Bài tập ôn tập Toán 7 Kết nối tri thức Chương 1 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 7 Kết nối tri thức Chương 1 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 796 lượt thi
55 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là ?

\(\mathbb{N}.\)

\(\mathbb{Q}.\)

\(\mathbb{Z}.\)

\(\mathbb{R}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là \(\mathbb{Q}.\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nào dưới đây không là số hữu tỉ?                

\[\frac{3}{0}\].

\[2.\]

\[0,5.\]

\[4\frac{5}{7}\].

Xem đáp án

Chọn A

              Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0.\)

              Do đó, \[\frac{3}{0}\] không phải số hữu tỉ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

\(5 \in \mathbb{Q}.\)

\(\frac{{ - 5}}{7} \in \mathbb{Q}.\)

\(\frac{4}{3}\not \in \mathbb{Q}.\)

\( - 3 \in \mathbb{Q}.\)

Xem đáp án

Chọn C

              Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0.\)

              Do đó, \(\frac{4}{3} \in \mathbb{Q}.\)

              Vậy khẳng định C là sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cặp số hữu tỉ nào dưới đây bằng nhau?

\(\frac{{ - 12}}{8}\)\(\frac{3}{{ - 2}}\).

\(\frac{{10}}{{11}}\)\(\frac{9}{{10}}.\)

\(\frac{6}{8}\)\(\frac{{12}}{{15}}.\)

\(\frac{5}{7}\)\(\frac{7}{5}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Xét các đáp án, nhận thấy:

\(\frac{{ - 12}}{8} = \frac{{ - 12:4}}{{8:4}} = \frac{{ - 3}}{2} = \frac{3}{{ - 2}}\). Do đó, \(\frac{{ - 12}}{8} = \frac{3}{{ - 2}}.\)

\(\frac{{10}}{{11}} = \frac{{10 \cdot 10}}{{11 \cdot 10}} = \frac{{100}}{{110}}\) và \(\frac{9}{{10}} = \frac{{9 \cdot 10}}{{10 \cdot 10}} = \frac{{90}}{{110}}.\) Vì \(\frac{{90}}{{110}} \ne \frac{{100}}{{110}}\) nên \(\frac{{10}}{{11}} \ne \frac{9}{{10}}.\)

\(\frac{6}{8} = \frac{3}{4}\) và \(\frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5}\). Vì \(\frac{3}{4} \ne \frac{4}{5}\) nên \(\frac{6}{8} \ne \frac{{12}}{{15}}\).

\(\frac{5}{7} < 1 < \frac{7}{5}\) nên \(\frac{5}{7} \ne \frac{7}{5}\).

Do đó, chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số hữu tỉ \( - 0,6\) được biểu diễn ở dạng phân số là

\(\frac{{ - 3}}{5}.\)

\(\frac{3}{5}.\)

\(\frac{{ - 3}}{{ - 5}}.\)

\(\frac{6}{{10}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

              Ta có: \( - 0,6 = \frac{{ - 6}}{{10}} = \frac{{ - 3}}{5}.\)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho trục số.

Cho trục số.    Điểm B trên trục số biểu diễn số hữu tỉ nào? (ảnh 1)

Điểm \(B\) trên trục số biểu diễn số hữu tỉ nào?

\(\frac{7}{5}\).

\(\frac{{ - 2}}{5}\).

\(\frac{9}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Chọn D

              Nhận thấy điểm \(B\) nằm về phía bên phải so với 0. Từ 0 đến 1 trên trục số được chia thành 5 phần

              bằng nhau và từ 0 đến \(B\) chiếm 3 phần. Do đó điểm \(B\) biểu diễn phân số \(\frac{3}{5}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm \(3,25.... - 3\frac{4}{7}\)                

\( \le \).

=.

<.

>.

Xem đáp án

Chọn D

              \[3,25 > 0\]\[ - 3\frac{4}{7} < 0\] nên \[3,25 > - 3\frac{4}{7}\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các số \[ - \frac{{ - 15}}{8};\,\,\frac{{ - 20}}{{ - 45}};\,\,10,35;\,\, - 3\frac{5}{2};\,\,\frac{0}{7};\,\,\frac{{2023}}{{2024}}\] có bao nhiêu số hữu tỉ dương?                     

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn D

              Nhận thấy, \[ - \frac{{ - 15}}{8} = \frac{{15}}{8};\,\,\frac{{ - 20}}{{ - 45}} = \frac{{20}}{{45}}\].

Do đó, các số hữu tỉ dương là: \[ - \frac{{ - 15}}{8};\,\,\frac{{ - 20}}{{ - 45}};\,\,10,35;\,\,\frac{{2023}}{{2024}}\].

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính trên tập số hữu tỉ nào dưới đây là đúng?

\(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\).

\(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\).

\(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\).

\(\left( {} \right) \to \left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right]\).

Xem đáp án

Chọn A

              Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc thì thứ tự thực hiện phép tính trên tập số hữu tỉ là

              \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các số \( - 2,15\,;\,\,\frac{5}{4};\,\, - 3\frac{1}{5};\,\,2\,;\,\,0\) được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là                

\[2;\,\,\frac{5}{4};\,\,0;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

\[0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,\frac{5}{4};\,\,2\).

\( - 3\frac{1}{5};\,\, - 2,15;\,\,0;\,\,2;\,\,\frac{5}{4}\).

Xem đáp án

Chọn A

Các số được sắp xếp theo thứ tự giảm dần là \[2;\,\,\frac{5}{4};\,\,0;\,\, - 2,15;\,\, - 3\frac{1}{5}\].

