Đề kiểm tra Toán 7 Chương 9 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 7 Chương 9 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 756 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho \(\Delta MNP\)có \(MN < MP < NP\). Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào là đúng?

\(\widehat M < \widehat P < \widehat N\).

\(\widehat N < \widehat P < \widehat M\).

\(\widehat P < \widehat N < \widehat M\).

\(\widehat P < \widehat M < \widehat N\).

Xem đáp án

Chọn C

Xét \(\Delta MNP\) có \(MN < MP < NP\), do đó \(\widehat P < \widehat N < \widehat M\) (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điền từ thích hợp điền vào chỗ trống: “Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu…..”

lớn hơn.

ngắn nhất.

nhỏ hơn.

bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn A

Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài một đường thẳng đến đường thẳng đó thì đường xiên nào lớn hơn thì có hình chiếu lớn hơn.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\Delta ABC\) có \(BC = 1{\rm{ cm}}{\rm{, }}AC = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Nếu \(AB\) có độ dài là một số nguyên thì \(AB\) có số đo là

\(3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{5 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{4 cm}}{\rm{.}}\)

\({\rm{6 cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Chọn B

Theo bất đẳng thức tam giác, ta có:

\(5 - 1 < AB < 5 + 1\) hay \(4 < AB < 6\).

Do đó, nếu \(AB\) có độ dài là một số nguyên thì \(AB\) có số đo là \({\rm{5 cm}}{\rm{.}}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\Delta ABC\) có các đường trung tuyến \(AE\) và \(BF\) cắt nhau tại \(O\). Khi đó điểm \(O\)

cách đều 3 đỉnh của tam giác.

cách đều 3 cạnh của tam giác.

cách \[A\] một khoảng \(\frac{1}{3}AE\).

là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

Xem đáp án

Chọn D

Tam giác \(ABC\) có các đường trung tuyến \(AE\) và \(BF\) cắt nhau tại \(O\). Khi đó, \(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\Delta ABC\) nhọn. Trực tâm \(H\) của tam giác \(ABC\):

Nằm bên ngoài tam giác \(ABC\).

Trùng với điểm \(A\).

Nằm bên trong tam giác \(ABC\).

Trùng với điểm \(B.\)

Xem đáp án

Chọn C

 Chọn D Tam giác \(ABC\) có các đường trung tuyến \(AE\) và \(BF\) cắt nhau tại \(O\). Khi đó, \(O\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\). (ảnh 1)

Khi tam giác \(ABC\) nhọn thì trực tâm \(H\) của tam giác \(ABC\) nằm bên trong tam giác.

Do đó ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\Delta ABC\] có \(\widehat {ABC} = 60^\circ ,\,\,\widehat {BAC} = 80^\circ \). Gọi \(I\) là điểm nằm trong tam giác đều và cách đều ba cạnh của tam giác này. Số đo \(\widehat {ICA}\) bằng             

\(40^\circ .\)

\(20^\circ .\)

\(30^\circ .\)

\(80^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn B

 Chọn C  Khi tam giác \(ABC\) nhọn thì trực tâm \(H\) của tam giác \(ABC\) nằm bên trong tam giác. Do đó ta chọn phương án C. (ảnh 1)

Ta có: \(\widehat {BCA} = 180^\circ  - 60^\circ  - 80^\circ  = 40^\circ \).

Do \(I\) là điểm nằm trong tam giác đều và cách đều ba cạnh của tam giác này thì \(I\) là giao điểm

của ba đường phân giác.

Do đó, \(\widehat {ICA} = \frac{{\widehat {ACB}}}{2} = 20^\circ \).

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\) có \(M\) là trung điểm của \(AC\). Trên đoạn \(BM\) lấy điểm \(K\) sao cho \(MK = \frac{1}{2}KB\). Điểm \(H\) thuộc tia đối của tia \(MK\) sao cho \(BH = 2BK.\) Gọi \(I\) là điểm thuộc cạnh \(AC\) và \(IC = \frac{1}{3}CA\). Đường \(KI\) cắt \(HC\) ở \(E\).

