Đề kiểm tra Toán 7 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 7 Chương 7 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 753 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Biểu thức nào dưới đây là đa thức một biến?

\(3{x^3} + 2y + 5.\)

\(2{x^3} - {x^2} + 1.\)

\(5xy + {x^3}.\)

\(xyz + 5.\)

Xem đáp án
Chọn B
Đa thức một biến là tổng của các đơn thức có cùng một biến, do đó \(2{x^3} - {x^2} + 1\) là đa thức một biến.
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phép chia \(\left( {2{x^2} + 2x} \right):x\) có kết quả là

\(2x + 1.\)

\(2{x^3} + 2{x^2}.\)

\(2{x^2} + 2.\)

\(2x + 2.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\left( {2{x^2} + 2x} \right):x = 2x + 2\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thu gọn đa thức \(P\left( x \right) = 3{x^3} + 2{x^2} + 4 - 3x + {x^2} + \frac{1}{3} + 3{x^4}\) và sắp xếp các hạng tử theo lũy thừa tăng dần được:

\(P\left( x \right) = \frac{{13}}{3} - 3x + 3{x^2} + 3{x^3} + 3{x^4}\).

\(P\left( x \right) = \frac{{13}}{3} - 3x - {x^2} + 3{x^3} + 3{x^4}\).

\(P\left( x \right) = \frac{{13}}{3} - 3x - {x^2} + {x^3} + {x^4}\).

\(P\left( x \right) = \frac{{13}}{3} + 3x + {x^2} - 3{x^3} + 3{x^4}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(P\left( x \right) = 3{x^3} + 2{x^2} + 4 - 3x + {x^2} + \frac{1}{3} + 3{x^4}\)

                   \( = \left( {4 + \frac{1}{3}} \right) - 3x + \left( {2{x^2} + {x^2}} \right) + 3{x^3} + 3{x^4}\)

                   \( = \frac{{13}}{3} - 3x + 3{x^2} + 3{x^3} + 3{x^4}\).

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời Câu 4, Câu 5.

Cho hai đa thức \(P\left( x \right) = 5{x^3} + {x^2} - x + 5\) và \(Q\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + 3x + 2\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng \(P\left( x \right) + Q\left( x \right)\) là

\(6{x^3} + {x^2} - 2x + 5\).

\(6{x^3} - {x^2} + 2x + 5\).

\(6{x^3} - {x^2} + 2x + 7\).

\(4{x^3} - {x^2} - 2x + 3\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(P\left( x \right) + Q\left( x \right) = 5{x^3} + {x^2} - x + 5 + {x^3} - 2{x^2} + 3x + 2\)

                                \( = 5{x^3} + {x^3} + {x^2} - 2{x^2} + 3x - x + 5 + 2\)

                                \( = \left( {5{x^3} + {x^3}} \right) + \left( {{x^2} - 2{x^2}} \right) + \left( {3x - x} \right) + 5 + 2\)

                                \( = 6{x^3} - {x^2} + 2x + 7\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiệu \(P\left( x \right) - Q\left( x \right)\) là 

\(4{x^3} - {x^2} - 2x + 3\).

\(4{x^3} + 3{x^2} - 4x + 1.\)

\(4{x^3} - 3{x^2} - 4x + 3.\)

\(4{x^3} + 3{x^2} - 2x + 3\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(P\left( x \right) - Q\left( x \right) = 5{x^3} + {x^2} - x + 5 - \left( {{x^3} - 2{x^2} + 3x + 2} \right)\)

                                 \( = 5{x^3} + {x^2} - x + 5 - {x^3} + 2{x^2} - 3x - 2\)

                                 \[ = \left( {5{x^3} - {x^3}} \right) + \left( {{x^2} + 2{x^2}} \right) + \left( { - 3x - x} \right) + 5 - 2\]

                                 \[ = 4{x^3} + 3{x^2} - 4x + 3\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đa thức \(A = - 3{x^2} + 5{x^6} - 7x\). Giá trị của \(A\) tại \(x = - 1\) là

\(A = - 9\).

\(A = - 15\).

\(A = - 5\).

\(A = 9\).

Xem đáp án

Chọn D

Thay \(x =  - 1\) vào đa thức \(A =  - 3{x^2} + 5{x^6} - 7x\), ta được:

\(A =  - 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 5 \cdot {\left( { - 1} \right)^6} - 7 \cdot \left( { - 1} \right) =  - 3 + 5 + 7 = 9\).

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho đa thức \(A\left( x \right) = 5{x^5} - {x^3} + 4{x^2} - 5{x^5} + 1 - 3x\). Khi đó:

a

Thu gọn đa thức được \(A\left( x \right) = - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\).

ĐúngSai
b

Đa thức có bậc là 5.

ĐúngSai
c

Hệ số tự do của \(A\left( x \right)\) bằng 1.

