Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 7 (có đáp án)
50 câu hỏi
A. Trắc nghiệm
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Chọn khẳng định sai.
Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) tạo thành một biểu thức số.
Các số, các biến số được nối với nhau bởi dấu các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) tạo thành một biểu thức đại số.
Biểu thức số cũng là một biểu thức đại số.
Biểu thức đại số cũng là một biểu thức số.
Chọn D
Biểu thức chỉ chứa số hoặc chỉ chứa chữ hoặc chứa cả số và chữ gọi chung là biểu thức đại số.
Do đó, khẳng định D là sai.
\[3{x^3} + 2y + 5.\]
\[2{x^3} - {x^2} + 1.\]
\[5xy + {x^3}.\]
\[xyz + 5.\]
Chọn B
Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến; mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó.
Do đó, đa thức một biến là \[2{x^3} - {x^2} + 1.\]
\[ - {x^2} - 2x - 1.\]
\[ - 3{x^2} - 2x + 1.\]
\[{x^2} - 2x - 1.\]
\[{x^2} - x + 1.\]
Chọn A
Ta có: \[ - 2{x^2} - 2x + {x^2} - 1 = \left( { - 2{x^2} + {x^2}} \right) - 2x - 1 = - {x^2} - 2x - 1\].
\[4{x^2} - x + 1.\]
\[1 - x + 4{x^2}.\]
\[ - x + 4{x^2} + 1\].
\[ - x + 1 + 4{x^2}\].
Chọn A
Đa thức \[ - x + 4{x^2} + 1\] sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến là \[4{x^2} - x + 1.\]
3.
4.
\( - 6.\)
\( - 3.\)
Chọn A
Bậc của đa thức \(4{x^3} + {x^2} - 3x - 6\) là 3.
\[a + b\].
\(\frac{1}{2}\left( {a + b} \right)\).
\(\frac{1}{2}\left( {a - b} \right)\).
\[2\left( {a + b} \right)\].
Chọn B
Biểu thức biểu thị nửa tổng của \[a\] và \[b\] là \(\frac{1}{2}\left( {a + b} \right)\).
.
.
.
.
Chọn C
Biểu thức biểu thị tích của tổng hai số \[x\] và 5 với hiệu hai số \[x\] và 5 là .
\[{\left( {a + b} \right)^2}\].
\(\frac{1}{2}\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\).
\(\frac{1}{2}{\left( {a - b} \right)^2}\).
\({a^2} + {b^2}\).
Chọn D
Biểu thức đại số biểu thị tổng các bình phương của \[a\] và \[b\] là \[{\left( {a + b} \right)^2}\].
\[10x + 5y\](nghìn đồng).
(nghìn đồng).
(nghìn đồng).
(nghìn đồng).
Chọn A
Số tiền bạn Mai phải trả khi mua \(x\) quyển vở và \(y\) chiếc bút là \[10x + 5y\] (nghìn đồng).
\[{x^2} + a + b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
\[{x^2} + a:b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
\[{x^2} + a \cdot b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
\[4{x^2} + a \cdot b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Chọn C
Biểu thức biểu thị diện tích hình vuông là: \[{x^2}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Biểu thức biểu thị diện tích hình chữ nhật là: \[a \cdot b\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
Biểu thức đại số biểu thị tổng diện tích của hình vuông và hình chữ nhật là \[{x^2} + a \cdot b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].
\[3a + 7b\](đồng).
\[7a + 3b\](đồng).
\[3\left( {a + b} \right)\](đồng).
\[7\left( {a + b} \right)\](đồng).
Chọn A
Số tiền khi mua 3 quyển vở và 7 quyển sách là: \[3a + 7b\] (đồng).
Biểu thức biểu thị tích của 4 số nguyên liên tiếp là
.
.
.
.
Chọn A
Biểu thức biểu thị tích của 4 số nguyên liên tiếp làBậc của đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^3} + {x^5} - 8{x^8} + x - 10\) là
8.
5.
3.
2.
Chọn B
Ta có: \(8{x^8} - {x^2} + {x^3} + {x^5} - 8{x^8} + x - 10 = \left( {8{x^8} - 8{x^8}} \right) + {x^5} + {x^3} - {x^2} + x - 10\)
\( = {x^5} + {x^3} - {x^2} + x - 10\).
