Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 7 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 7 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 750 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Chọn khẳng định sai.

Các số được nối với nhau bởi dấu các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) tạo thành một biểu thức số.

Các số, các biến số được nối với nhau bởi dấu các phép tính (cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa) tạo thành một biểu thức đại số.

Biểu thức số cũng là một biểu thức đại số.

Biểu thức đại số cũng là một biểu thức số.

Xem đáp án

Chọn D

Biểu thức chỉ chứa số hoặc chỉ chứa chữ hoặc chứa cả số và chữ gọi chung là biểu thức đại số.

Do đó, khẳng định D là sai.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức nào dưới đây là đa thức một biến?

\[3{x^3} + 2y + 5.\]

\[2{x^3} - {x^2} + 1.\]

\[5xy + {x^3}.\]

\[xyz + 5.\]

Xem đáp án

Chọn B

Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến; mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó.

Do đó, đa thức một biến là \[2{x^3} - {x^2} + 1.\]

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đa thức \[ - 2{x^2} - 2x + {x^2} - 1\] có kết quả thu gọn là

\[ - {x^2} - 2x - 1.\]

\[ - 3{x^2} - 2x + 1.\]

\[{x^2} - 2x - 1.\]

\[{x^2} - x + 1.\]

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \[ - 2{x^2} - 2x + {x^2} - 1 = \left( { - 2{x^2} + {x^2}} \right) - 2x - 1 =  - {x^2} - 2x - 1\].

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đa thức \[ - x + 4{x^2} + 1\] sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến là

\[4{x^2} - x + 1.\]

\[1 - x + 4{x^2}.\]

\[ - x + 4{x^2} + 1\].

\[ - x + 1 + 4{x^2}\].

Xem đáp án

Chọn A

Đa thức \[ - x + 4{x^2} + 1\] sắp xếp theo lũy thừa giảm dần của biến là \[4{x^2} - x + 1.\]

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bậc của đa thức \(4{x^3} + {x^2} - 3x - 6\) là

3.

4.

\( - 6.\)

\( - 3.\)

Xem đáp án

Chọn A

Bậc của đa thức \(4{x^3} + {x^2} - 3x - 6\) là 3.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức đại số biểu thị nửa tổng của \[a\]và \[b\]là

\[a + b\].

\(\frac{1}{2}\left( {a + b} \right)\).

\(\frac{1}{2}\left( {a - b} \right)\).

\[2\left( {a + b} \right)\].

Xem đáp án

Chọn B

Biểu thức biểu thị nửa tổng của \[a\] và \[b\] là \(\frac{1}{2}\left( {a + b} \right)\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức biểu thị tích của tổng hai số \[x\] và 5 với hiệu hai số \[x\] và 5 là

x+5x–5.

x+5x–5.

x+5x–5.

x+5–x–5.

Xem đáp án

Chọn C

Biểu thức biểu thị tích của tổng hai số \[x\] và 5 với hiệu hai số \[x\] và 5 là x+5x–5.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu thức đại số biểu thị tổng các bình phương của \[a\]và \[b\] là

\[{\left( {a + b} \right)^2}\].

\(\frac{1}{2}\left( {{a^2} + {b^2}} \right)\).

\(\frac{1}{2}{\left( {a - b} \right)^2}\).

\({a^2} + {b^2}\).

Xem đáp án

Chọn D

Biểu thức đại số biểu thị tổng các bình phương của \[a\] và \[b\] là \[{\left( {a + b} \right)^2}\].

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn Mai mua \(x\) quyển vở và \(y\) chiếc bút. Biết giá tiền mỗi quyển vở có giá \(10\) nghìn đồng và mỗi chiếc bút có giá \(5\) nghìn đồng. Hỏi Mai phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

\[10x + 5y\](nghìn đồng).

10y+5x(nghìn đồng).

10x–5y(nghìn đồng).

10y–5x(nghìn đồng).

Xem đáp án

Chọn A

Số tiền bạn Mai phải trả khi mua \(x\) quyển vở và \(y\) chiếc bút là \[10x + 5y\] (nghìn đồng).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vuông có độ lớn một cạnh là \[x\] (cm), hình chữ nhật có độ lớn chiều dài \[a\,\,{\rm{(cm)}}\] và chiều rộng \[b\](m). Biểu thức đại số biểu thị tổng diện tích của hình vuông và hình chữ nhật là

\[{x^2} + a + b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

\[{x^2} + a:b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

\[{x^2} + a \cdot b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

\[4{x^2} + a \cdot b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Xem đáp án

Chọn C

Biểu thức biểu thị diện tích hình vuông là: \[{x^2}\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Biểu thức biểu thị diện tích hình chữ nhật là: \[a \cdot b\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

Biểu thức đại số biểu thị tổng diện tích của hình vuông và hình chữ nhật là \[{x^2} + a \cdot b{\rm{ }}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\].