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi bỏ dấu ngoặc trong biểu thức \[ - \left( { - a + b - 5 - c} \right)\] ta được kết quả là                

\[ - a + b - 5 - c.\]

\[a + b - 5 - c.\]

\[a - b + 5 + c.\]

\[ - a - b + 5 + c.\]

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[ - \left( { - a + b - 5 - c} \right) = a - b + 5 + c.\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là đúng?

\[\frac{5}{3} > \frac{{ - 3}}{4}.\]

\[\frac{4}{7} > \frac{4}{3}.\]

\[\frac{{ - 4}}{9} > \frac{{ - 4}}{{11}}.\]

\[\frac{{ - 11}}{9} > \frac{{ - 4}}{5}.\]

Xem đáp án

Chọn A

              Nhận thấy \[\frac{5}{3} > 0\] và \[0 > \frac{{ - 3}}{4}\] nên \[\frac{5}{3} > \frac{{ - 3}}{4}.\]

              Do đó, đáp án A là đúng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng \[\frac{{ - 4}}{3} - \frac{2}{7} + \frac{2}{{ - 3}} + \frac{2}{7}\] bằng                

\[ - 2.\]

0.

\[ - 1.\]

4.

Xem đáp án

Chọn A

              Ta có: \[\frac{{ - 4}}{3} - \frac{2}{7} + \frac{2}{{ - 3}} + \frac{2}{7} = \left( {\frac{{ - 4}}{3} - \frac{2}{3}} \right) + \left( { - \frac{2}{7} + \frac{2}{7}} \right) =  - 2 + 0 =  - 2\].

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{2}{3} + \frac{4}{5}\]                

\[\frac{{22}}{{15}}.\]

\[\frac{6}{8}.\]

\[\frac{6}{{15}}.\]

\[\frac{8}{{15}}.\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \[\frac{2}{3} + \frac{4}{5} = \frac{{10}}{{15}} + \frac{{12}}{{15}} = \frac{{22}}{{15}}.\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \(\frac{3}{4} + \frac{1}{4} \cdot \left( {\frac{{ - 12}}{{20}}} \right)\) bằng                

\(\frac{{ - 12}}{{20}}.\)

\(\frac{3}{5}.\)

\(\frac{{ - 3}}{5}.\)

\(\frac{{ - 9}}{{84}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

              Ta có: \(\frac{3}{4} + \frac{1}{4} \cdot \left( {\frac{{ - 12}}{{20}}} \right) = \frac{3}{4} + \left( {\frac{{ - 3}}{{20}}} \right) = \frac{{15}}{{20}} + \left( {\frac{{ - 3}}{{20}}} \right) = \frac{{12}}{{20}} = \frac{3}{5}.\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \({\left( { - \frac{2}{5}} \right)^2}\)                

\( - \frac{4}{{25}}.\)

\( - \frac{2}{5}.\)

\(\frac{4}{{25}}.\)

\(\frac{4}{{10}}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \({\left( { - \frac{2}{5}} \right)^2} = \frac{4}{{25}}.\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau:

\[{\left( { - 2019} \right)^0} = 1.\]

\[\left( {0,5} \right) \cdot {\left( {0,5} \right)^2} = \frac{1}{4}.\]

\[{4^6}:{4^4} = 16\].

\[{\left( { - 3} \right)^3} \cdot {\left( { - 3} \right)^2} = {\left( { - 3} \right)^5}.\]

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[\left( {0,5} \right) \cdot {\left( {0,5} \right)^2} = \frac{1}{2} \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} = \frac{1}{8}\].

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép chia \[{\left( {\frac{2}{3}} \right)^7}:{\left( {\frac{2}{3}} \right)^5}\]                

\[\frac{{{2^2}}}{3}.\]

\[{\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}.\]

\[\frac{2}{3}.\]

\[\frac{2}{{{3^2}}}.\]

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[{\left( {\frac{2}{3}} \right)^7}:{\left( {\frac{2}{3}} \right)^5} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2}.\]

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập tất cả các giá trị của \[x\] để \[{x^2} = 49\]                

\[\left\{ 7 \right\}.\]

\[\left\{ { - 7} \right\}.\]

\[\emptyset .\]

\[\left\{ { - 7;7} \right\}.\]

Xem đáp án

Chọn D

              Ta có\[49 = {7^2} = {\left( { - 7} \right)^2}\].

              Do đó tập tất cả các giá trị \[x\] để \[{x^2} = 49\]\[\left\{ { - 7;7} \right\}.\]

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của thỏa mãn \[{\left( {x - \frac{1}{3}} \right)^3} = \frac{{ - 1}}{{27}}\]                

\[\frac{8}{{27}}\].

\[\frac{2}{3}\].

\[0\].

\[0\]\[\frac{2}{3}\].

Xem đáp án

Chọn C

              Ta có: \[{\left( {x - \frac{1}{3}} \right)^3} = \frac{{ - 1}}{{27}}\]

               \[{\left( {x - \frac{1}{3}} \right)^3} = {\left( {\frac{{ - 1}}{3}} \right)^3}\]

                     \[x - \frac{1}{3} = \frac{{ - 1}}{3}\]

                    \[x = \frac{{ - 1}}{3} + \frac{1}{3}\]

                         \[x = 0\]

              Vậy giá trị thỏa mãn là \[x = 0\].

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \[{20^n}:{5^n} = 4.\] Giá trị của \[n\]                

\[n = 0.\]

\[n = 3.\]

\[n = 2.\]

\[n = 1.\]

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \[{20^n}:{5^n} = {\left( {20:5} \right)^n} = {4^n} = 4\] suy ra \[n = 1.\]

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số những khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\[{x^m} \cdot {x^n} = {x^{m + n}}.\]

\[{x^0} = 1.\]

\[{x^1} = 1.\]

\[\frac{{{x^m}}}{{{x^n}}} = {x^{m - n}}\,\,\left( {x \ne 0;\,\,m \ge n} \right).\]

Xem đáp án

Chọn C

              Theo quy ước: \[{x^0} = 1\] với \[x \ne 0;\,\,{x^1} = x\]nên khẳng định sai là C.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của phép tính \({2^x} = {\left( {{2^2}} \right)^2}\)                

5.

4.

\({2^4}.\)

2.