Do đó, đa thức trên có bậc là 5.
9.
2.
\[ - 2\].
\[ - 8\].
Chọn B
Có \({x^3} - 8 = 0\) hay \({x^3} = 8\) nên \({x^3} = {2^3}\).
Suy ra \(x = 2\).
Vậy nghiệm của đa thức \(h\left( x \right) = {x^3} - 8\) là \(x = 2\).
Giá trị của biểu thức tại \[x = 3\]là
6.
16.
17.
29.
Chọn B
Thay \[x = 3\] vào biểu thức ta được
20.
16.
23.
30.
Chọn A
Thay \[x = 2\,;{\rm{ }}y = 1\,;{\rm{ }}z = 4\] vào biểu thức, ta được:
\({x^3} + 3{x^2} + 2{x^5} - 3x + 6\).
\(2{x^5} + 3{x^2} + {x^3} - 3x + 6\).
\(2{x^5} - 3x + {x^3} + 3{x^2} + 6\).
\(2{x^5} + {x^3} + 3{x^2} - 3x + 6\).
Chọn D
Sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến, ta được:
\(3{x^2} + {x^3} + 2{x^5} - 3x + 6 = 2{x^5} + {x^3} + 3{x^2} - 3x + 6\).
-1.
0.
-7.
-9.
Chọn A
Ta có: \[x + y = 0\] nên \[x = - y\].
Thay \[x = - y\] vào, ta được:
-216.
106.
-209.
316.
Chọn A
Giá trị của biểu thức \[P = - 12xy{z^2}\] tại \[x = 1\,;{\rm{ }}y = 2\,;{\rm{ }}z = 3\] là: \[P = - 12 \cdot 1 \cdot 2 \cdot {3^2} = - 216\].
Cho đa thức \(A = - 3{x^2} + 5{x^6} - 7x\). Giá trị của \(A\) tại \(x = - 1\) là
\(A = - 9\).
\(A = - 15\).
\(A = - 5\).
\(A = 9\).
Chọn D
Thay \(x = - 1\) vào đa thức \(A = - 3{x^2} + 5{x^6} - 7x\), ta được:
\(A = - 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 5 \cdot {\left( { - 1} \right)^6} - 7 \cdot \left( { - 1} \right) = - 3 + 5 + 7 = 9\).
\(9{x^2} - 8x\).
\({x^2} - 8x\).
\({x^2} + 6\).
\(9{x^2} - 8x + 6\).
Chọn B
Ta có: \(\left( {5{x^2} - 4x + 3} \right) - \left( {4{x^2} + 4x + 3} \right) = 5{x^2} - 4x + 3 - 4{x^2} - 4x - 3\)
\( = \left( {5{x^2} - 4{x^2}} \right) + \left( { - 4x - 4x} \right) + \left( {3 - 3} \right)\)
\( = {x^2} - 8x\).
\(h\left( x \right) = - 6{x^2} - 4x - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 2.
\(h\left( x \right) = - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 1.
\(h\left( x \right) = 4x - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 1.
\(h\left( x \right) = - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 0.
Chọn D
Ta có: \(h\left( x \right) = f\left( x \right) + g\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5 + \left( { - 3{x^2}} \right) - 2x + 2 = - 3\)
Do đó, \(h\left( x \right) = - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 0.
\(f\left( a \right) = 0\).
\(f\left( a \right) > 0\).
\(f\left( a \right) < 0\).
\(f\left( a \right) \ne 0\).
Chọn A
Nếu \(x = a\) là nghiệm của đa thức \(f\left( x \right)\) thì \(f\left( a \right) = 0\).
\(P\left( x \right) = {x^2};\,\,Q\left( x \right) = x + 1.\)
\(P\left( x \right) = {x^2};\,\,Q\left( x \right) = - x + 1.\)
\(P\left( x \right) = {x^2} - x;\,\,Q\left( x \right) = x + 1.\)
\(P\left( x \right) = {x^2} - 2;\,\,Q\left( x \right) = {x^2} - 2x.\)
Chọn C
Nhận thấy, với \(P\left( x \right) = {x^2} - x;\,\,Q\left( x \right) = x + 1\) có: \(P\left( x \right) + Q\left( x \right) = {x^2} - x + x + 1 = {x^2} + 1\).
