Đề kiểm tra Toán 7 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 7 Chương 7 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 755 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Bậc của đa thức \(4{x^3} + {x^2} - 3x - 6\) là

3.

4.

\( - 6.\)

\( - 3.\)

Xem đáp án

Chọn A

Đa thức \(4{x^3} + {x^2} - 3x - 6\) có bậc là 3.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép chia \(\left( {9{x^4} - 3{x^2}} \right):3x\) là

\(9{x^3} - 1.\)

\(3{x^3} - 3x.\)

\(3{x^3} - x.\)

\(3{x^3} + x.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(\left( {9{x^4} - 3{x^2}} \right):3x = 3{x^3} - x\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thu gọn đa thức \(H = 3{u^2} - 5{u^5} + 2{u^7} - 3{u^2} - 5\)và sắp xếp các hạng tử theo lũy thừa giảm dần ta được:

\(H = - 5 - 5{u^5} + 2{u^7}.\)

\(H = 2{u^7} - 5{u^5} + 5.\)

\(H = 2{u^7} + 5{u^5} - 5.\)

\(H = 2{u^7} - 5{u^5} - 5.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(H = 3{u^2} - 5{u^5} + 2{u^7} - 3{u^2} - 5\)

               \( = 2{u^7} - 5{u^5} + 3{u^2} - 3{u^2} - 5\)

               \( = 2{u^7} - 5{u^5} - 5\).

Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời Câu 4, Câu 5.

Cho hai đa thức \(P\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + x - 5\) và \(Q\left( x \right) =  - {x^3} + 2{x^2} + 3x - 9\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng \(P\left( x \right) + Q\left( x \right)\) bằng

\(4x - 14.\)

\(4x + 14.\)

\(4x + 4.\)

\( - {x^2} + 4x - 14.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(P\left( x \right) + Q\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + x - 5 + \left( { - {x^3} + 2{x^2} + 3x - 9} \right)\)

                                \( = {x^3} - 2{x^2} + x - 5 - {x^3} + 2{x^2} + 3x - 9\)

                                               \( = \left( {{x^3} - {x^3}} \right) + \left( { - 2{x^2} + 2{x^2}} \right) + \left( {x + 3x} \right) - 9 - 5\)

                                               \( = 4x - 14\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hiệu \(P\left( x \right) - Q\left( x \right)\) bằng

\(2{x^3} - 4{x^2} - 2x + 4.\)

\(2{x^3} + 4{x^2} - 2x - 4.\)

\( - 2{x^3} + 4{x^2} + 2x - 4.\)

\(2{x^3} - 4{x^2} - 2x - 4.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(P\left( x \right) - Q\left( x \right) = {x^3} - 2{x^2} + x - 5 - \left( { - {x^3} + 2{x^2} + 3x - 9} \right)\)

                                \( = {x^3} - 2{x^2} + x - 5 + {x^3} - 2{x^2} - 3x + 9\)

                                 \( = {x^3} + {x^3} - 2{x^2} - 2{x^2} + x - 3x + 9 - 5\)

                                 \[ = \left( {{x^3} + {x^3}} \right) + \left( { - 2{x^2} - 2{x^2}} \right) + \left( {x - 3x} \right) + 9 - 5\]

\[ = 2{x^3} - 4{x^2} - 2x + 4\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức 2x2–3x+7 tại \[x = 3\]là

6.

16.

17.

29.

Xem đáp án

Chọn B

Thay \[x = 3\] vào biểu thức ta được 2⋅32–3⋅3+7=18−9+7=16.

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho đa thức \[C\left( x \right) = - 3{x^2} + 5 - 8x + 2{x^4} + {x^3} - 4\]. Khi đó:

a

Thu gọn đa thức \[C\left( x \right) = 2{x^4} + {x^3} - 3{x^2} - 8x + 1\].

ĐúngSai
b

Đa thức \[C\left( x \right)\] có bậc là 4.

ĐúngSai
c

Hệ số tự do của \[C\left( x \right)\] là 9.

ĐúngSai
d

Giá trị của đa thức \[C\left( x \right)\] tại \[x = - 2\] là 29.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có: \[C\left( x \right) =  - 3{x^2} + 5 - 8x + 2{x^4} + {x^3} - 4\]

                                    \[ = 2{x^4} + {x^3} - 3{x^2} - 8x - 4 + 5\]

                                    \[ = 2{x^4} + {x^3} - 3{x^2} - 8x + 1\].

b) Đúng. Ta có: \[C\left( x \right) = 2{x^4} + {x^3} - 3{x^2} - 8x + 1\] có bậc là 4.

c) Sai. Hệ số tự do của \[C\left( x \right)\] là 1.

d) Đúng. Thay \[x =  - 2\] vào \[C\left( x \right)\] được \[C\left( x \right) = 2 \cdot {\left( { - 2} \right)^4} + {\left( { - 2} \right)^3} - 3 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} - 8 \cdot \left( { - 2} \right) + 1 = 29\].