Xem đáp án

Chọn B

              Ta có: \({2^x} = {\left( {{2^2}} \right)^2}\) nên \({2^x} = {2^4}\) , do đó \(x = 4.\)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Chu vi tam giác có độ dài ba cạnh bằng \[\frac{{13}}{4}\,\,{\rm{cm;}}\,\,\frac{{11}}{3}\,\,{\rm{cm;}}\,\,\frac{9}{2}\,\,{\rm{cm}}\]                

\[\frac{{33}}{9}{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

\[\frac{{33}}{{12}}{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

\[\frac{{137}}{{12}}{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

\[\frac{{135}}{{12}}{\rm{ cm}}{\rm{.}}\]

Xem đáp án

Chọn C

              Chu vi của tam giác đó là \(\frac{{13}}{4} + \frac{{11}}{3} + \frac{9}{2} = \frac{{137}}{{12}}\) (cm).

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba xe ô tô cùng chuyển long nhãn từ Hưng Yên lên Hà Nội. Ô tô thứ nhất, thứ hai, thứ ba chuyển được lần lượt \[\frac{1}{3};\,\,\frac{3}{{10}};\,\,\frac{4}{{15}}\] số long nhãn trong kho. Hỏi cả ba ô tô chuyển được bao nhiêu phần long nhãn trong kho?                

\[\frac{8}{{10}}.\]

\[\frac{9}{{10}}.\]

\[\frac{7}{{10}}.\]

\[\frac{6}{{10}}.\]

Xem đáp án

Chọn B

              Cả ba ô tô chuyển được số phần long nhãn là: \(\frac{1}{3} + \frac{3}{{10}} + \frac{4}{{15}} = \frac{9}{{10}}\) (long nhãn)

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Để làm một cái bánh, cần \(2\frac{2}{3}\) cốc bột. Hằng đã có \(\frac{2}{3}\) cốc bột. Hỏi Hằng cần thêm bao nhiêu cốc bột nữa để vừa đủ làm được một cái bánh?       

\(\frac{1}{3}\).

2.

\(\frac{2}{3}\).

\(1\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Chọn B

Số cốc bột Hằng cần để vừa đủ làm được một cái bánh là:

\(2\frac{2}{3} - \frac{2}{3} = 2 + \frac{2}{5} - \frac{2}{3} = 2 + \left( {\frac{2}{3} - \frac{2}{3}} \right) = 2 + \left( {\frac{2}{3} - \frac{2}{3}} \right) = 2\) (cốc).

Vậy Hằng cần thêm 2 cốc bột nữa để vừa đủ làm được một cái bánh.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hoàn thành một công việc, anh Nam cần 10 giờ, anh Việt cần 15 giờ. Nếu hai anh cùng làm trong 1 giờ thì cả hai người làm được số phần công việc là 

\(\frac{1}{8}.\)

\(\frac{1}{6}.\)

\(\frac{1}{{30}}.\)

\(\frac{3}{8}.\)

Xem đáp án

Chọn B

              Trong một giờ, anh Nam làm được số phần công việc là: \(1:10 = \frac{1}{{10}}\) (công việc)

              Trong một giờ, anh Việt làm được số phần công việc là: \(1:15 = \frac{1}{{15}}\) (công việc)

              Trong một giờ, cả hai anh làm được số phần công việc là: \(\frac{1}{{10}} + \frac{1}{{15}} = \frac{5}{{30}} = \frac{1}{6}\) (công việc).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xưởng may trong tuần thứ nhất thực hiện được \(\frac{2}{7}\) kế hoạch tháng, tuần thứ hai thực hiện được \(\frac{5}{{14}}\) kế hoạch, trong tuần thứ ba thực hiện được \(\frac{1}{3}\) kế hoạch. Để hoàn thành kế hoạch của tháng thì trong tuần cuối xưởng phải thực hiện được bao nhiêu phần kế hoạch? 

\(\frac{1}{{42}}.\)

\(\frac{{41}}{{42}}.\)

\(\frac{{11}}{{41}}.\)

\(\frac{3}{{42}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Tuần cuối xưởng phải thực hiện số phần kế hoạch là: \(1 - \frac{2}{7} - \frac{5}{{14}} - \frac{1}{3} = \frac{1}{{42}}\) (kế hoạch)

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai mảnh vườn có dạng hình vuông. Mảnh thứ nhất có độ dài cạnh là \(19,5{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Mảnh thứ hai có độ dài cạnh là \(6,5{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Diện tích mảnh vườn thứ nhất gấp bao nhiêu lần diện tích mảnh vườn thứ hai?                

10.

9.

8.

7.

Xem đáp án

Chọn B

Diện tích mảnh vườn thứ nhất gấp diện tích mảnh vườn số hai là: \(19,{5^2}:6,{5^2} = 9\) (lần).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình chữ nhật có chu vi là \(30,6\,{\rm{ cm,}}\) chiều rộng là \(5,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Diện tích của hình chữ nhật đó là                

\(53,9\,{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(25,1\,{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(138,05\,{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(60,8\,{\rm{ c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là: \(30,6:2 = 15,3\,{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\)

Chiều dài của hình chữ nhật là \(15,3 - 5,5 = 9,8\,{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Diện tích của mảnh vườn là \(5,5 \cdot 9,8 = 53,9\,{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(x\) thỏa mãn: \(\left( {\frac{3}{8} - x} \right) - x = \frac{9}{8}\)                

\(\frac{{ - 3}}{8}.\)

\(\frac{{ - 3}}{2}.\)

\(\frac{3}{2}.\)

\(\frac{3}{8}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\left( {\frac{3}{8} - x} \right) - x = \frac{9}{8}\)

\(\frac{3}{8} - 2x = \frac{9}{8}\)

 \(2x = \frac{3}{8} - \frac{9}{8}\)

\(2x = \frac{{ - 3}}{4}\)

\(x = \frac{{ - 3}}{4}:2\)

\(x = \frac{{ - 3}}{8}.\)

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(x\) thỏa mãn: \(\frac{2}{3}x - \frac{3}{4}\left( {2x - \frac{{20}}{{21}}} \right) = - 4\frac{2}{7}\)                

\(\frac{{25}}{6}\).

6.

\( - 6.\)

\( - \frac{{25}}{6}\).