\( - \frac{1}{4}{x^2} - 2x.\)
\(\frac{1}{4}{x^2} + 2x.\)
\(\frac{1}{4}{x^2} + \frac{1}{2}x.\)
\( - \frac{1}{4}{x^2} + \frac{1}{2}x.\)
Chọn C
Thực hiện chia đa thức, ta có:
Vậy \(\left( { - {x^3} - 2{x^2}} \right):\,\left( { - 4x} \right) = \frac{1}{4}{x^2} + \frac{1}{2}x.\)
6.
5.
4.
3.
Chọn D
Ta có: \(\left( {28{x^6} + 41{x^5} - 11{x^4}} \right):{x^2} - 28{x^4} = 28{x^4} + 41{x^3} - 11{x^2} - 28{x^4} = 41{x^3} - 11{x^2}\).
Do đó, bậc của đa thức là bậc 3.
\({x^2} + 2x + 1.\)
\({x^2} - 2x + 1.\)
\({x^2} - 2x - 1.\)
\({x^2} + 2x - 1.\)
Chọn B
Thực hiện phép chia, ta có:
Vậy \(\left( {{x^3} + {x^2} - 5x + 3} \right):\left( {x + 3} \right) = {x^2} - 2x + 1.\)
\({x^3} + 2{x^2} + x + 1.\)
\({x^3} - 2{x^2} + x + 1.\)
\({x^3} - 2{x^2} - x - 1.\)
\({x^3} + 2{x^2} - x + 1.\)
Chọn C
Đa thức bị chia là: \(\left( {{x^2} + x + 1} \right) \cdot \left( {x - 3} \right) + x + 2 = {x^3} + {x^2} + x - 3{x^2} - 3x - 3 + x + 2 = {x^3} - 2{x^2} - x - 1\)
\({x^2} + 4x.\)
\({x^2} - 4x.\)
\(2x + 4.\)
\(2x - 4.\)
Chọn A
Tuổi của Bình là: \(x + 4.\)
Biểu thức đại số biểu diễn tích số tuổi của An và Bình theo \(x\) là: \(x\left( {x + 4} \right) = {x^2} + 4x\).
\[1\,\,000{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[200{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[2\,\,500{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[2\,\,000{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
Chọn D
Chiều rộng của hình chữ nhật là \[a - 8{\rm{ (m)}}\].
Diện tích còn lại của khu vườn có biểu thức là: \[a\left( {a - 8} \right) - {b^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Do đó, diện tích còn lại của khu vườn khi \[a = 50{\rm{ m}};{\rm{ }}b = 10{\rm{ m}}\]là:
\[50\left( {50 - 8} \right) - {10^2} = 2\,000\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\]
\[60\,\,000x + 50\,\,000y\](đồng).
\[65\,\,000x + 55\,\,000y\](đồng).
\[60\,\,000x + 55\,\,000\] (đồng).
\[65\,\,000 + 5\,\,000y\] (đồng).
Chọn B
Biểu thức đại số cho số tiền ứng với \[x\] quả bưởi Năm roi và \[y\] kilôgam cam Canh là:
\[65\,\,000x + 55\,\,000y\] (đồng)
\[10{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[12{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[14{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
\[16{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].
Chọn B
Biểu thức biểu thị tổng diện tích hình vuông và hình tam giác là: \[{x^2} + \frac{1}{2}{y^2}\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].
Tổng diện tích của hình vuông và của tam giác vuông cân khi \[x = 2\] và \[y = 4\] là:
\\[{2^2} + \frac{1}{2} \cdot {4^2} = 12\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]
10.
1.
\[ - 1.\]
11.
Chọn D
Ta có: \(\left( {2{x^2} + 7} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\) nên \(2{x^2} + 7 = 0\) hoặc \(x + 2 = 0\).
Suy ra \(2{x^2} = - 7\) (vô lí) hoặc \(x = - 2\).
Do đó, thay \(x = - 2\) vào biểu thức \({x^2} + 3x + 1\), ta được: \({\left( { - 2} \right)^2} + 3.\left( { - 2} \right) + 1 = 4 + 6 + 1 = 11\).
0.
1.
2.
3.