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một quyển sách có giá \[a\](đồng) và một quyển vở có giá \[b\](đồng). Hỏi số tiền mua 3 quyển sách và 7 quyển vở là bao nhiêu?

\[3a + 7b\](đồng).

\[7a + 3b\](đồng).

\[3\left( {a + b} \right)\](đồng).

\[7\left( {a + b} \right)\](đồng).

Xem đáp án

Chọn A

Số tiền khi mua 3 quyển vở và 7 quyển sách là: \[3a + 7b\] (đồng).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức biểu thị tích của 4 số nguyên liên tiếp là

nn+1n+2n+3.

nn–1n+2n+3.

nn+1n–2n+3.

nn+1n+2n–3.

Xem đáp án

Chọn A

Biểu thức biểu thị tích của 4 số nguyên liên tiếp là nn+1n+2n+3
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bậc của đa thức \(8{x^8} - {x^2} + {x^3} + {x^5} - 8{x^8} + x - 10\) là

8.

5.

3.

2.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(8{x^8} - {x^2} + {x^3} + {x^5} - 8{x^8} + x - 10 = \left( {8{x^8} - 8{x^8}} \right) + {x^5} + {x^3} - {x^2} + x - 10\)

\( = {x^5} + {x^3} - {x^2} + x - 10\).

Do đó, đa thức trên có bậc là 5.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nghiệm của đa thức \(h\left( x \right) = {x^3} - 8\) là

9.

2.

\[ - 2\].

\[ - 8\].

Xem đáp án

Chọn B

Có \({x^3} - 8 = 0\) hay \({x^3} = 8\) nên \({x^3} = {2^3}\).

Suy ra \(x = 2\).

Vậy nghiệm của đa thức \(h\left( x \right) = {x^3} - 8\) là \(x = 2\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của biểu thức 2x2–3x+7 tại \[x = 3\]là

6.

16.

17.

29.

Xem đáp án

Chọn B

Thay \[x = 3\] vào biểu thức ta được 2⋅32–3⋅3+7=18−9+7=16

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị biểu thức P=3x–2y+4ztại \[x = 2\,;{\rm{ }}y = 1\,;{\rm{ }}z = 4\]là

20.

16.

23.

30.

Xem đáp án

Chọn A

Thay \[x = 2\,;{\rm{ }}y = 1\,;{\rm{ }}z = 4\] vào biểu thức, ta được: P=3⋅2–2⋅1+4⋅4=6−2+16=20.

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả sắp xếp đa thức \(3{x^2} + {x^3} + 2{x^5} - 3x + 6\) theo lũy thừa giảm của biến là

\({x^3} + 3{x^2} + 2{x^5} - 3x + 6\).

\(2{x^5} + 3{x^2} + {x^3} - 3x + 6\).

\(2{x^5} - 3x + {x^3} + 3{x^2} + 6\).

\(2{x^5} + {x^3} + 3{x^2} - 3x + 6\).

Xem đáp án

Chọn D

Sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến, ta được:

\(3{x^2} + {x^3} + 2{x^5} - 3x + 6 = 2{x^5} + {x^3} + 3{x^2} - 3x + 6\).

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức M=x4–xy3+x3y–y4–1biết \[x + y = 0\]là

-1.

0.

-7.

-9.

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \[x + y = 0\] nên \[x =  - y\].

Thay \[x =  - y\] vàoM=x4–xy3+x3y–y4–1, ta được:

M=−y4–−yy3+−y3y–y4–1

=y4+y4−y4–y4–1=−1

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị biểu thức \[P = - 12xy{z^2}\] tại \[x = 1\,;{\rm{ }}y = 2\,;{\rm{ }}z = 3\] là

-216.

106.

-209.

316.

Xem đáp án

Chọn A

Giá trị của biểu thức \[P =  - 12xy{z^2}\] tại \[x = 1\,;{\rm{ }}y = 2\,;{\rm{ }}z = 3\] là: \[P =  - 12 \cdot 1 \cdot 2 \cdot {3^2} =  - 216\].

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đa thức \(A = - 3{x^2} + 5{x^6} - 7x\). Giá trị của \(A\) tại \(x = - 1\) là

\(A = - 9\).

\(A = - 15\).

\(A = - 5\).

\(A = 9\).

Xem đáp án

Chọn D

Thay \(x =  - 1\) vào đa thức \(A =  - 3{x^2} + 5{x^6} - 7x\), ta được:

\(A =  - 3 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 5 \cdot {\left( { - 1} \right)^6} - 7 \cdot \left( { - 1} \right) =  - 3 + 5 + 7 = 9\).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả thu gọn đa thức \(\left( {5{x^2} - 4x + 3} \right) - \left( {4{x^2} + 4x + 3} \right)\) là

\(9{x^2} - 8x\).

\({x^2} - 8x\).

\({x^2} + 6\).

\(9{x^2} - 8x + 6\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\left( {5{x^2} - 4x + 3} \right) - \left( {4{x^2} + 4x + 3} \right) = 5{x^2} - 4x + 3 - 4{x^2} - 4x - 3\)

\( = \left( {5{x^2} - 4{x^2}} \right) + \left( { - 4x - 4x} \right) + \left( {3 - 3} \right)\)

\( = {x^2} - 8x\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đa thức \(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5\) và \(g\left( x \right) = - 3{x^2} - 2x + 2\). Tính \(h\left( x \right) = f\left( x \right) + g\left( x \right)\) và tìm bậc của \(h\left( x \right)\).

