Đề kiểm tra Toán 7 Chương 9 (có đáp án) - Đề 1
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho \(\Delta MNP\)có \(MN < MP < NP\). Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào là đúng?
\(\widehat M < \widehat P < \widehat N\).
\(\widehat N < \widehat P < \widehat M\).
\(\widehat P < \widehat N < \widehat M\).
\(\widehat P < \widehat M < \widehat N\).
Chọn C
Xét \(\Delta MNP\) có \(MN < MP < NP\), do đó \(\widehat P < \widehat N < \widehat M\) (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác)
lớn hơn.
ngắn nhất.
nhỏ hơn.
bằng nhau.
Chọn A
Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn.
\(3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{5 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{4 cm}}{\rm{.}}\)
\({\rm{6 cm}}{\rm{.}}\)
Chọn B
Theo bất đẳng thức tam giác, ta có:
\(5 - 1 < AB < 5 + 1\) hay \(4 < AB < 6\).
Do đó, nếu \(AB\) có độ dài là một số nguyên thì \(AB\) có số đo là \({\rm{5 cm}}{\rm{.}}\)
cách đều 3 đỉnh của tam giác.
cách đều 3 cạnh của tam giác.
cách \[A\] một khoảng \(\frac{1}{3}AE\).
là trọng tâm của tam giác \(ABC\).
Chọn D
Tam giác \(ABC\) có các đường trung tuyến \(AE\) và \(BF\) cắt nhau tại \(O\). Khi đó, \(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).
Nằm bên ngoài tam giác \(ABC\).
Trùng với điểm \(A\).
Nằm bên trong tam giác \(ABC\).
Trùng với điểm \(B.\)
Chọn C

Khi tam giác \(ABC\) nhọn thì trực tâm \(H\) của tam giác \(ABC\) nằm bên trong tam giác.
Do đó ta chọn phương án C.
\(40^\circ .\)
\(20^\circ .\)
\(30^\circ .\)
\(80^\circ .\)
Chọn B

Ta có: \(\widehat {BCA} = 180^\circ - 60^\circ - 80^\circ = 40^\circ \).
Do \(I\) là điểm nằm trong tam giác đều và cách đều ba cạnh của tam giác này thì \(I\) là giao điểm
của ba đường phân giác.
Do đó, \(\widehat {ICA} = \frac{{\widehat {ACB}}}{2} = 20^\circ \).
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(AC\). Trên đoạn \(BM\) lấy điểm \(K\) sao cho \(MK = \frac{1}{2}KB\). Điểm \(H\) thuộc tia đối của tia \(MK\) sao cho \(BH = 2BK.\) Gọi \(I\) là điểm thuộc cạnh \(AC\) và \(IC = \frac{1}{3}CA\). Đường \(KI\) cắt \(HC\) ở \(E\).

\(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\).
\(E\) là trung điểm của \(HC.\)
\(\frac{{IE}}{{IK}} = 2.\)
\(\frac{{MI}}{{AC}} = \frac{1}{6}.\)

a) Đúng. Xét \(\Delta HKC\), có:
Ta có: \(BH = 2BK\) hay \(BK + KH = 2BK\) suy ra \(KH = BK.\)
Mà \(MK = \frac{1}{2}KB\) nên \(MK = \frac{1}{2}KH\) hay \(M\) là trung điểm của \(KH\).
Lại có: \(IC = \frac{1}{3}CA = \frac{1}{3} \cdot 2MC = \frac{2}{3}MC\) với \(MC\) là trung tuyến của \(\Delta HKC\).
Suy ra \(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\).
b) Đúng. Có \(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\) (cmt) nên \(KI\) là đường trung tuyến trong \(\Delta HKC\).
Mà đường thẳng \(KI\) cắt \(HC\) ở \(E\) nên \(E\) là trung điểm của \(HC.\)
c) Sai. Ta có \(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\) nên \(\frac{{IE}}{{KE}} = \frac{1}{3}\) và \(\frac{{IK}}{{KE}} = \frac{2}{3}\) do đó, \(\frac{{IE}}{{IK}} = \frac{1}{2}.\)
d) Đúng. Ta có \(\frac{{MI}}{{MC}} = \frac{1}{3}\) hay \(MI = \frac{1}{3}MC\).
Mà \(MC = \frac{1}{2}AC\).
Suy ra \(MI = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}AC = \frac{1}{6}AC\).
Do đó, \(\frac{{MI}}{{AC}} = \frac{1}{6}.\)