Chọn D
Ta có: \(\left( {{x^2} - 4} \right)\left( {2x + 1} \right) = 0\) nên \({x^2} - 4 = 0\) hay \(2x + 1 = 0\).
Do đó, \({x^2} = 4\) hoặc \(x = - \frac{1}{2}\).
Suy ra \(x = 2\) hoặc \(x = - 2\) hoặc \(x = - \frac{1}{2}\).
Vậy có 3 giá trị của \(x\) để biểu thức \(B = \left( {{x^2} - 4} \right)\left( {2x + 1} \right)\) có giá trị bằng 0.
0.
2.
1.
– 1.
Chọn C
Ta có: \[x + y + 1 = 0\] nên \[x + y = - 1\]
Do đó,
\[ = \left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right) + x - y + 1\]
\[ = \left( { - 1} \right) \cdot \left( {x - y} \right) + x - y + 1\]
\[ = - x + y + x - y + 1 = 1\].
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cuối năm An nhận được phần thưởng là \(100\) nghìn đồng. An dùng số tiền này để mua đồ dùng học tập gồm: một cuốn sách giáo khao môn Toán 7 giá 20 nghìn đồng, mua một bộ thước hết 10 nghìn đồng và mua một cuốn sách tham khảo với giá \(x\) nghìn đồng.
Biểu thức biểu thị tổng số tiền An mua đồ dùng học tập là \(x + 30\) (nghìn đồng).
Đa thức biểu thị số tiền còn lại của An là \(70 + x\) (nghìn đồng).
Nếu giá tiền cuốn sách tham khảo là \(20\) nghìn đồng thì số tiền còn lại của An là 90 nghìn đồng.
Nếu số tiền còn lại của An là 0 đồng thì cuốn sách tham khảo có giá 70 nghìn đồng.
a) Đúng. Biểu thức biểu thị tổng số tiền An mua đồ dùng học tập là:
\(x + 10 + 20 = x + 30\) (nghìn đồng).
b) Sai. Đa thức biểu thị số tiền còn lại của An là: \(100 - x - 30 = 70 - x\) (nghìn đồng).
c) Sai. Nếu giá cuốn sách tham khảo là 20 nghìn đồng thì số tiền còn lại của An là:
\(70 - 20 = 50\) (nghìn đồng).
d) Đúng. Nếu số tiền còn lại của An là 0 đồng tức là \(70 - x = 0\).
Suy ra \(x = 70\) (nghìn đồng).
Vậy nếu số tiền còn lại của An là 0 đồng thì cuốn sách tham khảo có giá 70 nghìn đồng.
Cho đa thức \(A\left( x \right) = 5{x^5} - {x^3} + 4{x^2} - 5{x^5} + 1 - 3x\).
Thu gọn đa thức được \(A\left( x \right) = - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\).
Đa thức có bậc là 5.
Hệ số tự do của \(A\left( x \right)\) bằng 1.
Giá trị của \(A\left( x \right)\) tại \(x = - 1\) là 7.
a) Đúng. Ta có: \(A\left( x \right) = 5{x^5} - {x^3} + 4{x^2} - 5{x^5} + 1 - 3x\)
\( = \left( {5{x^5} - 5{x^5}} \right) - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\)
\( = - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\).
b) Sai. Thu gọn được \(A\left( x \right) = - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\) nên đa thức có bậc là 3.
c) Đúng. Có \(A\left( x \right) = - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\) nên hệ số tự do của đa thức là 1.
d) Sai. Thay \(x = - 1\) vào \(A\left( x \right) = - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\) được:
\(A\left( { - 1} \right) = - {\left( { - 1} \right)^3} + 4 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 3 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = 9\).
Cho đa thức \[P\left( x \right) = - 2 - 2{x^4} - x - 5{x^3} + 10x - 17{x^2} + \frac{1}{2}{x^3} - 5 + {x^3}\].
Thu gọn đa thức \[P\left( x \right) = - 2{x^4} - \frac{7}{2}{x^3} - 17{x^2} + 9x - 2\].
Đa thức \[P\left( x \right)\] có bậc là 4.
Đa thức \[P\left( x \right)\] có hệ số tự do là 3.