\(h\left( x \right) = - 6{x^2} - 4x - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 2.

\(h\left( x \right) = - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 1.

\(h\left( x \right) = 4x - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 1.

\(h\left( x \right) = - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 0.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(h\left( x \right) = f\left( x \right) + g\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5 + \left( { - 3{x^2}} \right) - 2x + 2 =  - 3\)

Do đó, \(h\left( x \right) =  - 3\) và bậc của \(h\left( x \right)\) là 0.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \(x = a\) là nghiệm của đa thức \(f\left( x \right)\) thì

\(f\left( a \right) = 0\).

\(f\left( a \right) > 0\).

\(f\left( a \right) < 0\).

\(f\left( a \right) \ne 0\).

Xem đáp án

Chọn A

Nếu \(x = a\) là nghiệm của đa thức \(f\left( x \right)\) thì \(f\left( a \right) = 0\).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đa thức \(P\left( x \right)\) và \(Q\left( x \right)\) dưới đây, hai đa thức thỏa mãn \(P\left( x \right) + Q\left( x \right) = {x^2} + 1\) là

\(P\left( x \right) = {x^2};\,\,Q\left( x \right) = x + 1.\)

\(P\left( x \right) = {x^2};\,\,Q\left( x \right) = - x + 1.\)

\(P\left( x \right) = {x^2} - x;\,\,Q\left( x \right) = x + 1.\)

\(P\left( x \right) = {x^2} - 2;\,\,Q\left( x \right) = {x^2} - 2x.\)

Xem đáp án

Chọn C

Nhận thấy, với \(P\left( x \right) = {x^2} - x;\,\,Q\left( x \right) = x + 1\) có: \(P\left( x \right) + Q\left( x \right) = {x^2} - x + x + 1 = {x^2} + 1\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phép chia \(\left( { - {x^3} - 2{x^2}} \right):\,\left( { - 4x} \right)\) có kết quả là

\( - \frac{1}{4}{x^2} - 2x.\)

\(\frac{1}{4}{x^2} + 2x.\)

\(\frac{1}{4}{x^2} + \frac{1}{2}x.\)

\( - \frac{1}{4}{x^2} + \frac{1}{2}x.\)

Xem đáp án

Chọn C

Thực hiện chia đa thức, ta có:

 −x3−2x2−x3−2x2−2x20−4x14x2+12x

Vậy \(\left( { - {x^3} - 2{x^2}} \right):\,\left( { - 4x} \right) = \frac{1}{4}{x^2} + \frac{1}{2}x.\)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bậc của đa thức \(\left( {28{x^6} + 41{x^5} - 11{x^4}} \right):{x^2} - 28{x^4}\) là

6.

5.

4.

3.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\left( {28{x^6} + 41{x^5} - 11{x^4}} \right):{x^2} - 28{x^4} = 28{x^4} + 41{x^3} - 11{x^2} - 28{x^4} = 41{x^3} - 11{x^2}\).

Do đó, bậc của đa thức là bậc 3.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép chia \(\left( {{x^3} + {x^2} - 5x + 3} \right):\left( {x + 3} \right)\) là

\({x^2} + 2x + 1.\)

\({x^2} - 2x + 1.\)

\({x^2} - 2x - 1.\)

\({x^2} + 2x - 1.\)

Xem đáp án

Chọn B

Thực hiện phép chia, ta có:

 x3+x2−5x+3x3+3x2−2x2−5x+3−2x2−6xx+3x+30x+3x2−2x+1

Vậy \(\left( {{x^3} + {x^2} - 5x + 3} \right):\left( {x + 3} \right) = {x^2} - 2x + 1.\)

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm đa thức bị chia biết đa thức chia là \({x^2} + x + 1\), thương là \(x - 3\), đa thức dư là \(x + 2\).

\({x^3} + 2{x^2} + x + 1.\)

\({x^3} - 2{x^2} + x + 1.\)

\({x^3} - 2{x^2} - x - 1.\)

\({x^3} + 2{x^2} - x + 1.\)

Xem đáp án

Chọn C

Đa thức bị chia là: \(\left( {{x^2} + x + 1} \right) \cdot \left( {x - 3} \right) + x + 2 = {x^3} + {x^2} + x - 3{x^2} - 3x - 3 + x + 2 = {x^3} - 2{x^2} - x - 1\)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Năm nay bạn An \(x\) tuổi, Bình hơn An \(4\) tuổi. Khi đó biểu thức đại số biểu diễn tích số tuổi của An và Bình theo \(x\) là

\({x^2} + 4x.\)

\({x^2} - 4x.\)

\(2x + 4.\)

\(2x - 4.\)

Xem đáp án

Chọn A

Tuổi của Bình là: \(x + 4.\)

Biểu thức đại số biểu diễn tích số tuổi của An và Bình theo \(x\) là: \(x\left( {x + 4} \right) = {x^2} + 4x\).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài là\[a{\rm{ (m)}}\], chiều rộng ngắn hơn chiều dài 8m,người ta đào một cái ao hình vuông có cạnh bằng b (m) b<a–8. Diện tích còn lại của khu vườn là bao nhiêu? Biết\[a = 50{\rm{ m}};{\rm{ }}b = 10{\rm{ m}}\].

\[1\,\,000{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[200{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[2\,\,500{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[2\,\,000{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Xem đáp án

Chọn D

Chiều rộng của hình chữ nhật là \[a - 8{\rm{ (m)}}\].

