Đề kiểm tra Toán 7 Chương 4 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 7 Chương 4 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 750 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\). Trực tâm của \(\Delta ABC\) là

là điểm nằm bên trong tam giác.

là điểm nằm bên ngoài tam giác.

trùng với điểm \(A\).

là trung điểm của cạnh huyền \(BC\).

Xem đáp án

Chọn C

Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên trực tâm của \(\Delta ABC\) trùng với điểm \(A\).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\Delta PQR = \Delta DEF\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(PQ = DE.\)

\(PR = EF.\)

\(\widehat Q = \widehat E.\)

\(\widehat D = \widehat P.\)

Xem đáp án

Chọn B

Vì \(\Delta PQR = \Delta DEF\) nên ta có:

\(PQ = DE\); \(PR = DF\) (các cặp cạnh tương ứng)

\(\widehat Q = \widehat E\); \(\widehat D = \widehat P\) (các cặp góc tương ứng)

Do đó, khẳng định B là khẳng định sai.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(AB = MN,\,\,AC = NP,\,\,\widehat {CAB} = \widehat {MNP}\). Cách viết nào dưới đây đúng? 

\(\Delta ABC = \Delta NMP\) (g.c.g).

\(\Delta ABC = \Delta MNP\) (c.g.c).

\(\Delta ABC = \Delta NMP\) (c.g.c).

\(\Delta ABC = \Delta MNP\) (g.c.g).

Xem đáp án

Chọn C

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có:

\(AB = MN\,;\,\,AC = NP\,;\,\,\widehat {CAB} = \widehat {MNP}\).

Do đó \(\Delta ABC = \Delta NMP\) (c.g.c)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng \(45{\rm{\;cm}}\) và \(AB = 10{\rm{\;cm}}\). Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP\) và \(NP = 15{\rm{\;cm}}\,{\rm{.}}\) Câu nào dưới đây đúng? 

\(MP = 20{\rm{\;cm}}\).

\(BC = 20{\rm{\;cm}}\).

\(MN = 20{\rm{\;cm}}\).

\(AC = 15{\rm{\;cm}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\Delta ABC = \Delta MNP\) nên \(NP = BC = 15{\rm{ cm}}\) (hai cạnh tương ứng).

Chu vi tam giác \(ABC\) bằng \(45{\rm{\;cm}}\) nên ta có:

\(AB + BC + AC = 45\) hay \(10 + 15 + AC = 45\) suy ra \(AC = 20{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Mà \(AC = MP\) (hai cạnh tương ứng).

Do đó, \(MP = 20{\rm{\;cm}}\).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đoạn thẳng BC và điểm \(H\) nằm giữa \(B\) và \(C\). Qua \(H\) kẻ đường thẳng vuông góc với BC. Trên đường thẳng đó lấy các điểm \(A\) và \(K\) sao cho \(HA = HK\). Kẻ các đoạn thẳng AB, BK, KC, CA. Kết luận nào sau đây sai? 

\(BA = BK\).

\(\widehat {ABC} > \widehat {KBC}\)

\(\widehat {BAK} = \widehat {BKA}\).

\(\Delta AHB = \Delta KHB\).

Xem đáp án

Chọn B

 Vậy ta chọn phương án B. (ảnh 1)

Xét \[\Delta AHB\] và \[\Delta KHB\] có:

\(HA = HK\) (gt); \(\widehat {AHB} = \widehat {KHB} = 90^\circ \); \[BH\] là cạnh chung.

Do đó \[\Delta AHB = \Delta KHB\] (c.g.c).

Suy ra BA = BK, \(\widehat {ABC} = \widehat {KBC}\) và \(\widehat {BAK} = \widehat {BKA}\)(các cặp cạnh và cặp góc tương ứng)

Vì vậy phương án A, C, D đúng, phương án B sai.

Vậy ta chọn phương án B.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đoạn thẳng \[AB\], điểm \(O\) nằm giữa \(A\) và \(B\). Kẻ tia \[Ox\] vuông góc với \[AB.\] Trên tia \[Ox\] lấy các điểm \(C\) và \(D\) sao cho \(OC = OA\,;\,\,OD = OB\). Gọi \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AD\] và \[BC.\] Góc \[MON\] là

góc nhọn.

góc vuông.

góc tù.

góc bẹt.