Xem đáp án

Chọn B

              Ta có: \(\frac{2}{3}x - \frac{3}{4}\left( {2x - \frac{{20}}{{21}}} \right) =  - 4\frac{2}{7}\).

              \(\frac{2}{3}x - \frac{3}{4}.2x + \frac{3}{4}.\frac{{20}}{{21}} =  - 4\frac{2}{7}\).

              \(\left( {\frac{2}{3} - \frac{3}{2}} \right)x + \frac{5}{7} =  - \frac{{30}}{7}\)

              \(\left( {\frac{4}{6} - \frac{9}{6}} \right)x =  - \frac{{30}}{7} - \frac{5}{7}\)

              \(\frac{{ - 5}}{6}x =  - \frac{{35}}{7}\)

              \(x =  - 5:\left( {\frac{{ - 5}}{6}} \right)\)

              \(x =  - 5.\frac{6}{{ - 5}}\)

              \(x = 6\).

              Vậy đáp án đúng là B.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức \(B = \frac{1}{{2022}} \cdot \frac{{ - 6}}{7} + \frac{{2021}}{{2022}} \cdot \frac{{ - 6}}{7} + \frac{6}{7}\)                

\(\frac{6}{7}\).

\(\frac{{ - 6}}{7}\).

0.

1.

Xem đáp án

Chọn C

              Ta có: \(B = \frac{1}{{2022}} \cdot \frac{{ - 6}}{7} + \frac{{2021}}{{2022}} \cdot \frac{{ - 6}}{7} + \frac{6}{7}\)

                            \(B = \frac{1}{{2022}} \cdot \frac{{ - 6}}{7} + \frac{{2021}}{{2022}} \cdot \frac{{ - 6}}{7} - \frac{{ - 6}}{7}\)

                            \(B = \left( {\frac{1}{{2022}} + \frac{{2021}}{{2022}} - 1} \right) \cdot \frac{{ - 6}}{7}\)

                            \(B = 0 \cdot \frac{{ - 6}}{7}\)

                             \(B = \frac{{ - 6}}{7}\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(a\) thỏa mãn \(\frac{a}{{18}}\) là số hữu tỉ lớn hơn \(\frac{{ - 5}}{6}\) và nhỏ hơn \(\frac{{ - 1}}{2}\)?                

3.

4.

5.

6.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(\frac{{ - 5}}{6} = \frac{{ - 15}}{{18}};\frac{{ - 1}}{2} = \frac{{ - 9}}{{18}}\).

Vì \(\frac{{ - 5}}{6} < \frac{a}{{18}} < \frac{{ - 1}}{2}\) nên \(\frac{{ - 15}}{{18}} < \frac{a}{{18}} < \frac{{ - 9}}{{18}}\).

Mà \(a \in \mathbb{Z}\) nên \(a \in \left\{ { - 14;\,\, - 13;\,\, - 12;\,\, - 11;\,\, - 10} \right\}\).

Do đó, có 5 giá trị nguyên thỏa mãn.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(H = \frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{2 \cdot 3}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + ... + \frac{1}{{2017 \cdot 2018}}\)                

\(H = \frac{{2016}}{{2017}}.\)

\(H = \frac{{2017}}{{2018}}.\)

\(H = \frac{{2018}}{{2019}}.\)

\(H = \frac{{2019}}{{2018}}.\)

Xem đáp án

Chọn B

 Ta có: \(H = \frac{1}{{1 \cdot 2}} + \frac{1}{{2 \cdot 3}} + \frac{1}{{3 \cdot 4}} + ... + \frac{1}{{2017 \cdot 2018}}\)

\(H = 1 - \frac{1}{2} + \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{3} - \frac{1}{4} + ... + \frac{1}{{2017}} - \frac{1}{{2018}}\)

\(H = 1 - \frac{1}{{2018}}\)

 \(H = \frac{{2017}}{{2018}}\).

36. Tự luận
1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.    

Cho trục số sau:

Cho trục số sau:                   a) Điểm \(Q\) biểu diễn giá trị lớn hơn 1. (ảnh 1)

              a) Điểm \(Q\) biểu diễn giá trị lớn hơn 1.

              b) Khoảng cách từ \(P\) đến \(Q\)\(\frac{1}{2}\).

              c) Chỉ có điểm \(M\) biểu diễn giá trị nhỏ hơn 0.

              d) Khoảng cách giữa hai điểm \(M\)\(N\) bằng khoảng cách giữa hai điểm \(P\)\(Q.\)

Xem đáp án

a) Đúng. Quan sát trục số, ta thấy:

Điểm \(P\) biểu diễn giá trị 1 trên trục số mà \(Q\) nằm bên phải điểm \(P\) trên trục số nên điểm \(Q\) biểu diễn giá trị lớn hơn 1.

b) Đúng. Nhận thấy điểm \(Q\) biểu diễn giá trị \(\frac{3}{2}\). Do đó, khoảng cách từ \(P\) đến \(Q\) là: \(\frac{3}{2} - 1 = \frac{1}{2}\).

c) Sai. Nhận thấy có điểm \(N,M\) nằm bên trái so với 0 nên có hai điểm \(N,M\) biểu diễn giá trị nhỏ hơn 0.

d) Sai. Nhận thấy điểm \(M\) biểu diễn giá trị \( - \frac{3}{2}\) và điểm \(N\) biểu diễn giá trị \( - \frac{1}{2}\). Do đó, khoảng cách giữa hai điểm \(M,N\) là \(\left| { - \frac{3}{2} - \left( { - \frac{1}{2}} \right)} \right| = 1\).

Mà khoảng cách giữa hai điểm \(P\) và \(Q\) là \(\frac{1}{2}\).

37. Tự luận
1 điểm

Hai vòi cùng chảy vào một bể. Nếu vòi thứ nhất chảy một mình thì mất 4 giờ 30 phút thì đầy bể. Nếu vòi thứ hai chảy một mình thì mất 6 giờ 45 phút mới đầy bể. Coi toàn bộ bể nước là 1 đơn vị.

              a) Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được \(\frac{2}{9}\) bể.

              b) Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được \(\frac{4}{{27}}\) bể.

              c) Trong một giờ, cả hai vòi cùng chảy được một lượng ít hơn \(\frac{1}{3}\) bể.

              d) Hai vòi cùng chảy thì sau \(3,5\) giờ sẽ chảy đầy bể.   