Giá trị của \[P\left( x \right)\] tại \[x = - 1\] là \[ - \frac{{31}}{2}.\]
a) Sai. Ta có: \[P\left( x \right) = - 2 - 2{x^4} - x - 5{x^3} + 10x - 17{x^2} + \frac{1}{2}{x^3} - 5 + {x^3}\]
\[P\left( x \right) = - 2{x^4} + \left( {{x^3} + \frac{1}{2}{x^3} - 5{x^3}} \right) - 17{x^2} + \left( {10x - x} \right) + \left( { - 5 - 2} \right)\]
\[P\left( x \right) = - 2{x^4} - \frac{7}{2}{x^3} - 17{x^2} + 9x - 7\].
b) Đúng. Từ phần a) nhận thấy đa thức \[P\left( x \right)\] có bậc là 4.
c) Sai. Từ phần a) có \[P\left( x \right) = - 2{x^4} - \frac{7}{2}{x^3} - 17{x^2} + 9x - 7\].
Do đó, đa thức \[P\left( x \right)\] có hệ số tự do là \[ - 7\].
d) Sai. Với \[x = - 1\], ta có: \[P\left( { - 1} \right) = - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^4} - \frac{7}{2} \cdot {\left( { - 1} \right)^3} - 17 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 9 \cdot \left( { - 1} \right) - 7\].
\[P\left( { - 1} \right) = - 2 + \frac{7}{2} - 17 - 9 - 7 = \frac{{ - 63}}{2}\].
Thu gọn đa thức \[M\left( x \right) = 2{x^4} + 4{x^3} - 6x + 1\].
Thu gọn đa thức \(N\left( x \right) = {x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 6x - 6\).
\(8M\left( 1 \right) + N\left( { - 1} \right) = 16.\)
Đa thức \(Q\left( x \right) = 3{x^4} + 2{x^3} + 4\) với \(Q\left( x \right) = M\left( x \right) + N\left( x \right)\).
a) Đúng. Ta có:\(M\left( x \right) = 2{x^4} - 3{x^3} - x + 7{x^3} - 5x + 1\)
\[ = 2{x^4} + \left( { - 3{x^3} + 7{x^3}} \right) + \left( { - x - 5x} \right) + 1\]
\[ = 2{x^4} + 4{x^3} - 6x + 1\].
b) Đúng. Ta có: \(N\left( x \right) = - 2{x^3} + {x^2} + 3{x^4} + 5x - 2{x^4} - 6 + x\)
\( = \left( {3{x^4} - 2{x^4}} \right) - 2{x^3} + {x^2} + \left( {5x + x} \right) - 6\)
\( = {x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 6x - 6\).
c) Sai. Ta có \[M\left( 1 \right) = 2 \cdot {1^4} + 4 \cdot {1^3} - 6 \cdot 1 + 1 = 1\].
\(N\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^4} - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^3} + {\left( { - 1} \right)^2} + 6 \cdot \left( { - 1} \right) - 6 = - 8\).
Do đó \(8M\left( 1 \right) + N\left( { - 1} \right) = 8 \cdot 1 + \left( { - 8} \right) = 0\).
d) Đúng. Ta có \(Q\left( x \right) = M\left( x \right) + N\left( x \right)\)
\(Q\left( x \right) = \left( {2{x^4} + 4{x^3} - 6x + 1} \right) + \left( {{x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 6x - 6} \right)\)
\( = 2{x^4} + 4{x^3} - 6x + 1 + {x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 6x - 6\)
\( = 3{x^4} + 2{x^3} + {x^2} - 5\).
Ta có \(Q\left( x \right) = 3{x^4} + 2{x^3} + 4\).
Thu gọn đa thức \[P\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 1\].
Thu gọn đa thức \[Q\left( x \right) = - 3{x^2} - 4x - 2.\]
Đa thức \(g\left( x \right) = 6{x^2} + 1\).