Diện tích còn lại của khu vườn có biểu thức là: \[a\left( {a - 8} \right) - {b^2}\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Do đó, diện tích còn lại của khu vườn khi \[a = 50{\rm{ m}};{\rm{ }}b = 10{\rm{ m}}\]là:

\[50\left( {50 - 8} \right) - {10^2} = 2\,000\,\,\left( {{{\rm{m}}^2}} \right)\]

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một quả bưởi Năm roi giá \[65\,\,000\] đồng, một kilôgam cam Canh giá \[55\,\,000\] đồng. Biểu thức đại số cho số tiền ứng với \[x\] quả bưởi Năm roi và \[y\]kilôgam cam Canh là

\[60\,\,000x + 50\,\,000y\](đồng).

\[65\,\,000x + 55\,\,000y\](đồng).

\[60\,\,000x + 55\,\,000\] (đồng).

\[65\,\,000 + 5\,\,000y\] (đồng).

Xem đáp án

Chọn B

Biểu thức đại số cho số tiền ứng với \[x\] quả bưởi Năm roi và \[y\] kilôgam cam Canh là:

\[65\,\,000x + 55\,\,000y\] (đồng)

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình vuông có độ lớn một cạnh là \[x\](cm), tam giác vuông cân có độ lớn cạnh góc vuông là \[y\](cm). Tổng diện tích của hình vuông và của tam giác vuông cân khi \[x = 2\]và \[y = 4\]là

\[10{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[12{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[14{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

\[16{\rm{ c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\].

Xem đáp án

Chọn B

Biểu thức biểu thị tổng diện tích hình vuông và hình tam giác là: \[{x^2} + \frac{1}{2}{y^2}\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\].

Tổng diện tích của hình vuông và của tam giác vuông cân khi \[x = 2\] và \[y = 4\] là:

\\[{2^2} + \frac{1}{2} \cdot {4^2} = 12\,\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\]

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tại \(x\) thỏa mãn \(\left( {2{x^2} + 7} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\) thì giá trị của biểu thức \({x^2} + 3x + 1\) bằng

10.

1.

\[ - 1.\]

11.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\left( {2{x^2} + 7} \right)\left( {x + 2} \right) = 0\) nên \(2{x^2} + 7 = 0\) hoặc \(x + 2 = 0\).

Suy ra \(2{x^2} =  - 7\) (vô lí) hoặc \(x =  - 2\).

Do đó, thay \(x =  - 2\) vào biểu thức \({x^2} + 3x + 1\), ta được: \({\left( { - 2} \right)^2} + 3.\left( { - 2} \right) + 1 = 4 + 6 + 1 = 11\).

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu giá trị của \(x\) để biểu thức \(B = \left( {{x^2} - 4} \right)\left( {2x + 1} \right)\) có giá trị bằng 0?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(\left( {{x^2} - 4} \right)\left( {2x + 1} \right) = 0\) nên \({x^2} - 4 = 0\) hay \(2x + 1 = 0\).

Do đó, \({x^2} = 4\) hoặc \(x =  - \frac{1}{2}\).

Suy ra \(x = 2\) hoặc \(x =  - 2\) hoặc \(x =  - \frac{1}{2}\).

Vậy có 3 giá trị của \(x\) để biểu thức \(B = \left( {{x^2} - 4} \right)\left( {2x + 1} \right)\) có giá trị bằng 0.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị biểu thức A=x2x+y–y2x+y+x2–y2+ 2x+y+3, biết \[x + y + 1 = 0\]là

0.

2.

1.

– 1.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[x + y + 1 = 0\] nên \[x + y =  - 1\]

Do đó, A=x2x+y–y2x+y+x2–y2+ 2x+y+3

          =x2x+y–y2x+y+x+yx−y+ 2x+y+3

           =−1⋅x2–y2+x−y+ 2⋅−1+3

           \[ = \left( {x + y} \right)\left( {x - y} \right) + x - y + 1\]

           \[ = \left( { - 1} \right) \cdot \left( {x - y} \right) + x - y + 1\]

            \[ =  - x + y + x - y + 1 = 1\].

36. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cuối năm An nhận được phần thưởng là \(100\) nghìn đồng. An dùng số tiền này để mua đồ dùng học tập gồm: một cuốn sách giáo khao môn Toán 7 giá 20 nghìn đồng, mua một bộ thước hết 10 nghìn đồng và mua một cuốn sách tham khảo với giá \(x\) nghìn đồng.

a

Biểu thức biểu thị tổng số tiền An mua đồ dùng học tập là \(x + 30\) (nghìn đồng).

ĐúngSai
b

Đa thức biểu thị số tiền còn lại của An là \(70 + x\) (nghìn đồng).

ĐúngSai
c

Nếu giá tiền cuốn sách tham khảo là \(20\) nghìn đồng thì số tiền còn lại của An là 90 nghìn đồng.

ĐúngSai
d

Nếu số tiền còn lại của An là 0 đồng thì cuốn sách tham khảo có giá 70 nghìn đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Biểu thức biểu thị tổng số tiền An mua đồ dùng học tập là:

\(x + 10 + 20 = x + 30\) (nghìn đồng).

b) Sai. Đa thức biểu thị số tiền còn lại của An là: \(100 - x - 30 = 70 - x\) (nghìn đồng).

c) Sai. Nếu giá cuốn sách tham khảo là 20 nghìn đồng thì số tiền còn lại của An là:

\(70 - 20 = 50\) (nghìn đồng).

d) Đúng. Nếu số tiền còn lại của An là 0 đồng tức là \(70 - x = 0\).

Suy ra \(x = 70\) (nghìn đồng).

Vậy nếu số tiền còn lại của An là 0 đồng thì cuốn sách tham khảo có giá 70 nghìn đồng.

37. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đa thức \(A\left( x \right) = 5{x^5} - {x^3} + 4{x^2} - 5{x^5} + 1 - 3x\).

a

Thu gọn đa thức được \(A\left( x \right) = - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\).

ĐúngSai
b

Đa thức có bậc là 5.

ĐúngSai
c

Hệ số tự do của \(A\left( x \right)\) bằng 1.

ĐúngSai
d

Giá trị của \(A\left( x \right)\) tại \(x = - 1\) là 7.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có: \(A\left( x \right) = 5{x^5} - {x^3} + 4{x^2} - 5{x^5} + 1 - 3x\)

\( = \left( {5{x^5} - 5{x^5}} \right) - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\)

 \( =  - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\).

b) Sai. Thu gọn được \(A\left( x \right) =  - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\) nên đa thức có bậc là 3.

c) Đúng. Có \(A\left( x \right) =  - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\) nên hệ số tự do của đa thức là 1.

d) Sai. Thay \(x =  - 1\) vào \(A\left( x \right) =  - {x^3} + 4{x^2} - 3x + 1\) được:

\(A\left( { - 1} \right) =  - {\left( { - 1} \right)^3} + 4 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 3 \cdot \left( { - 1} \right) + 1 = 9\).

38. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đa thức \[P\left( x \right) = - 2 - 2{x^4} - x - 5{x^3} + 10x - 17{x^2} + \frac{1}{2}{x^3} - 5 + {x^3}\].

a

Thu gọn đa thức \[P\left( x \right) = - 2{x^4} - \frac{7}{2}{x^3} - 17{x^2} + 9x - 2\].

ĐúngSai
b

Đa thức \[P\left( x \right)\] có bậc là 4.

ĐúngSai
c

Đa thức \[P\left( x \right)\] có hệ số tự do là 3.

ĐúngSai
d

Giá trị của \[P\left( x \right)\] tại \[x = - 1\] là \[ - \frac{{31}}{2}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có: \[P\left( x \right) =  - 2 - 2{x^4} - x - 5{x^3} + 10x - 17{x^2} + \frac{1}{2}{x^3} - 5 + {x^3}\]

\[P\left( x \right) =  - 2{x^4} + \left( {{x^3} + \frac{1}{2}{x^3} - 5{x^3}} \right) - 17{x^2} + \left( {10x - x} \right) + \left( { - 5 - 2} \right)\]

 \[P\left( x \right) =  - 2{x^4} - \frac{7}{2}{x^3} - 17{x^2} + 9x - 7\].

b) Đúng. Từ phần a) nhận thấy đa thức \[P\left( x \right)\] có bậc là 4.

c) Sai. Từ phần a) có \[P\left( x \right) =  - 2{x^4} - \frac{7}{2}{x^3} - 17{x^2} + 9x - 7\].

Do đó, đa thức \[P\left( x \right)\] có hệ số tự do là \[ - 7\].

d) Sai. Với \[x =  - 1\], ta có: \[P\left( { - 1} \right) =  - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^4} - \frac{7}{2} \cdot {\left( { - 1} \right)^3} - 17 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + 9 \cdot \left( { - 1} \right) - 7\].

\[P\left( { - 1} \right) =  - 2 + \frac{7}{2} - 17 - 9 - 7 = \frac{{ - 63}}{2}\].

39. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai đa thức: \(M\left( x \right) = 2{x^4} - 3{x^3} - x + 7{x^3} - 5x + 1\);   \(N\left( x \right) = - 2{x^3} + {x^2} + 3{x^4} + 5x - 2{x^4} - 6 + x\).
a

Thu gọn đa thức \[M\left( x \right) = 2{x^4} + 4{x^3} - 6x + 1\].