Xem đáp án

a) Đúng. Đổi 4 giờ 30 phút = \(4,5\) giờ; 6 giờ 45 phút = \(6,75\) giờ.

Trong một giờ, vòi thứ nhất chảy được là \(\frac{1}{{4,5}} = \frac{2}{9}\) (bể).

b) Đúng. Trong một giờ, vòi thứ hai chảy được là \(\frac{1}{{6,75}} = \frac{4}{{27}}\) (bể).

c) Sai. Trong một giờ, cả hai vòi chảy được số phần của bể là: \(\frac{2}{9} + \frac{4}{{27}} = \frac{{10}}{{27}}\) (bể).

Nhận thấy \(\frac{{10}}{{27}} > \frac{9}{{27}} = \frac{1}{3}\).

d) Đúng. Hai vòi cùng chảy thì đầy bể sau khoảng thời gian là: \(1:\frac{1}{3} = 3\) (giờ).

Do đó, hai vòi cùng chảy thì sau 3 giờ sẽ đầy bể.

38. Tự luận
1 điểm

Bình đọc một cuốn sách trong 4 ngày. Ngày thứ nhất đọc được \(\frac{1}{5}\) cuốn sách, ngày thứ hai đọc được \(\frac{1}{3}\) cuốn sách, ngày thứ ba đọc được \(\frac{1}{4}\) cuốn sách.

              a) Ba ngày đầu Bình đọc được \(\frac{{47}}{{60}}\) cuốn sách.

              b) Ngày thứ tư Bình đọc được \(\frac{{13}}{{60}}\) cuốn sách.

              c) Ngày thứ tư bạn Bình đọc được nhiều nhất trong bốn ngày.

              d) Hai ngày đầu bạn Bình đọc được nhiều hơn hai ngày sau.

Xem đáp án

a) Đúng. Ba ngày đầu Bình đọc được số phần cuốn sách là: \(\frac{1}{5} + \frac{1}{3} + \frac{1}{4} = \frac{{47}}{{60}}\) (cuốn sách).

b) Đúng. Ngày thứ tư, bình đọc được số phần cuốn sách là: \(1 - \frac{{47}}{{60}} = \frac{{13}}{{60}}\) (cuốn sách).

c) Sai. Nhận thấy \(\frac{1}{5} = \frac{{12}}{{60}};{\rm{ }}\frac{1}{3} = \frac{{20}}{{60}};{\rm{ }}\frac{1}{4} = \frac{{15}}{{60}}\). Do đó, \(\frac{{12}}{{60}} < \frac{{13}}{{60}} < \frac{{15}}{{60}} < \frac{{20}}{{60}}\) hay \(\frac{1}{5} < \frac{{13}}{{60}} < \frac{1}{4} < \frac{1}{3}\).

Vậy ngày thứ hai bạn Bình đọc được nhiều sách nhất.

d) Đúng. Hai ngày đầu bạn Bình đọc được số phần cuốn sách là: \(\frac{1}{5} + \frac{1}{3} = \frac{8}{{15}}\) (cuốn sách)

Hai ngày sau bạn Bình đọc được số phần cuốn sách là: \(\frac{1}{4} + \frac{{13}}{{60}} = \frac{7}{{15}}\) (cuốn sách)

Do đó, hai ngày đầu bạn Bình đọc được nhiều hơn hai ngày sau.

39. Tự luận
1 điểm

Người thứ nhất đi xe đạp từ \(A\) đến \(B\) hết \(6\) giờ; người thứ hai đi xe máy từ \(B\) về \(A\) hết \(3\) giờ; người thứ hai khởi hành sau người thứ nhất \(2\) giờ.

              a) Sau một giờ người thứ hai đi được \(\frac{1}{3}\) quãng đường.

              b) Sau một giờ người thứ nhất đi được \(\frac{1}{6}\) quãng đường.

              c) Hai người đã đi được \(\frac{2}{3}\) quãng đường.

              d) Sau khi người thứ hai đi được 1 giờ thì hai người gặp nhau.

Xem đáp án

a) Đúng. Sau một giờ, người thứ nhất đi được \(1:6 = \frac{1}{6}\) (quãng đường).

b) Đúng. Sau một giờ, người thứ hai đi được \(1:3 = \frac{1}{3}\) (quãng đường). Do đó, ý b) là đúng.

c) Sai. Vì người thứ hai khởi hành sau người thứ nhất hai giờ nên khi người thứ hai đi được 1 giờ thì người thứ hai đã đi được 3 giờ.

Do đó, người thứ nhất đã đi được \(3.\frac{1}{6} = \frac{1}{2}\) (quãng đường).

Suy ra tổng quãng đường hai người đó đã đi được là: \(\frac{1}{3} + \frac{1}{2} = \frac{5}{6}\) (quãng đường).

d) Sai. Nhận thấy \(\frac{5}{6} < 1\) nên hai người chưa gặp nhau.

40. Tự luận
1 điểm

Lớp 7A tổng kết cuối năm xếp loại học sinh được các danh hiệu: xuất sắc, giỏi, khá (không có học sinh trung bình, yếu, kém). Số học sinh khá chiếm \(\frac{9}{{16}}\) số học sinh cả lớp. Số học sinh giỏi bằng \(\frac{{11}}{{10}}\) số học sinh xuất sắc. Biết rằng lớp 7A có \(48\) học sinh.

              a) Số học sinh xuất sắc và giỏi chiếm \(\frac{7}{{16}}\) số học sinh cả lớp.

              b) Lớp 7A có \(27\) học sinh khá.

              c) Số học sinh xuất sắc và giỏi là \(21\) học sinh.

              d) Lớp 7A có 11 học sinh xuất sắc.