Giá trị của \[g\left( x \right)\] tại \[x = - 2\] là một số nguyên tố.
a) Đúng. Ta có: \[P\left( x \right) = 2{x^2} - 3{x^3} + {x^2} + 3x{}^3 - x - 1 - 3x\]
\[ = \left( {3{x^3} - 3{x^3}} \right) + \left( {2{x^2} + {x^2}} \right) + \left( { - x - 3x} \right) - 1\]
\[ = 3{x^2} - 4x - 1\].
b) Đúng. Ta có: \[Q\left( x \right) = - 3{x^2} + 2{x^3} - x - 2{x^3} - 3x - 2\]
\[ = \left( {2{x^3} - 2{x^3}} \right) - 3{x^2} + \left( { - x - 3x} \right) - 2\]
\[ = - 3{x^2} - 4x - 2\].
c) Sai. Ta có: \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\]
\[g\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 1 - 3{x^2} - 4x - 2\]
\[g\left( x \right) = - 8x - 3\].
d) Đúng. Thay \[x = - 2\] vào \[g\left( x \right)\] được \[g\left( x \right) = - 8 \cdot \left( { - 2} \right) - 3 = 16 - 3 = 13\].
Do đó, giá trị của \[g\left( x \right)\] tại \[x = - 2\] là một số nguyên tố.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Cho đa thức \(M\left( x \right) = a{x^4} + 6x - 1\). Tìm giá trị của \(a\) biết\(M\left( { - 2} \right) = 3\).
Đáp án: 1
Vì \(M\left( { - 2} \right) = 3\) nên \(a \cdot {\left( { - 2} \right)^4} + 6 \cdot \left( { - 2} \right) - 1 = 3\) hay \(16a - 13 = 3\)
Suy ra \(16a = 16\), do đó, \(a = 1.\)
Đáp án: −1
Thay \[x = 2;\,\,y = - 1\], ta có \[C = \frac{{4 \cdot 2 \cdot \left( { - 1} \right)}}{{{{\left( {2 + 1} \right)}^2} - {{\left( {2 - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 8}}{{9 - 1}} = \frac{{ - 8}}{8} = - 1\].
Vậy giá trị của \[C = - 1\] tại \[x = 2;\,\,y = - 1\].
Đáp án: 5
Thay \[x = - 2\] vào \[f\left( x \right) = {x^2} + mx + 6\], ta có:
\[f\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^2} + m \cdot \left( { - 2} \right) + 6 = 0\] hay \[10 - 2m = 0\] nên \[m = 5\].
Tìm giá trị của \(m\) biết đa thức \(f\left( x \right) = 2{x^2} + mx + 6\) có nghiệm \(x = - 2.\)
Đáp án: 7
Thay \(x = - 2\) vào \(f\left( x \right) = 2{x^2} + mx + 6\), ta được \(2 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} + m \cdot \left( { - 2} \right) + 6 = 0\) hay \(14 - 2m = 0\).
Suy ra \(2m = 14\) hay \(m = 7.\)
Vậy giá trị của \(m\) thỏa mãn là \(7.\)
Đáp án: 6
Ta có \(g\left( 0 \right) = 2\) nên \(2 \cdot {0^2} + m \cdot 0 + n = 2\), do đó \(n = 2\).
Lúc này, ta có \(g\left( x \right) = 2{x^2} + mx + 2\).
Lại có, đa thức \(g\left( x \right)\) có nghiệm là \(x = - 1\) nên \(2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + m \cdot \left( { - 1} \right) + 2 = 0\) hay \(4 - m = 0\) nên
\(m = 4\).
Vậy \(m + n = 4 + 2 = 6.\)
B. Tự luận
Cho đa thức \[f\left( x \right)\] thỏa mãn: \(x \cdot f\left( {x - 2} \right) = \left( {x - 4} \right) \cdot f\left( x \right)\), với mọi \(x \in \mathbb{R}.\) Chứng minh đa thức \[f\left( x \right)\] có ít nhất hai nghiệm.• Thay \[x = 0\] vào \(x \cdot f\left( {x - 2} \right) = \left( {x - 4} \right) \cdot f\left( x \right)\), ta có \(0 = - 4f\left( 0 \right)\) hay \(f\left( 0 \right) = 0\).
Do đó \(x = 0\) là nghiệm của \(f\left( x \right)\).
• Thay \(x = 4\) vào \(x \cdot f\left( {x - 2} \right) = \left( {x - 4} \right) \cdot f\left( x \right)\), ta có \(4f\left( 2 \right) = 0\) hay \(f\left( 2 \right) = 0\).
Do đó \(x = 2\) là nghiệm của \(f\left( x \right)\).
Vậy \(f\left( x \right)\) có ít nhất hai nghiệm là \(x = 0\); \(x = 2\).