ĐúngSai
b

Thu gọn đa thức \(N\left( x \right) = {x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 6x - 6\).

ĐúngSai
c

\(8M\left( 1 \right) + N\left( { - 1} \right) = 16.\)

ĐúngSai
d

Đa thức \(Q\left( x \right) = 3{x^4} + 2{x^3} + 4\) với \(Q\left( x \right) = M\left( x \right) + N\left( x \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có:\(M\left( x \right) = 2{x^4} - 3{x^3} - x + 7{x^3} - 5x + 1\)

                                    \[ = 2{x^4} + \left( { - 3{x^3} + 7{x^3}} \right) + \left( { - x - 5x} \right) + 1\]

                                    \[ = 2{x^4} + 4{x^3} - 6x + 1\].

b) Đúng. Ta có: \(N\left( x \right) =  - 2{x^3} + {x^2} + 3{x^4} + 5x - 2{x^4} - 6 + x\)

                                    \( = \left( {3{x^4} - 2{x^4}} \right) - 2{x^3} + {x^2} + \left( {5x + x} \right) - 6\)

                                  \( = {x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 6x - 6\).

c) Sai. Ta có \[M\left( 1 \right) = 2 \cdot {1^4} + 4 \cdot {1^3} - 6 \cdot 1 + 1 = 1\].

                   \(N\left( { - 1} \right) = {\left( { - 1} \right)^4} - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^3} + {\left( { - 1} \right)^2} + 6 \cdot \left( { - 1} \right) - 6 =  - 8\).

Do đó \(8M\left( 1 \right) + N\left( { - 1} \right) = 8 \cdot 1 + \left( { - 8} \right) = 0\).

d) Đúng. Ta có \(Q\left( x \right) = M\left( x \right) + N\left( x \right)\)

\(Q\left( x \right) = \left( {2{x^4} + 4{x^3} - 6x + 1} \right) + \left( {{x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 6x - 6} \right)\)

         \( = 2{x^4} + 4{x^3} - 6x + 1 + {x^4} - 2{x^3} + {x^2} + 6x - 6\)

         \( = 3{x^4} + 2{x^3} + {x^2} - 5\).

Ta có \(Q\left( x \right) = 3{x^4} + 2{x^3} + 4\).

40. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đa thức \[P\left( x \right) = 2{x^2} - 3{x^3} + {x^2} + 3x{}^3 - x - 1 - 3x\]; \[Q\left( x \right) = - 3{x^2} + 2{x^3} - x - 2{x^3} - 3x - 2\]. Biết rằng \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\]. Khi đó:
a

Thu gọn đa thức \[P\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 1\].

ĐúngSai
b

Thu gọn đa thức \[Q\left( x \right) = - 3{x^2} - 4x - 2.\]

ĐúngSai
c

Đa thức \(g\left( x \right) = 6{x^2} + 1\).

ĐúngSai
d

Giá trị của \[g\left( x \right)\] tại \[x = - 2\] là một số nguyên tố.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có: \[P\left( x \right) = 2{x^2} - 3{x^3} + {x^2} + 3x{}^3 - x - 1 - 3x\]

                                    \[ = \left( {3{x^3} - 3{x^3}} \right) + \left( {2{x^2} + {x^2}} \right) + \left( { - x - 3x} \right) - 1\]

                                    \[ = 3{x^2} - 4x - 1\].

b) Đúng. Ta có: \[Q\left( x \right) =  - 3{x^2} + 2{x^3} - x - 2{x^3} - 3x - 2\]

                                    \[ = \left( {2{x^3} - 2{x^3}} \right) - 3{x^2} + \left( { - x - 3x} \right) - 2\]

                                    \[ =  - 3{x^2} - 4x - 2\].

c) Sai. Ta có: \[g\left( x \right) = P\left( x \right) + Q\left( x \right)\]

                      \[g\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 1 - 3{x^2} - 4x - 2\]

                      \[g\left( x \right) =  - 8x - 3\].

d) Đúng. Thay \[x =  - 2\] vào \[g\left( x \right)\] được \[g\left( x \right) =  - 8 \cdot \left( { - 2} \right) - 3 = 16 - 3 = 13\].

Do đó, giá trị của \[g\left( x \right)\] tại \[x =  - 2\] là một số nguyên tố.

41. Tự luận
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho đa thức \(M\left( x \right) = a{x^4} + 6x - 1\). Tìm giá trị của \(a\) biết\(M\left( { - 2} \right) = 3\).

