây và mỗi học sinh chỉ được chọn một bộ môn. Biết số học sinh yêu thích môn bóng đá chiếm \(\frac{5}{8}\) tổng số học sinh. Số học sinh yêu thích môn cầu lông bằng \(25\% \) tổng số học sinh. Khi đó,

              a) Số học sinh yêu thích môn cầu lông chiếm \(\frac{1}{4}\) tổng số học sinh.

              b) Số học sinh yêu thích môn bóng đá là 25 học sinh.

              c) Số học sinh yêu thích môn nhảy dây là 10 học sinh.

              d) Số học sinh yêu thích môn cầu lông nhiều hơn số học sinh yêu thích môn nhảy dây 5 học sinh.

Xem đáp án

a) Đúng. Nhận thấy, số học sinh yêu thích môn cầu lông bằng \(25\% \) tổng số học sinh hay ta nói số học sinh yêu thích môn cầu lông chiếm \(\frac{1}{4}\) tổng số học sinh.

b) Đúng. Số học sinh yêu thích môn bóng đá là: \(\frac{5}{8} \cdot 40 = 25\) (học sinh).

c) Sai. Số học sinh yêu thích môn cầu lông là: \(\frac{1}{4} \cdot 40 = 10\) (học sinh).

Số học sinh yêu thích môn nhảy dây là: \(40 - 25 - 10 = 5\) (học sinh).

d) Đúng. Nhận thấy, số học sinh yêu thích môn cầu lông nhiều hơn số học sinh yêu thích môn nhảy dây 5 học sinh.

8. Tự luận
1 điểm

Vào dịp Tết Nguyên Đán, bà của Lan gói bánh chưng cho gia đình. Nguyên liệu để gói bánh gồm gạo nếp, đậu xanh, thịt lợn và lá dong. Mỗi cái bánh chưng sau khi gói nặng khoảng \(\frac{4}{5}{\rm{ kg}}\) gồm \(\frac{1}{2}{\rm{ kg}}\) gạo, \(0,125{\rm{ kg}}\) đậu xanh; \(\frac{1}{{25}}{\rm{ kg}}\) lá dong, còn lại là thịt lợn. Khi đó:

              a) Tổng khối lượng gạo, đậu xanh và lá dong trong một chiếc bánh chưng là \(0,65{\rm{ kg}}\).

              b) Khối lượng thịt lợn trong một chiếc bánh chưng là \(0,14{\rm{ kg}}\).

              c) Khối lượng gạo chiếm nhiều nhất.

              d) Sắp xếp theo khối lượng tăng dần của các nguyên liệu khi làm một chiếc bánh chưng là: lá dong, đậu xanh, thịt lợn và gạo.

Xem đáp án

a) Sai. Tổng số khối lượng gạo, đậu xanh và lá dong trong một chiếc bánh chưng là:

\(\frac{1}{2} + 0,125 + \frac{1}{{25}} = 0,665\) (kg).

b) Sai. Khối lượng thịt lợn trong một chiếc bánh chưng là: \(\frac{4}{5} - 0,665 = 0,135\) (kg).

c) Đúng. Nhận thấy \(\frac{1}{2}{\rm{ kg}} = 0,5\,\,{\rm{kg}}\) và \(\frac{1}{{25}}{\rm{ kg}} = 0,04\,\,{\rm{kg}}{\rm{.}}\)

Nên ta có: \(\frac{1}{2} > 0,135 > 0,125 > \frac{1}{{25}}\).

Do đó, khối lượng gạo chiếm nhiều nhất trong một chiếc bánh chưng.

d) Đúng. Vì \(\frac{1}{2} > 0,135 > 0,125 > \frac{1}{{25}}\) nên khi sắp xếp theo khối lượng tăng dần của các nguyên liệu khi làm một chiếc bánh chưng là: lá dong, đậu xanh, thịt lợn và gạo.

9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm giá trị của \(x\) thỏa mãn: \(x + \frac{2}{5} = \frac{{ - 3}}{{10}}\). (Kết quả lưu dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Ta có: \(x + \frac{2}{5} = \frac{{ - 3}}{{10}}\)

\(x = \frac{{ - 3}}{{10}} - \frac{2}{5}\)

\(x = \frac{{ - 7}}{{10}}\)

 \(x =  - 0,7.\)

Vậy \(x =  - 0,7.\)

Đáp án: −0,7.

10. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán bánh pizza niêm yết giá tiền như sau:

Bánh pizza

Giá tiền ($)

Cỡ to

11,5

Cỡ trung bình

8,75

Bạn Alex muốn mua hai chiếc bánh pizza cỡ to, hai chiếc bánh pizza cỡ trung bình. Nhân dịp lễ Hallowween cửa hàng giảm giá \(20\% \) trên tổng hóa đơn. Bạn Alex đưa cho thu ngân \(100\$ \). Hỏi Alex được trả lại bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Số tiền khi chưa giảm giá mà  Alex mua hai chiếc bánh pizza cỡ to, hai chiếc bánh pizza cỡ trung bình là: \(11,5 \cdot 2 + 8,75 \cdot 2 = 40,5\,\,\left( \$  \right)\).

Số tiền mà Alex được giảm là: \(40,5 \cdot 20\%  = 8,1\,\,\left( \$  \right)\).

Số tiền Alex phải trả sau khi được giảm giá là: \(40,5 - 8,1 = 32,4\,\,\left( \$  \right)\).

Số tiền mà Alex được trả lại khi đưa cho thu ngân \(100\$ \) là: \(100 - 32,4 = 67,6\,\,\left( \$  \right)\).

Đáp án: 67,6.

11. Tự luận
1 điểm

Bạn Bình đọc quyển sách trong ba ngày. Ngày thứ nhất đọc được \(\frac{2}{5}\) số trang, ngày thứ hai đọc được \(\frac{1}{4}\) số trang của quyển sách, và ngày thứ ba đọc 35 trang còn lại là hết quyển sách. Hỏi quyển sách bạn Bình đọc có bao nhiêu trang?

Xem đáp án

Số trang sach Bình đọc ngày thứ ba ứng với số phần của quyển sách là:

 \(1 - \frac{1}{4} - \frac{2}{5} = \frac{7}{{20}}\) (quyển sách).

Do đó, 35 trang sách ứng với \(\frac{7}{{20}}\) quyển sách.

Vậy quyển sách mà bạn Bình đọc có số trang là: \(35:\frac{7}{{20}} = 100\) (trang).

Đáp án: 100.