Cho hai đa thức: \(M\left( x \right) = 3x + {x^4} - 4{x^3} - {x^2} - 2{x^4} + 4{x^3} - x - 5\); \(N\left( x \right) = 2x + 3\).
a) Rút gọn và sắp xếp đa thức \(M\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến.
b) Tính \(A\left( x \right) = M\left( x \right) + N\left( x \right)\) và \(B\left( x \right) = N\left( x \right) - M\left( x \right)\).
c) Tính nghiệm của \(N\left( x \right)\).
a) Rút gọn và sắp xếp đa thức \(M\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến, ta được:
\(M\left( x \right) = 3x + {x^4} - 4{x^3} - {x^2} - 2{x^4} + 4{x^3} - x - 5\)
\( = \left( {{x^4} - 2{x^4}} \right) + \left( {4{x^3} - 4{x^3}} \right) - {x^2} + \left( {3x - x} \right) - 5\)
\( = - {x^4} - {x^2} + 2x - 5\).
Vậy \(M\left( x \right) = - {x^4} - {x^2} + 2x - 5\).
b) \(A\left( x \right) = M\left( x \right) + N\left( x \right) = \left( { - {x^4} - {x^2} + 2x - 5} \right) + \left( {2x + 3} \right)\)
\( = - {x^4} - {x^2} + 2x - 5 + 2x + 3\)
\[ = - {x^4} - {x^2} + \left( {2x + 2x} \right) + \left( {3 - 5} \right)\]
\[ = - {x^4} - {x^2} + 4x - 2\].
\[B\left( x \right) = N\left( x \right) - M\left( x \right) = \left( {2x + 3} \right) - \left( { - {x^4} - {x^2} + 2x - 5} \right)\]
\[ = 2x + 3 + {x^4} + {x^2} - 2x + 5\]
\[ = {x^4} + {x^2} + \left( {2x - 2x} \right) + \left( {3 + 5} \right)\]
\[ = {x^4} + {x^2} + 8\]
Vậy \[A\left( x \right) = - {x^4} - {x^2} + 4x - 2\]; \[B\left( x \right) = {x^4} + {x^2} + 8\].
c) Nghiệm của đa thức \(N\left( x \right)\) là
\(2x + 3 = 0\)
\(2x = - 3\)
\(x = - \frac{3}{2}\).
Vậy nghiệm của đa thức \(N\left( x \right)\) là \(x = - \frac{3}{2}\).
Ta có \(f\left( 1 \right) = f\left( {0 + 1} \right) = f\left( 0 \right) + 1 = 1 + 1 = 2\);
\(f\left( 2 \right) = f\left( {1 + 1} \right) = f\left( 1 \right) + 1 = 2 + 1 = 3\);
\(f\left( 3 \right) = f\left( {2 + 1} \right) = f\left( 2 \right) + 1 = 3 + 1 = 4\);
………………………………………
\(f\left( x \right) = f\left( {x - 1 + 1} \right) = f\left( {x - 1} \right) + 1 = x + 1\).
Vậy \(f\left( x \right) = x + 1\).
Ta thực hiện đặt tính chia đa thức như sau:

Để phép chia trên là phép chia hết thì \(\left( {a - 1} \right)x + b + 30 = 0\) với mọi \(x\)
Điều này xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}a - 1 = 0\\b + 30 = 0\end{array} \right.\), suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 30\end{array} \right.\).
Vậy \(a = 1\) và \(b = - 30\).
Do \(A\left( x \right)\) nhận \( - 1\) làm nghiệm nên ta có \(A\left( { - 1} \right) = 0\)
Do đó \(a \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + b \cdot \left( { - 1} \right) + c = 0\), suy ra \(a - b + c = 0\,\,\,\,\left( 1 \right)\)
Ta thực hiện đặt tính chia đa thức \(A\left( x \right)\) cho đa thức \(x - 1\) như sau:

Để \(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\) thì \(c + b + a = 0\,\,\,\,\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có \(a - b + c = c + b + a\)
Suy ra \(2b = 0\), nên \(b = 0\).
Thay \(b = 0\) vào \(\left( 1 \right)\) ta được \(a + c = 0\), do đó \(a = - c\).
Vậy \(a\) và \(c\) là hai số đối nhau.