Xem đáp án

Đáp án: 1

Vì \(M\left( { - 2} \right) = 3\) nên \(a \cdot {\left( { - 2} \right)^4} + 6 \cdot \left( { - 2} \right) - 1 = 3\) hay \(16a - 13 = 3\)

Suy ra \(16a = 16\), do đó, \(a = 1.\)

42. Tự luận
• 1 điểm
Tính giá trị của biểu thức \[C = \frac{{4xy}}{{{{\left( {x - y} \right)}^2} - {{\left( {x + y} \right)}^2}}}\] \[\left( {x \ne \pm y} \right)\] tại \[x = 2;\,\,y = - 1\].
Xem đáp án

Đáp án: −1

Thay \[x = 2;\,\,y =  - 1\], ta có \[C = \frac{{4 \cdot 2 \cdot \left( { - 1} \right)}}{{{{\left( {2 + 1} \right)}^2} - {{\left( {2 - 1} \right)}^2}}} = \frac{{ - 8}}{{9 - 1}} = \frac{{ - 8}}{8} =  - 1\].

Vậy giá trị của \[C =  - 1\] tại \[x = 2;\,\,y =  - 1\].

43. Tự luận
• 1 điểm
Cho đa thức \[f\left( x \right) = {x^2} + mx + 6\] (\[m\] là hệ số). Tìm hệ số \[m\] biết đa thức \[f\left( x \right)\] có nghiệm \[x = - 2.\]
Xem đáp án

Đáp án: 5

Thay \[x =  - 2\] vào \[f\left( x \right) = {x^2} + mx + 6\], ta có:

\[f\left( { - 2} \right) = {\left( { - 2} \right)^2} + m \cdot \left( { - 2} \right) + 6 = 0\] hay \[10 - 2m = 0\] nên \[m = 5\].

44. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị của \(m\) biết đa thức \(f\left( x \right) = 2{x^2} + mx + 6\) có nghiệm \(x = - 2.\)

Xem đáp án

Đáp án: 7

Thay \(x =  - 2\) vào \(f\left( x \right) = 2{x^2} + mx + 6\), ta được \(2 \cdot {\left( { - 2} \right)^2} + m \cdot \left( { - 2} \right) + 6 = 0\) hay \(14 - 2m = 0\).

Suy ra \(2m = 14\) hay \(m = 7.\)

Vậy giá trị của \(m\) thỏa mãn là \(7.\)

45. Tự luận
• 1 điểm
Cho đa thức \(g\left( x \right) = 2{x^2} + mx + n\) (\(m,n\) là các hệ số). Biết \(g\left( 0 \right) = 2\) và đa thức \(g\left( x \right)\) có nghiệm là \(x = - 1.\) Tính giá trị của \(m + n.\)
Xem đáp án

Đáp án: 6

Ta có \(g\left( 0 \right) = 2\) nên \(2 \cdot {0^2} + m \cdot 0 + n = 2\), do đó \(n = 2\).

Lúc này, ta có \(g\left( x \right) = 2{x^2} + mx + 2\).

Lại có, đa thức \(g\left( x \right)\) có nghiệm là \(x =  - 1\) nên \(2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + m \cdot \left( { - 1} \right) + 2 = 0\) hay \(4 - m = 0\) nên

\(m = 4\).

Vậy \(m + n = 4 + 2 = 6.\)

46. Tự luận
• 1 điểm

B. Tự luận

Cho đa thức \[f\left( x \right)\] thỏa mãn: \(x \cdot f\left( {x - 2} \right) = \left( {x - 4} \right) \cdot f\left( x \right)\), với mọi \(x \in \mathbb{R}.\)  Chứng minh đa thức \[f\left( x \right)\] có ít nhất hai nghiệm.
Xem đáp án

• Thay \[x = 0\] vào \(x \cdot f\left( {x - 2} \right) = \left( {x - 4} \right) \cdot f\left( x \right)\), ta có \(0 =  - 4f\left( 0 \right)\) hay \(f\left( 0 \right) = 0\).

Do đó \(x = 0\) là nghiệm của \(f\left( x \right)\).

• Thay \(x = 4\) vào \(x \cdot f\left( {x - 2} \right) = \left( {x - 4} \right) \cdot f\left( x \right)\), ta có \(4f\left( 2 \right) = 0\) hay \(f\left( 2 \right) = 0\).

Do đó \(x = 2\) là nghiệm của \(f\left( x \right)\).

Vậy \(f\left( x \right)\) có ít nhất hai nghiệm là \(x = 0\); \(x = 2\).

47. Tự luận
• 1 điểm

Cho hai đa thức: \(M\left( x \right) = 3x + {x^4} - 4{x^3} - {x^2} - 2{x^4} + 4{x^3} - x - 5\); \(N\left( x \right) = 2x + 3\).

a) Rút gọn và sắp xếp đa thức \(M\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến.

b) Tính \(A\left( x \right) = M\left( x \right) + N\left( x \right)\) và \(B\left( x \right) = N\left( x \right) - M\left( x \right)\).

c) Tính nghiệm của \(N\left( x \right)\).

Xem đáp án

a) Rút gọn và sắp xếp đa thức \(M\left( x \right)\) theo lũy thừa giảm dần của biến, ta được:

\(M\left( x \right) = 3x + {x^4} - 4{x^3} - {x^2} - 2{x^4} + 4{x^3} - x - 5\)

\( = \left( {{x^4} - 2{x^4}} \right) + \left( {4{x^3} - 4{x^3}} \right) - {x^2} + \left( {3x - x} \right) - 5\)

\( =  - {x^4} - {x^2} + 2x - 5\).