Xem đáp án

a) Đúng. Số học sinh xuất sắc và giỏi so với số học sinh cả lớp là \(1 - \frac{9}{{16}} = \frac{7}{{16}}\) (số học sinh).

b) Đúng. Số học sinh khá lớp 7A là: \(\frac{9}{{16}}.48 = 27\) (học sinh).

c) Đúng. Số học sinh giỏi và xuất sắc của lớp 7A là: \(48 - 27 = 21\) (học sinh).

d) Sai. Ta có số học sinh giỏi bằng \(\frac{{11}}{{10}}\) số học sinh xuất sắc nên ta có số học sinh giỏi là:

\(21:\left( {11 + 10} \right).11 = 11\) (học sinh)

Số học sinh xuất sắc là: \(21 - 11 = 10\) (học sinh)

41. Tự luận
1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \( - \frac{5}{4}x - \frac{3}{5} = - \frac{{11}}{{10}}.\) (Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Ta có: \( - \frac{5}{4}x - \frac{3}{5} = - \frac{{11}}{{10}}\)

\( - \frac{5}{4}x = - \frac{{11}}{{10}} + \frac{3}{5}\)

 \( - \frac{5}{4}x = - \frac{1}{2}\)

\(x = - \frac{1}{2}:\left( { - \frac{5}{4}} \right)\)

\(x = - \frac{1}{2} \cdot \left( { - \frac{4}{5}} \right)\)

 \(x = \frac{2}{5}\)

\(x = 0,4.\)

Vậy \(x = 0,4.\)

Đáp án: 0,4.

42. Tự luận
1 điểm

Một kho hàng chứa \(32,8\) tấn gạo. Ngày thứ nhất kho xuất đi \(\frac{3}{4}\) số gạo trong kho, ngày thứ hai kho xuất tiếp \(\frac{3}{4}\) số gạo còn lại, ngày thứ ba kho nhập vào \(3,5\) tấn gạo. Hỏi sau ba ngày trong kho còn lại bao nhiêu kg gạo?

Xem đáp án

Ngày thứ nhất, kho xuất đi số gạo trong kho là: \(32,8 \cdot \frac{3}{4} = 24,3\) (tấn)

Sau ngày thứ nhất, số gạo còn lại trong kho là: \(32,8 - 24,3 = 8,5\) (tấn)

 Ngày thứ hai, kho xuất đi số gạo là: \(8,5 \cdot \frac{3}{4} = 6,375\) (tấn).

Số gạo còn lại trong kho sau ngày thứ ba là: \(6,375 + 3,5 = 9,875\) (tấn)

Đổi \(9,875\) tấn = \(9875\) (kg).

Vậy sau ba ngày, số gạo còn lại trong kho là \(9\,875\) kg.

 Đáp án: 9875.

43. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của \(x\), biết: \(\frac{2}{3}x + \frac{7}{{10}} = \frac{3}{{10}}\).(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Ta có: \(\frac{2}{3}x + \frac{7}{{10}} = \frac{3}{{10}}\)

                \(\frac{2}{3}x = \frac{3}{{10}} - \frac{7}{{10}}\)

                \(\frac{2}{3}x = - \frac{2}{5}\)

                \(x = - \frac{2}{5}:\frac{2}{3}\)

                \(x = - \frac{2}{5}.\frac{3}{2}\)

                \(x = - \frac{3}{5}\)

               \(x = - 0,6.\)

              Vậy \(x = - 0,6.\)

Đáp án: −0,6.

44. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(x - \frac{5}{4} = - \frac{1}{2}\).(Kết quả ghi dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Ta có: \(x - \frac{5}{4} = - \frac{1}{2}\)

               \(x = - \frac{1}{2} + \frac{5}{4}\)

              \(x = \frac{3}{4}\)

              \(x = 0,75.\)

              Vậy \(x = 0,75.\)

Đáp án: 0,75.

45. Tự luận
1 điểm

Bố của Phúc chuẩn bị đi công tác bằng máy bay. Theo kế hoạch, máy bay sẽ cất cánh lúc 10 giờ 30 phút. Bố của Phúc cần phải có mặt ở sân bay trước ít nhất 2 giờ để làm thủ tục, biết rằng đi từ nhà Phúc đến sân bay mất khoảng 45 phút. Hỏi bố của Phúc phải đi từ nhà muộn nhất là lúc mấy giờ đến đến sân bay cho kịp giờ bay? (Kết quả viết dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Do bố của Phúc cần phải có mặt ở sân bay trước ít nhất 2 giờ để làm thủ tục nên bố của Phúc phải có mặt ở sân bay muộn nhất lúc: \[10\] giờ 30 phút – 2 giờ = 8 giờ 30 phút.

Đổi 8 giờ 30 phút = 7 giờ 90 phút.

 Vì từ nhà Phúc đến sân bay khoảng 45 phút nên bố của Phúc phải đi từ nhà muộn nhất lúc:

7 giờ 90 phút – 45 phút = 7 giờ 45 phút.

Đổi 7 giờ 45 phút = \[7,75\]giờ.

Đáp án: 7,75.

46. Tự luận
1 điểm

Hai đoạn ống nước có chiều dài lần lượt là \(0,8{\rm{ m}}\)\(1,35{\rm{ m}}\). Người ta nối hai đầu ống để tạo thành một ống nước mới. Chiều dài của phần nối chung là \(\frac{2}{{25}}{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Hỏi đoạn ống nước mới dài bao nhiêu mét? (Kết quả viết dưới dạng số thập phân)

Xem đáp án

Độ dài đoạn ống nước mới là: \(0,8 + 1,35 - \frac{2}{{25}} = 2,07\) (m).

 Đáp án: 2,07.

47. Tự luận
1 điểm

Nhân dịp khai trương, cửa hàng thời trang bán giảm giá tất cả các mặt hàng \(20\% \). Bạn Hạnh dự định mua 2 cái áo giá 200 nghìn đồng/cái và 3 cái quần giá 300 nghìn đồng/cái (đây là giá quần và giá áo khi chưa giảm). Hỏi bạn Hạnh phải trả cho cửa hàng bao nhiêu tiền? (Đơn vị: nghìn đồng)

Xem đáp án

Số tiền khi mua 2 cái áo và 3 cái quần khi chưa giảm giá là: \(200 \cdot 2 + 300 \cdot 3 = 1{\rm{ }}300\) ( nghìn đồng).

