Đề kiểm tra Toán 7 Chương 9 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 7 Chương 9 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 750 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho \(\Delta ABC\) có \(AC > BC > AB\). Trong các khẳng định sau, câu nào đúng?

\[\widehat A > \widehat B > \widehat C\].

\(\widehat C < \widehat A < \widehat B\).

\(\widehat A < \widehat C < \widehat B\).

\[\widehat A < \widehat B < \widehat C\].

Xem đáp án

Chọn B

Trong \(\Delta ABC\) có \(AC > BC > AB\).

Do đó, theo quan hệ của góc và cạnh trong tam giác thì \(\widehat C < \widehat A < \widehat B\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba điểm \(A,\,\,B,\,\,C\) thẳng hàng, điểm \(B\) nằm giữa hai điểm\(A\) và \(C\). Trên đường thẳng vuông góc với \(AC\) tại \(B\) ta lấy điểm \(H\). Khi đó

\(AH < BH\).

\(AH < AB\).

\(AH > BH\).

\(AH = BH\).

Xem đáp án

Chọn C

 Chọn B Trong \(\Delta ABC\) có \(AC > BC > AB\). Do đó, theo quan hệ của góc và cạnh trong tam giác thì \(\widehat C < \widehat A < \widehat B\). (ảnh 1)

Có đường cao \(BH\) là đường cao, \(AH,\,\,HC\) là các đường xiên. Do đó, \(AH > BH\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\Delta ABC\) có cạnh \(AB = 1{\rm{\;cm}}\) và cạnh \(BC = 4{\rm{\;cm}}\). Biết độ dài cạnh \(AC\) là một số nguyên.Độ dài cạnh \(AC\)là             

\(1{\rm{\;cm}}\).

\(2{\rm{\;cm}}\).

\(3{\rm{\;cm}}\).

\(4{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Gọi độ dài cạnh \(AC\) là \[x\] (cm), \[x > 0,\,\,x \in \mathbb{Z}\].

Theo bất đẳng thức về cạnh trong tam giác, ta có: \[4 - 1 < x < 4 + 1\] hay \[3 < x < 5\].

Do đó, \[x = 4\,\,{\rm{cm}}\].     

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(G\) là giao của hai trung tuyến \(BM\) và \(CN\) của tam giác \(ABC\) như trong hình vẽ.

Chọn D  Gọi độ dài cạnh \(AC\) là \[x\] (cm), \[x > 0,\,\,x \in \math (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(CG = \frac{{GN}}{2}.\)

\(GM = \frac{{GB}}{3}.\)

\(GB = \frac{2}{3}GC.\)

\(GN = \frac{{GC}}{2}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(G\) là giao của hai trung tuyến \(BM\) và \(CN\) nên \(G\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

Do đó, \(\frac{{GN}}{{GC}} = \frac{1}{2}\) nên \(GN = \frac{{GC}}{2}.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu trực tâm \(H\) nằm bên ngoài tam giác \(MNP\) thì tam giác \(MNP\) là

Tam giác vuông cân tại \(N.\)

Tam giác vuông tại \(M.\)

Tam giác nhọn.

Tam giác tù.

Xem đáp án

Chọn D

 Nếu trực tâm \(H\) nằm bên ngoài tam giác \(MNP\) thì tam giác \(MNP\) là A. Tam giác vuông cân tại \(N.\) B. Tam giác vuông tại \(M.\)   C. Tam giác nhọn. D. Tam giác tù. (ảnh 1)

Nếu trực tâm \(H\) nằm bên ngoài tam giác \(MNP\) thì tam giác \(MNP\) là tam giác tù.

Vậy ta chọn phương án D.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(KIL\) có \(\widehat I = 62^\circ \). Đường phân giác góc \(K\) và \(L\) cắt nhau tại \(O\). Số đo \(\widehat {KIO}\) là

\(62^\circ .\)

\(31^\circ .\)

\(60^\circ .\)

Không xác định.