ĐúngSai
d

Giá trị của \(A\left( x \right)\) tại \(x = - 1\) là 7.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có: \(A\left( x \right) = 5{x^5} - {x^3} + 4{x^2} - 5{x^5} + 1 - 3x\)

                                    \( = \left( {5{x^5} - 5{x^5}} \right) - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\)

                                    \( =  - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\).

b) Sai. Thu gọn được \(A\left( x \right) =  - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\) nên đa thức có bậc là 3.

c) Đúng. Có \(A\left( x \right) =  - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\) nên hệ số tự do của đa thức là 1.

d) Sai. Thay \(x =  - 1\) vào \(A\left( x \right) =  - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\) được:

\(A\left( { - 1} \right) =  - {\left( { - 1} \right)^3} + 4 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 3 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = 9\).

8. Đúng sai
• 1 điểm
Một hình hộp chứ nhật có thể tích là \({x^3} + 6{x^2} + 11x + 6\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). Biết đáy là hình chữ nhật có kích thước là \(x + 1\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) và \(x + 2\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\). Khi đó:
a

Diện tích mặt đáy của hình hộp chữ nhật là \({x^2} + 3x + 2\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)

ĐúngSai
b

Chiều cao của hình hộp chữ nhật là \(x - 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

ĐúngSai
c

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là \(\,4{x^2} + 18x + 9\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

ĐúngSai
d

Với \(x = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) diện tích xung quanh của hình hộp là \(1\,\,978\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Diện tích mặt đáy của hình hộp chữ nhật là: \(\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right) = {x^2} + 3x + 2\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Sai. Chiều cao của hình hộp chữa nhật là: \(\left( {{x^3} + 6{x^2} + 11x + 6} \right):\left( {{x^2} + 3x + 2} \right)\, = x + 3\,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

c) Sai. Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là: \(2\left( {x + 1 + x + 2} \right)\left( {x + 3} \right) = \,4{x^2} + 18x + 18\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\)

d) Đúng. Diện tích xung quanh của hình hộp khi \(x = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\) là:

\(4 \cdot {20^2} + 18 \cdot 20 + 18 = 1\,\,978\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\).

9. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho các đa thức \(P\left( x \right) = 5{x^3} - 7{x^2} + x + 7,\,\,Q\left( x \right) = 7{x^3} - 7{x^2} + 2x + 5,\,\,H\left( x \right) = 2{x^3} + 4x + 1\). Biết \(A\left( x \right) = 2P\left( x \right) - Q\left( x \right) + H\left( x \right)\). Hỏi bậc của đa thức \(A\left( x \right)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 3

Ta có: \(2P\left( x \right) = 2\left( {5{x^3} - 7{x^2} + x + 7} \right) = 10{x^3} - 14{x^2} + 2x + 14\)

Do đó, \(A\left( x \right) = 2P\left( x \right) - Q\left( x \right) + H\left( x \right)\)

                     \( = 10{x^3} - 14{x^2} + 2x + 14 - \left( {7{x^3} - 7{x^2} + 2x + 5} \right) + 2{x^3} + 4x + 1\)

                     \( = 10{x^3} - 7{x^3} + 2{x^3} - 14{x^2} + 7{x^2} + 2x + 4x - 2x + 14 - 5 + 1\)

                     \( = 5{x^3} - 7{x^2} + 4x + 10\).

Vậy  \(A\left( x \right)\) có bậc là 3.

10. Tự luận
• 1 điểm
Cho đa thức \(g\left( x \right) = 2{x^2} + mx + n\) (\(m,n\) là các hệ số). Biết \(g\left( 0 \right) = 2\) và đa thức \(g\left( x \right)\) có nghiệm là \(x = - 1.\) Tính giá trị của \(m + n.\)
Xem đáp án

Đáp án: 6

Ta có \(g\left( 0 \right) = 2\) nên \(2 \cdot {0^2} + m \cdot 0 + n = 2\), do đó \(n = 2\).

Lúc này, ta có \(g\left( x \right) = 2{x^2} + mx + 2\).

Lại có, đa thức \(g\left( x \right)\) có nghiệm là \(x =  - 1\) nên \(2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + m \cdot \left( { - 1} \right) + 2 = 0\) hay \(4 - m = 0\) nên  \(m = 4\).

11. Tự luận
• 1 điểm
Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 200 m. Chiều dài và chiều rộng cùng giảm đi \(a\,\,\left( {{\rm{m}}{\rm{, }}a < 100} \right)\). Hỏi diện tích khu đất này giảm đi bao nhiêu mét vuông khi \(a = 45\,\,{\rm{m}}\)?
Xem đáp án

Đáp án: 2475

Gọi chiều dài ban đầu của khu đất là \(x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\), chiều rộng ban đầu là \(y\,\,\left( {\rm{m}} \right)\), \(0 < y < x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Nửa chu vi của hình chữ nhật đó là: \(200:2 = 100\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Do đó, \(x + y = 100\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích ban đầu của khu đất đó là: \(xy\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích của khu đất sau khi giảm chiều dài, chiều rộng là: \(\left( {x - a} \right)\left( {y - a} \right)\,\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích giảm đi của khu đất là:

\(xy - \left( {x - a} \right)\left( {y - a} \right) = xy - xy + a\left( {x + y} \right) - {a^2} = a\left( {x + y} \right) - {a^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích khu đất giảm khi \(a = 45\,\,{\rm{m}}\) và \(x + y = 100\) là:

\(45 \cdot 100 - {45^2} = 2\,\,475\,\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).