Số tiền Hạnh được giảm giá là: \(1{\rm{ }}300 \cdot 20\% = 260\) ( nghìn đồng).

 Số tiền bạn Hạnh phải trả cho cửa hàng là: \(1{\rm{ }}300 - 260 = 1{\rm{ }}040\) (nghìn đồng).

Đáp án: 1040.

48. Tự luận
1 điểm

Lớp 7A cuối năm chỉ có 3 loại học sinh là: giỏi, khá, trung bình (không có học sinh yếu, kém). Số học sinh trung bình chiếm \(\frac{7}{{15}}\) số học sinh cả lớp. Số học sinh khá bằng 140% số học sinh giỏi. Hỏi lớp 7A có bao nhiêu học sinh giỏi, biết rằng lớp 7A có 45 học sinh?

Xem đáp án

Số học sinh trung bình của lớp 7A là: \(\frac{7}{{15}} \cdot 45 = 21\) (học sinh).

Số học sinh giỏi và khá của lớp 7A là: \(45 - 21 = 24\) (học sinh)

Theo đề, số học sinh khá bằng \(140\% \) số học sinh giỏi hay số học sinh khá bằng \(1,4\) số học sinh giỏi.

Số học sinh giỏi của lớp 7A là: \(24:\left( {1,4 + 1} \right) \cdot 1 = 10\) (học sinh).

Đáp án: 10.

49. Tự luận
1 điểm

Hưởng ứng phong trào kế hoạch nhỏ của liên Đội, lớp 7A thu được \(102,6{\rm{ kg}}\) giấy vụn. Số giấy vụn lớp 7B thu được bằng \(\frac{2}{3}\) số giấy vụn của lớp 7A. Hỏi lớp 7A thu được nhiều hơn lớp 7B bao nhiêu kilogram giấy vụn?

Xem đáp án

Số giấy vụn lớp 7B thu được là: \(102,6 \cdot \frac{2}{3} = 68,4{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Lớp 7A thu được nhiều hơn lớp 7B số giấy vụn là: \(102,6 - 68,4 = 34,2{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Đáp án: 34,2.

50. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{ - 3}}{2} < \frac{x}{5} < \frac{1}{4}\)?

Xem đáp án

Quy đồng mẫu các phân số, ta được: \(\frac{{ - 30}}{{20}} < \frac{{4x}}{{20}} < \frac{5}{{20}}\).

Suy ra \( - 30 < 4x < 5\), do đó, \(\frac{{ - 30}}{4} < x < \frac{5}{4}\) hay \( - 7,25 < x < 1,25\).

Vì \(x\) là số nguyên nên ta có \(x \in \left\{ { - 7;\,\, - 6;\,\, - 5;\,\, - 4;\,\, - 3;\,\, - 2;\,\, - 1;\,\,0;\,\,1} \right\}\).

Vậy có 9 số nguyên thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án: 9.

51. Tự luận
1 điểm

B. Tự luậnCô Phương kinh doanh hoa quả nhập khẩu. Trong lần nhập hàng vừa qua, cô đã bỏ ra 80 triệu đồng để nhập lô hàng mới. Do quá trình vận chuyển không đảm bảo nên \(\frac{1}{4}\) số hàng nhập về không đảm bảo chất lượng. Cô Phương đã bán số hàng không đảm bảo chất lượng đảm bảo chất lượng đó thấp hơn 15% giá nhập vào còn số lượng hàng còn lại cao hơn \[30\% \] so với giá nhập vào. Hỏi cả lô hàng mới của cô Phương lãi bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Vì \(\frac{1}{4}\) số hàng nhập về không đảm bảo chất lượng bán với giá thấp hơn 15% giá nhập vào nên \(\frac{1}{4}\) số hàng đó, số tiền cô Phương bị lỗ:

\(\frac{1}{4}\,\,.\,\,80\,\,.\,\,15\%  = 3\) (triệu đồng).

Vì số hàng còn lại bán với giá cao hơn 30% giá nhập vào nên \(\frac{3}{4}\) số hàng đó, số tiền cô Phương bị lãi:

\(\frac{3}{4}\,\,.\,\,80\,\,.\,\,30\%  = 18\) (triệu đồng).

Cả lô hàng mới của cô Phương lãi số tiền là: \(18 - 3 = 15\) (triệu đồng).

Vậy cả lô hàng mới của cô Phương lãi 15 triệu đồng.

52. Tự luận
1 điểm

Nhân dịp khai trương chi nhánh mới, cửa hàng giảm giá \[10\% \] khi mua một chiếc vali bất kì tại chi nhánh mới. Bác Bình mua 3 chiếc vali Samsonite với giá niêm yết cho một chiếc vali là \[5\,\,200\,\,000\] đồng. Với các hóa đơn trên \[10\,\,000\,\,000\] đồng, chi nhánh mới giảm thêm \[4\% \] trên tổng giá trị hóa đơn. Hỏi bác Bình phải thanh toán cho cửa hàng bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Giá của mỗi chiếc vali sau khi giảm giá \[10\% \] là:

\[5{\rm{ }}200{\rm{ }}000\,\,.\,\,\left( {100\%  - 10\% } \right) = 4{\rm{ }}680{\rm{ }}000\] (đồng)

Giá của 3 chiếc vali sau khi giảm giá \[10\% \] là:

\[4{\rm{ }}680{\rm{ }}000\,\,.\,\,3 = 14{\rm{ }}040{\rm{ }}000\] (đồng)

Do số tiền 3 chiếc vali lớn hơn 10 000 000 đồng nên bác Bình được giảm thêm \[4\% \] tổng giá trị hóa đơn.

 Vậy bác Bình phải thanh toán cho cửa hàng là:

\[14{\rm{ }}040{\rm{ }}000{\rm{ }}.{\rm{ }}\left( {100\%  - 4\% } \right) = 13{\rm{ }}478{\rm{ }}400\] (đồng).