Xem đáp án

Chọn B

Suy ra \(\widehat {KIO} = \frac{{\widehat {KIL}}}{2} = 31^\circ \).Vì hai đường giác góc \(K\) và \(L\) cắt nhau (ảnh 1) 

Vì hai đường giác góc \(K\) và \(L\) cắt nhau tại \(O\) nên \(O\) là giao điểm của ba đường phân giác trong

tam giác \(KIL\).

Do đó, \(IO\) là phân giác của \(\widehat {KIL}\).

Suy ra \(\widehat {KIO} = \frac{{\widehat {KIL}}}{2} = 31^\circ \).       

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho \(\Delta ABC\) có \(D\) là trung điểm của \(AC.\) Trên đoạn \(BD\) lấy điểm \(E\) sao cho \(BE = 2ED.\) Điểm \(F\) thuộc tia đối của tia \(DE\) sao cho \(BF = 2BE\). Gọi \(K\) là trung điểm của \(CF\) và \(G\) là giao điểm của \(EK\) và \(AC.\)
Vì hai đường giác góc \(K\) và \(L\) cắt nhau (ảnh 1)
Khi đó:
a

\(D\) là trung điểm của \(EF.\)

ĐúngSai
b

\(G\) là trọng tâm của \(\Delta EFC\).

ĐúngSai
c

\(\frac{{GC}}{{DC}} = \frac{1}{2}.\)

ĐúngSai
d

\(\frac{{GE}}{{GK}} = 2.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Vì hai đường giác góc \(K\) và \(L\) cắt nhau (ảnh 2)

a) Đúng. Ta có: \(BF = 2BE\) suy ra \(BE = EF.\)

Mà \(BE = 2ED\) nên \(EF = 2ED.\)

Do đó, \(D\) là trung điểm của \(EF.\)

b) Đúng. Vì \(D\) là trung điểm của \(EF\) nên \(CD\) là đường trung tuyến của tam giác \(EFC\).

Vì \(K\) là trung điểm của \(CF\) nên \(EK\) là đường trung tuyến của \(\Delta EFC\).

Vì \(\Delta EFC\) có hai đường trung tuyến \(CD\) và \(EK\) cắt nhau tại \(G\) nên \(G\) là trọng tâm của \(\Delta EFC\)

c) Sai. Vì \(G\) là trọng tâm của \(\Delta EFC\) nên \(\frac{{GC}}{{DC}} = \frac{2}{3}\) và \(GE = \frac{2}{3}EK\).

d) Đúng. Có \(GE = \frac{2}{3}EK\) nên \(GK = \frac{1}{3}EK\) nên \(GE = 2GK\). Do đó, \(\frac{{GE}}{{GK}} = 2.\)

8. Đúng sai
• 1 điểm
Cho \(\Delta MNP\) vuông tại \(M\,\,\left( {MP < MN} \right)\). Trên cạnh \(MN\) lấy điểm \(Q\) sao cho \(MQ = MP\), trên tia đối của tia \(MP\) lấy điểm \(R\) sao cho \(MR = MN\). Gọi \(RN\) giao \(PQ\) tại \(S\).
Do đó, \(Q\) là trực tâm \(\Delta PRN\).                     (ảnh 1)
Khi đó:
a

\(\Delta MPQ\) cân tại \(M.\)

ĐúngSai
b

\(\widehat {SRP} = 60^\circ \).

ĐúngSai
c

\(PQ \bot NR.\)

ĐúngSai
d

\(Q\) là trực tâm của \(\Delta PRN\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có: \(MQ = MP\) (gt) nên \(\Delta MPQ\) cân tại \(M.\)

b) Sai. Có \(\Delta MPQ\) cân tại \(M\) nên \(\widehat {MPQ} = \frac{{180^\circ  - \widehat {PMQ}}}{2} = \frac{{180 - 90^\circ }}{2} = 45^\circ \).

Vì \(MR = MN\) (gt) nên \(\Delta MNR\) cân tại \(M\).