Do đó, \(\frac{{MI}}{{AC}} = \frac{1}{6}.\) (ảnh 1)

Khi đó:
a

\(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\).

ĐúngSai
b

\(E\) là trung điểm của \(HC.\)

ĐúngSai
c

\(\frac{{IE}}{{IK}} = 2.\)

ĐúngSai
d

\(\frac{{MI}}{{AC}} = \frac{1}{6}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Do đó, \(\frac{{MI}}{{AC}} = \frac{1}{6}.\) (ảnh 2)

a) Đúng. Xét \(\Delta HKC\), có:

Ta có: \(BH = 2BK\) hay \(BK + KH = 2BK\) suy ra \(KH = BK.\)

Mà \(MK = \frac{1}{2}KB\) nên \(MK = \frac{1}{2}KH\) hay \(M\) là trung điểm của \(KH\).

Lại có: \(IC = \frac{1}{3}CA = \frac{1}{3} \cdot 2MC = \frac{2}{3}MC\) với \(MC\) là trung tuyến của \(\Delta HKC\).

Suy ra \(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\).

b) Đúng. Có \(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\) (cmt) nên \(KI\) là đường trung tuyến trong \(\Delta HKC\).

Mà đường thẳng \(KI\) cắt \(HC\) ở \(E\) nên \(E\) là trung điểm của \(HC.\)

c) Sai. Ta có \(I\) là trọng tâm của \(\Delta HKC\) nên \(\frac{{IE}}{{KE}} = \frac{1}{3}\) và \(\frac{{IK}}{{KE}} = \frac{2}{3}\) do đó, \(\frac{{IE}}{{IK}} = \frac{1}{2}.\)

d) Đúng. Ta có \(\frac{{MI}}{{MC}} = \frac{1}{3}\) hay \(MI = \frac{1}{3}MC\).

Mà \(MC = \frac{1}{2}AC\).

Suy ra \(MI = \frac{1}{3}.\frac{1}{2}AC = \frac{1}{6}AC\).

Do đó, \(\frac{{MI}}{{AC}} = \frac{1}{6}.\)

8. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) đều. Gọi \(D\) là điểm nằm giữa \(A,\,\,B\) và \(E\) là điểm nằm giữa \(A,\,\,C\) sao cho \(BD = AE\). Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác \(ABC\).
Do đó, \(\frac{{MI}}{{AC}} = \frac{1}{6}.\) (ảnh 1)
Khi đó:
a

\(CE < AD.\)

ĐúngSai
b

\(\Delta OAD = \Delta OCE\).

ĐúngSai
c

Tam giác \(ODE\) cân tại\(E\).

ĐúngSai
d

Đường trung trực của đoạn \(DE\) luôn đi qua điểm \(O.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Tam giác \(ABC\) đều nên \(AB = BC = AC.\)

Mà \(CE = AC - AE;\,\,AD = AB - BD\) và \(AE = BD\).

Suy ra \(CE = AD.\)

b) Đúng. Ta có \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực của tam giác \(ABC.\)

Suy ra \(OA = OB = OC.\)

Tam giác \(ABC\) đều nên \(AO\) vừa là đường trung trực vừa là đường phân giác của tam giác \(ABC.\)

Suy ra \(\widehat {BAO} = \widehat {OAC} = \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = \frac{{60^\circ }}{2} = 30^\circ \).

Tương tự, ta có \(\widehat {OCE} = 30^\circ \).

Xét \(\Delta OAD\)và \(\Delta OCE\), có:

\(OA = OC\) (chứng minh trên)

\(\widehat {OAD} = \widehat {OCE} = 30^\circ \).

\(CE = AD\) (chứng minh trên)

Do đó \(\Delta OAD = \Delta OCE\) (c.g.c)

c) Đúng. Vì \(\Delta OAD = \Delta OCE\) (cmt) nên \(OD = OE\) (cặp cạnh tương ứng)

Suy ra tam giác \(ODE\) cân tại \(O\).

d) Đúng. Ta có \(OD = OE\) (\(\Delta ODE\) cân tại \(O\))

Suy ra \(O\) nằm trên đường trung trực của đoạn \(DE\).

9. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng \(18\,\,{\rm{cm}}\) và \(BC > AC > AB\). Tính độ dài \(BC,\) biết rằng độ dài đó là một số tự nhiên chẵn. (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Đáp án: 8

Theo đề, ta có: \(BC > AC\) và \(BC > AB\) nên \(BC + BC + BC > AB + AC + BC\) hay \(3.BC > 18\) và

\(BC > 6{\rm{ cm}}\) (1)

Lại có: \(BC < AC + AB\) (theo bất đẳng thức tam giác)

Suy ra \(BC + BC < AC + AB + BC\) hay \(2.BC < 18\) suy ra \(BC < 9{\rm{ cm}}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(6{\rm{ cm}} < BC < 9{\rm{ cm}}\).

Mà theo đề, \(BC\) có độ dài là một số tự nhiên chẵn, suy ra \(BC = 8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

10. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), các đường phân giác xuất phát từ đỉnh \(B\) và \(C\) cắt nhau tại \(I\). Biết \(\widehat {BIC} = 120^\circ \). Khi đó số đo của góc \(\widehat {BAC}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 60

 Cho tam giác ABC, các đường phân giác xuất phát từ đỉnh B và C cắt nhau tại I. Biết góc BIC = 120°. Khi đó số đo góc BAC bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)

Tam giác \(ABC\) có \(BI,\,\,CI\) là hai đường phân giác.

Suy ra \(\widehat {ABC} = 2\widehat {IBC}\) và \(\widehat {ACB} = 2\widehat {ICB}\).

Tam giác \(IBC\) có: \(\widehat {BIC} + \widehat {IBC} + \widehat {ICB} = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \(\widehat {IBC} + \widehat {ICB} = 180^\circ  - \widehat {BIC} = 180^\circ  - 120^\circ  = 60^\circ \).

Khi đó \[2\left( {\widehat {IBC} + \widehat {ICB}} \right) = 120^\circ \].

Vì vậy \[2\widehat {IBC} + 2\widehat {ICB} = 120^\circ \].

Suy ra \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 120^\circ \).

Tam giác \(ABC\) có: \(\widehat {BAC} + \widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc của một tam giác)

Suy ra \(\widehat {BAC} = 180^\circ  - \left( {\widehat {ABC} + \widehat {ACB}} \right) = 180^\circ  - 120^\circ  = 60^\circ \).

11. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 110^\circ \). Đường trung trực của các cạnh \(AB\) và \(AC\) cắt nhau tại \(I\). Hỏi số đo của \(\widehat {BIC}\) bằng bao nhiêu độ?

Xem đáp án

Đáp án: 140

Cho ΔABC có góc A = 110°. Đường trung trực của các cạnh AB và AC cắt nhau tại I. Hỏi số đo góc BIC bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1) 

Từ giả thiết suy ra \(I\) thuộc đường trung trực của \(BC\).

Suy ra \(IB = IC\).

Do đó, \(\Delta BIC\) cân tại \(I\).

Vì \(I\) thuộc đường trung trực của \(AB\) nên \(\Delta BIA\) cân tại \(I\) do đó \(\widehat {IBA} = \widehat {BAI}\).

Vì \(I\) thuộc đường trung trực của \(AC\) nên \(\Delta IAC\) cân tại \(I\) do đó \(\widehat {IAC} = \widehat {ACI}\).

Có \(\widehat {BIA} = 180^\circ  - 2\widehat {{A_2}}\); \(\widehat {CIA} = 180^\circ  - 2\widehat {{A_1}}\)

Suy ra \(\widehat {BIC} = \widehat {BIA} + \widehat {AIC} = 180^\circ  - 2\widehat {{A_1}} + 180^\circ  - 2\widehat {{A_2}} = 2\left( {180^\circ  - \widehat {BAC}} \right) = 2 \cdot \left( {180^\circ  - 110^\circ } \right) = 140^\circ \).

Vậy \(\widehat {BIC} = 140^\circ \).