Vậy bác Bình phải thanh toán cho cửa hàng là \[13{\rm{ }}478{\rm{ }}400\] đồng.

53. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán quần áo có chương trình khuyến mãu như sau: Khách hàng có thẻ thành viên sẽ được giảm \(15\% \) tổng số tiền của hóa đơn. Bạn Bình có thẻ thành viên, bạn mua hai chiếc sơ mi, mỗi áo đều có giá \(200{\rm{ 000}}\) đồng và một quần Jeans với giá \(350{\rm{ 000}}\). Bạn Bình đưa cho người thu ngân 1 triệu đồng. Hỏi bạn Bình được trả lại bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Số tiền mua áo và quần Jeans khi chưa giảm giá là: \(350{\rm{ 000}} + 200{\rm{ 000}} = 550{\rm{ }}000\) (đồng)

Số tiền được giảm giá khi có thẻ thành viên là: \(550{\rm{ 000}} \cdot 15\%  = 82{\rm{ }}500\) (đồng)

Số tiền mua áo và quần Jeans sau khi được giảm giá là: \(550{\rm{ 000}} - 82{\rm{ }}500 = 467{\rm{ }}500\) (đồng).

Bạn Bình được trả lại số tiền là: \(1{\rm{ }}000{\rm{ 000}} - 467{\rm{ }}500 = 532{\rm{ }}500\) (đồng).

54. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng nhập một lô gồm 100 máy tính Casio với giá nhập là \(480{\rm{ 000}}\) đồng một sản phẩm. Sau đó khi bán 70 chiếc với tiền lãi bằng \(30\% \) giá nhập, cửa hàng bán số máy còn lại với giá bằng \(70\% \) giá bán trước đó. Hỏi sau khi bán hết lô hàng thì cửa hành lãi hay lỗ bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Cửa hàng đã bán 70 chiếc máy tính với tiền lãi bằng 30% giá vốn. Tức là giá bán mỗi chiếc máy tính bằng \(100\%  + 30\%  = 130\% \) so với giá vốn.

Khi đó, giá tiền bán 70 chiếc máy tính này là:

\(70 \cdot 480{\rm{ 000}} \cdot 130\%  = 560 \cdot 130\%  = 43{\rm{ }}680{\rm{ }}000\) (đồng).

Cửa hàng đã bán số máy còn lại với mức giá bằng 70% giá bán trước đó. Tức là bán 30 chiếc máy tính còn lại, giá bán mỗi chiếc bằng \(130\%  \cdot 70\%  = 91\% \) so với giá mua.

Khi đó, giá tiền bán 30 chiếc máy tính này là:

\(30 \cdot 480{\rm{ }}000 \cdot 91\%  = 13{\rm{ }}104{\rm{ }}000\) (đồng)

Số tiền thu được khi bán hết 100 chiếc máy tính là:

\(43{\rm{ }}680{\rm{ }}000 + 13{\rm{ }}104{\rm{ }}000 = 56{\rm{ }}784{\rm{ }}000\) (đồng).

Số tiền bỏ ra khi mua 100 chiếc máy tính là: \(100 \cdot 480{\rm{ 000}} = 48{\rm{ }}000{\rm{ }}000\) (đồng)

Vì \(56{\rm{ }}784{\rm{ 00}}0 > {\rm{48 000 000}}\) nên cửa hàng đã lãi.

Số tiền lãi cửa hàng thu về là: \(56{\rm{ }}784{\rm{ 00}}0 - {\rm{48 000 000}} = 8{\rm{ 784 000}}\) (đồng).

55. Tự luận
1 điểm

Một trường học cùng tham gia chương trình gây quỹ bằng cách tiết kiệm điện trong 15 ngày liên tiếp. Các nhân viên trong trường đưa ra hai phương án tiết kiệm điện như sau:

− Phương án 1: Ngày đầu tiên, trường tiết kiệm được \(\frac{1}{2}\) số điện, và ngày thứ hai trở đi, số điện tiết kiệm mỗi ngày gấp đôi ngày trước đó.

− Phướng án 2: Mỗi ngày trường đều tiết kiệm được 65 số điện.

Sau 15 ngày, điện lực sẽ quy đổi số điện mà nhóm tiết kiệm được thành tiền ủng hộ quỹ, với mức \(1{\rm{ }}000\) đồng/số.

Hỏi trường thực hiện phương án nào thì tiết kiệm được nhiều điện hơn? Và tiết kiệm được bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Xét phương án 1, ta có:

Ngày thứ nhất trường tiết kiệm được \(\frac{1}{2}\) số điện.

Ngày thứ hai trường tiết kiệm được \(\frac{1}{2} \cdot 2 = 1\) (số điện).

Ngày thứ ba trường tiết kiệm được \(\frac{1}{2} \cdot {2^2} = 2\) (số điện)

              ….

Ngày thứ mười lăm trường tiết kiệm được \(\frac{1}{2} \cdot {2^{14}} = {2^{13}}\) (số điện)

Do đó, sau mười lăm ngày, trường tiết kiệm được số điện là: \(S = \frac{1}{2} + 1 + 2 + {2^2} + .... + {2^{13}}\) (số điện).

Ta có: \(2S = 1 + 2 + {2^2} + ... + {2^{14}}\)

Do đó, \(2S - S = 1 + 2 + {2^2} + ... + {2^{14}} - \left( {\frac{1}{2} + 1 + 2 + ... + {2^{13}}} \right)\)

\(S = {2^{14}} - \frac{1}{2} = 16{\rm{ }}383,15\) (số điện)

Xét phương án 2, trường sẽ tiết kiệm được số điện là: \(65 \cdot 15 = 975\) (số điện).

Nhận thấy phương án 1 sẽ tiết kiệm được nhiều số điện hơn.

Do đó, nếu chọn phương án 1 thì trường sẽ tiết kiệm được số tiền là:

\(16383,5 \cdot 1{\rm{ }}000 = 16{\rm{ 383 }}500\) (đồng).