\(CE < AD.\)
\(\Delta OAD = \Delta OCE\).
Tam giác \(ODE\) cân tại\(E\).
Đường trung trực của đoạn \(DE\) luôn đi qua điểm \(O.\)
a) Sai. Tam giác \(ABC\) đều nên \(AB = BC = AC.\)
Mà \(CE = AC - AE;\,\,AD = AB - BD\) và \(AE = BD\).
Suy ra \(CE = AD.\)
b) Đúng. Ta có \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác \(ABC.\)
Suy ra \(OA = OB = OC.\)
Tam giác \(ABC\) đều nên \(AO\) vừa là đường trung trực vừa là đường phân giác của tam giác \(ABC.\)
Suy ra \(\widehat {BAO} = \widehat {OAC} = \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \).
Tương tự, ta có \(\widehat {OCE} = 30^\circ \).
Xét \(\Delta OAD\)và \(\Delta OCE\), có:
\(OA = OC\) (chứng minh trên)
\(\widehat {OAD} = \widehat {OCE} = 30^\circ \).
\(CE = AD\) (chứng minh trên)
Do đó \(\Delta OAD = \Delta OCE\) (c.g.c)
c) Đúng. Vì \(\Delta OAD = \Delta OCE\) (cmt) nên \(OD = OE\) (cặp cạnh tương ứng)
Suy ra tam giác \(ODE\) cân tại \(O\).
d) Đúng. Ta có \(OD = OE\) (\(\Delta ODE\) cân tại \(O\))
Suy ra \(O\) nằm trên đường trung trực của đoạn \(DE\).
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng \(18\,\,{\rm{cm}}\) và \(BC > AC > AB\). Tính độ dài \(BC,\) biết rằng độ dài đó là một số tự nhiên chẵn. (Đơn vị: cm)
Đáp án: 8
Theo đề, ta có: \(BC > AC\) và \(BC > AB\) nên \(BC + BC + BC > AB + AC + BC\) hay \(3.BC > 18\) và
\(BC > 6{\rm{ cm}}\) (1)
Lại có: \(BC < AC + AB\) (theo bất đẳng thức tam giác)
Suy ra \(BC + BC < AC + AB + BC\) hay \(2.BC < 18\) suy ra \(BC < 9{\rm{ cm}}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(6{\rm{ cm}} < BC < 9{\rm{ cm}}\).
Mà theo đề, \(BC\) có độ dài là một số tự nhiên chẵn, suy ra \(BC = 8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)
Cho tam giác \(ABC\), các đường phân giác xuất phát từ đỉnh \(B\) và \(C\) cắt nhau tại \(I\). Biết \(\widehat {BIC} = 120^\circ \). Khi đó số đo của góc \(\widehat {BAC}\) bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 60

Tam giác \(ABC\) có \(BI,\,\,CI\) là hai đường phân giác.
Suy ra \(\widehat {ABC} = 2\widehat {IBC}\) và \(\widehat {ACB} = 2\widehat {ICB}\).
Tam giác \(IBC\) có: \(\widehat {BIC} + \widehat {IBC} + \widehat {ICB} = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra \(\widehat {IBC} + \widehat {ICB} = 180^\circ - \widehat {BIC} = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).
Khi đó \[2\left( {\widehat {IBC} + \widehat {ICB}} \right) = 120^\circ \].
Vì vậy \[2\widehat {IBC} + 2\widehat {ICB} = 120^\circ \].
Suy ra \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 120^\circ \).
Tam giác \(ABC\) có: \(\widehat {BAC} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc của một tam giác)
Suy ra \(\widehat {BAC} = 180^\circ - \left( {\widehat {ABC} + \widehat {ACB}} \right) = 180^\circ - 120^\circ = 60^\circ \).
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 110^\circ \). Đường trung trực của các cạnh \(AB\) và \(AC\) cắt nhau tại \(I\). Hỏi số đo của \(\widehat {BIC}\) bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: 140
Từ giả thiết suy ra \(I\) thuộc đường trung trực của \(BC\).
Suy ra \(IB = IC\).
Do đó, \(\Delta BIC\) cân tại \(I\).
Vì \(I\) thuộc đường trung trực của \(AB\) nên \(\Delta BIA\) cân tại \(I\) do đó \(\widehat {IBA} = \widehat {BAI}\).
Vì \(I\) thuộc đường trung trực của \(AC\) nên \(\Delta IAC\) cân tại \(I\) do đó \(\widehat {IAC} = \widehat {ACI}\).
Có \(\widehat {BIA} = 180^\circ - 2\widehat {{A_2}}\); \(\widehat {CIA} = 180^\circ - 2\widehat {{A_1}}\)
Suy ra \(\widehat {BIC} = \widehat {BIA} + \widehat {AIC} = 180^\circ - 2\widehat {{A_1}} + 180^\circ - 2\widehat {{A_2}} = 2\left( {180^\circ - \widehat {BAC}} \right) = 2 \cdot \left( {180^\circ - 110^\circ } \right) = 140^\circ \).
Vậy \(\widehat {BIC} = 140^\circ \).