8. Đúng sai
• 1 điểm

Trên mảnh đất có dạng hình chữ nhật với chiều rộng là \(x\) (m), chiều dài gấp đôi chiều rộng, người ta dự định làm một vườn hoa hình chữ nhật và bớt ra một phần đường đi rộng 5 m. Ở giữa vườn hoa, người ta làm một bể phun nước có hình tròn bán kính \(y\) (m). (Lấy \(\pi = 3,14\)).

a) Đúng. Chiều dài của mảnh đất đã cho là: (ảnh 1)

Khi đó:

a

Diện tích mảnh đất đó là \(2{x^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

ĐúngSai
b

Tổng diện tích phần đất để trồng hoa và bể phun nước là \(2{x^2} - 20x + 100\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

ĐúngSai
c

Diện tích bể phun nước là \[3,14{y^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

ĐúngSai
d

Diện tích vườn hoa lớn hơn \(1\,\,800\,\,{{\rm{m}}^2}\) khi \(x = 40\,\,{\rm{m}}{\rm{, }}y = 10\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Chiều dài của mảnh đất đã cho là: \(2x\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích của mảnh đất đó là: \(2x \cdot x = 2{x^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

b) Sai. Chiều rộng phần đất để trồng hoa và làm bể phun nước là: \(x - 10\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Chiều dài phần đất dùng để trồng hoa và làm bể phun nước là: \(2x - 10\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích phần đất trồng hoa và làm bể phun nước là: \[\left( {x - 10} \right)\left( {2x - 10} \right) = 2{x^2} - 30x + 100\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

c) Đúng. Diện tích bể phun nước là: \[3,14 \cdot {y^2} = 3,14{y^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

d) Sai. Diện tích phần đất trồng hoa là: \(2{x^2} - 30x + 100 - 3,14{y^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích phần đất trồng hoa khi \(x = 40\,\,{\rm{m}}{\rm{, }}y = 10\,\,{\rm{m}}\)là:

\(2 \cdot {40^2} - 30 \cdot 40 + 100 - 3,14 \cdot {10^2} = \,\,1\,\,786\,\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

9. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho hai đa thức \(F\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5\) và \(G\left( x \right) =  - 3{x^2} - 2x + 2\). Biết \(K\left( x \right) = F\left( x \right) - G\left( x \right)\). Hỏi bậc của đa thức \(K\left( x \right)\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 2

Ta có: \(K\left( x \right) = F\left( x \right) - G\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5 + 3{x^2} + 2x - 2 = 6{x^2} + 4x - 7\).

Vậy \(K\left( x \right) = 6{x^2} + 4x - 7\) có bậc là 2.

10. Tự luận
• 1 điểm
Tìm giá trị của \(b\) sao cho đa thức \({x^3} - 3{x^2} + 2x - b\) chia hết cho \(x - 3\).
Xem đáp án

Đáp án: 6

Ta có:

Tìm giá trị của \(b\) sao cho đa thức \({x^3} - 3{x^2} + 2x - b\) chia hết cho \(x - 3\). (ảnh 1)

Để \({x^3} - 3{x^2} + 2x - b\) chia hết cho \(x - 3\) thì \(6 - b = 0\) hay \(b = 6\).

11. Tự luận
• 1 điểm
Ông Hùng có một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là \(x\) mét, chiều dài hơn chiều rộng \(4\,\,{\rm{m}}\). Ông đã cắt bớt 1 m ở chiều rộng và 2 m ở chiều dài để làm đường đi. Tìm chiều rộng biết diện tích đường đi là \(62\,\,{{\rm{m}}^2}\). (Đơn vị: m)
Xem đáp án

Đáp án: 20

Chiều dài của mảnh vườn hình chữ nhật đó là: \(x + 4\,\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Chiều rộng mảnh vườn khi bị cắt bớt 1 m làm đường đi là: \(x - 1\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Chiều dài mảnh vườn khi bị cắt bớt 2 m làm đường đi là: \(x + 4 - 2 = x + 2\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).

Diện tích ban đầu của mảnh vườn là: \(x\left( {x + 4} \right) = {x^2} + 4x\,\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\)

Diện tích mới của mảnh vườn là \(\left( {x - 1} \right)\left( {x + 2} \right) = {x^2} + x - 2\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Diện tích làm lối đi là: \({x^2} + 4x - {x^2} - x + 2 = 3x + 2\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\).

Theo đề, diện tích lối đi là 62 m2 nên ta có: \(3x + 2 = 62\) suy ra \(x = 20\,\,\left( {\rm{m}} \right)\).