Do đó, \[\widehat {SRP} = \frac{{180^\circ  - \widehat {RMN}}}{2} = \frac{{180^\circ  - 90^\circ }}{2} = 45^\circ \].

c) Đúng. Ta có: \[\widehat {RSP} + \widehat {SRP} + \widehat {SPR} = 180^\circ \] (định lí tổng ba góc trong tam giác)

\(\widehat {RSP} = 180^\circ  - \left( {\widehat {SRP} + \widehat {SPR}} \right) = 90^\circ \)

Suy ra \(PQ \bot NR\).

d) Đúng. Xét \(\Delta PRN\) có: \(MN \bot RP\) (gt) và \(PS \bot RN\) (cmt)

Mà \(NM\) giao \(PS\) tại \(Q\).

Do đó, \(Q\) là trực tâm \(\Delta PRN\).                    

9. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Có bao nhiêu tam giác có độ dài hai cạnh là \(7{\rm{ cm}}\) và \(2{\rm{ cm}}\) và độ dài cạnh thứ ba là một số nguyên? (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Đáp án: 3

Gọi độ dài cạnh còn lại của tam giác là \(x{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Theo bất đẳng thức về cạnh trong tam giác, ta có:

\(\left| {7 - 2} \right| < x < 7 + 2\) hay \(5 < x < 9\).

Mà \(x\) là một số nguyên.

Do đó, \(x \in \left\{ {6;\,\,7;\,\,8} \right\}\).

Vậy có ba tam giác thỏa mãn yêu cầu bài toán.

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 120^\circ \). Các đường phân giác \(AD,\,\,\,BE\) và \(Ax\) là tia đối của tia \(AB\) như hình vẽ dưới đây.

loading...

Hỏi số đo góc \(\widehat {BED}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 30

Ta có \(\widehat {CAx}\) và \(\widehat {CAB}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {CAx} = 180^\circ  - \widehat {CAB} = 60^\circ \).

Lại có \(AD\) là phân giác của \(\widehat {CAB}\) nên \(\widehat {CAD} = \widehat {DAB} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ \).

Suy ra \(\widehat {CAx} = \widehat {CAD} = 60^\circ \) nên \(AC\) là phân giác của \(\widehat {DAx}\)

Xét \(\Delta ABD\) có \(AE\) là tia phân giác góc ngoài đỉnh \(A\), \(BE\) là tia phân giác của \[\widehat {ABC}\].

Mà hai đường phân giác này cắt nhau tại \(E\), do đó \(DE\) cũng là phân giác của \(\widehat {ADC}\).

Mà \(\widehat {EDC}\) là góc ngoài đỉnh \(D\) của \(\Delta BED\) nên ta có \(\widehat {BED} + \widehat {{B_2}} = \widehat {{D_2}}\).

Suy ra \(\widehat {BED} = \widehat {{D_2}} - \widehat {{B_2}} = \frac{{\widehat {ADC} - \widehat {ABC}}}{2} = \frac{{\widehat {ABD} + \widehat {BAD} - \widehat {ABC}}}{2} = \widehat {\frac{{BAD}}{2}} = 30^\circ \).
Vậy \(\widehat {BED} = 30^\circ \).

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\), có \(\widehat A = 40^\circ \), đường trung trực của \(AB\) cắt \(BC\) ở \(D\). Hỏi số đo \(\widehat {CAD}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 30

Cho ΔABC cân tại A, có góc A = 40°, đường trung trực của AB cắt BC ở D. Hỏi số đo góc CAD bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Vì \(\Delta ABC\) cân tại \(A\) nên \(\widehat B = \widehat C = \frac{{180^\circ  - \widehat A}}{2} = \frac{{180^\circ  - 40^\circ }}{2} = 70^\circ \).

Vì \(D\) thuộc đường trung trực của \(AB\) nên \(AD = BD\) (tính chất đường trung trực)

Suy ra \(\Delta ABD\) cân tại \(D\) (dấu hiệu nhận biết).

Suy ra \(\widehat {DAC} + \widehat {CAB} = \widehat {DAB} = \widehat B = 70^\circ \)

Suy ra \(\widehat {DAC} = 70^\circ  - \widehat {CAB} = 70^\circ  - 40^\circ  = 30^\circ \).

Vậy \(\widehat {DAC} = 30^\circ \).