Vậy \(M\left( x \right) =  - {x^4} - {x^2} + 2x - 5\).

b) \(A\left( x \right) = M\left( x \right) + N\left( x \right) = \left( { - {x^4} - {x^2} + 2x - 5} \right) + \left( {2x + 3} \right)\)

\( =  - {x^4} - {x^2} + 2x - 5 + 2x + 3\)

\[ =  - {x^4} - {x^2} + \left( {2x + 2x} \right) + \left( {3 - 5} \right)\]

\[ =  - {x^4} - {x^2} + 4x - 2\].

\[B\left( x \right) = N\left( x \right) - M\left( x \right) = \left( {2x + 3} \right) - \left( { - {x^4} - {x^2} + 2x - 5} \right)\]

                \[ = 2x + 3 + {x^4} + {x^2} - 2x + 5\]

                \[ = {x^4} + {x^2} + \left( {2x - 2x} \right) + \left( {3 + 5} \right)\]

                \[ = {x^4} + {x^2} + 8\]  

Vậy \[A\left( x \right) =  - {x^4} - {x^2} + 4x - 2\]; \[B\left( x \right) = {x^4} + {x^2} + 8\].

c) Nghiệm của đa thức \(N\left( x \right)\) là

\(2x + 3 = 0\)

\(2x =  - 3\)

\(x =  - \frac{3}{2}\).

Vậy nghiệm của đa thức \(N\left( x \right)\) là \(x =  - \frac{3}{2}\).

48. Tự luận
• 1 điểm
Cho đa thức \(f\left( x \right)\) thỏa mãn: \(f\left( {x + 1} \right) = f\left( x \right) + 1\) với \(x\) bất kì và \(f\left( 0 \right) = 1\). Tìm \(f\left( x \right)\).
Xem đáp án

Ta có \(f\left( 1 \right) = f\left( {0 + 1} \right) = f\left( 0 \right) + 1 = 1 + 1 = 2\);

                 \(f\left( 2 \right) = f\left( {1 + 1} \right) = f\left( 1 \right) + 1 = 2 + 1 = 3\);

                 \(f\left( 3 \right) = f\left( {2 + 1} \right) = f\left( 2 \right) + 1 = 3 + 1 = 4\);

                 ………………………………………

                 \(f\left( x \right) = f\left( {x - 1 + 1} \right) = f\left( {x - 1} \right) + 1 = x + 1\).

Vậy \(f\left( x \right) = x + 1\).

49. Tự luận
• 1 điểm
Tìm \(a,b\) để đa thức \(A\left( x \right) = {x^4} - 9{x^3} + 21{x^2} + ax + b\) chia hết cho đa thức \(B\left( x \right) = {x^2} - x - 2\).
Xem đáp án

Ta thực hiện đặt tính chia đa thức như sau:

Tìm \(a,b\) để đa thức \(A\left( x \right) = {x^4} - 9{x^3} + 21{x^2} + ax + b\) chia hết cho đa thức \(B\left( x \right) = {x^2} - x - 2\). (ảnh 1)
Do đó số dư của phép chia \(A\left( x \right)\) cho \(B\left( x \right)\) là \(\left( {a - 1} \right)x + b + 30\).

Để phép chia trên là phép chia hết thì \(\left( {a - 1} \right)x + b + 30 = 0\) với mọi \(x\)

Điều này xảy ra khi và chỉ khi \(\left\{ \begin{array}{l}a - 1 = 0\\b + 30 = 0\end{array} \right.\), suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 30\end{array} \right.\).

Vậy \(a = 1\) và \(b =  - 30\).

50. Tự luận
• 1 điểm
Cho đa thức \(A\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\). Biết \(A\left( x \right)\) nhận \( - 1\) làm nghiệm và \(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\). Chứng minh \(a\) và \(c\) là hai số đối nhau.
Xem đáp án

Do \(A\left( x \right)\) nhận \( - 1\) làm nghiệm nên ta có \(A\left( { - 1} \right) = 0\)

Do đó \(a \cdot {\left( { - 1} \right)^2} + b \cdot \left( { - 1} \right) + c = 0\), suy ra \(a - b + c = 0\,\,\,\,\left( 1 \right)\)

Ta thực hiện đặt tính chia đa thức \(A\left( x \right)\) cho đa thức \(x - 1\) như sau:

Vậy \(a\) và \(c\) là hai số đối nhau. (ảnh 1)

Để \(A\left( x \right)\) chia hết cho đa thức \(x - 1\) thì \(c + b + a = 0\,\,\,\,\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có \(a - b + c = c + b + a\)

Suy ra \(2b = 0\), nên \(b = 0\).

Thay \(b = 0\) vào \(\left( 1 \right)\) ta được \(a + c = 0\), do đó \(a =  - c\).

Vậy \(a\) và \(c\) là hai số đối nhau.