Xem đáp án

Chọn B

 Vậy ta chọn phương án B. (ảnh 1)

Xét \(\Delta AOD\) và \(\Delta COB\) có:

\(AO = CO\) (gt); \(OD = OB\) (gt); \(\widehat {AOD} = \widehat {COB} = 90^\circ \).

Do đó \(\Delta AOD = \Delta COB\) (c.g.c)

Suy ra \(AD = BC\) và \(\widehat {OBC} = \widehat {ODA}\) (cặp cạnh và cặp góc tương ứng)

Ta có \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AD,\,\,BC.\]

Suy ra \(MD = \frac{1}{2}AD\) và \(NB = \frac{1}{2}BC\).

Mà \(AD = BC\) (cmt) nên \(MD = NB\).

Xét \(\Delta OBN\) và \(\Delta ODM\) có:

\(OB = OD\) (gt); \(BN = MD\) (cmt); \(\widehat {OBN} = \widehat {ODM}\) (cmt)

Do đó \(\Delta OBN = \Delta ODM\) (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {NOB} = \widehat {MOD}\) (cặp góc tương ứng)

Ta lại có \(\widehat {NOB} + \widehat {NOC} = 90^\circ \) \[\left( {OC \bot OB} \right).\]

Suy ra \(\widehat {MOD} + \widehat {NOC} = 90^\circ \) hay \(\widehat {MON} = 90^\circ \).

Vậy góc \[MON\] là góc vuông.

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\,\,\left( {AB < AC} \right)\] và các điểm \[M \in AC,\,\,H \in BC\] sao cho \[MH \bot BC\] và \[MH = HB.\] Kẻ \[HD \bot AB\,\,\left( {D \in AB} \right),\,\,HE \bot AC\,\,\left( {E \in AC} \right)\].
Suy ra \[AH\] là phân giác của \[\widehat {BAC}\]. (ảnh 1)
Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
 
a

\[\Delta DBH = \Delta EMH.\]

ĐúngSai
b

\[HE = HD.\]

ĐúngSai
c

\[\Delta DAH = \Delta HAE\].

ĐúngSai
d

\[AH\] là phân giác của \[\widehat {BAC}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Xét \[\Delta DBH\] và \[\Delta EMH\] có:

\(\widehat {BDH} = \widehat {MEH} = 90^\circ \)

\[MH = HB\] (gt)

\[\widehat {DBH} = \widehat {HME}\] (cùng phụ với \[\widehat {BCA}\])

Do đó, \[\Delta DBH = \Delta EMH\] (cạnh góc vuông – góc nhọn).

b) Đúng. Vì \[\Delta DBH = \Delta EMH\] (cmt) nên \[HE = HD\] (hai cạnh tương ứng).

c) Sai. Xét \[\Delta DAH\] và \[\Delta HAE\] có:

\(\widehat {ADH} = \widehat {AEH} = 90^\circ \); \[DH = HE\] (cmt); \[AH\] chung.

Do đó, \[\Delta DAH = \Delta EAH\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

d) Đúng. Ta có \[\Delta DAH = \Delta EAH\] (cmt)

Suy ra \[\widehat {DAH} = \widehat {EAH}\] (hai góc tương ứng) hay \[\widehat {BAH} = \widehat {CAH}\].

Mà tia \[AH\] nằm trong \[\widehat {BAC}\].

Suy ra \[AH\] là phân giác của \[\widehat {BAC}\].

8. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình vẽ sau:
Cho hình vẽ sau:   Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)
Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

\(\Delta ABD = \Delta ACE.\)

ĐúngSai
b

\(BE = DC.\)

ĐúngSai
c

\(\Delta ABE = \Delta ADC.\)

ĐúngSai
d

\(\widehat {AEB} = \widehat {ADC}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta ACE\) có:

\(AB = AC\); \(BD = EC\); \(AD = AE\) (gt)

Do đó \(\Delta ABD = \Delta ACE\) (c.c.c)

b) Đúng. Ta có \(BE = BD + DE;\,\,\,DC = DE + EC\).

Mà \(BD = EC\) nên \(BE = DC.\)

c) Sai. Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta ADC\) có:

\(AB = AC\) (gt); \(BE = DC\) (cmt); \(AD = AE\) (gt)

Do đó \(\Delta ABE = \Delta ACD\) (c.c.c).

d) Đúng. Vì \(\Delta ABE = \Delta ACD\) (cmt) nên \(\widehat {AEB} = \widehat {ADC}\) (hai góc tương ứng).

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Mái của ngôi nhà hiện đại ở hình bên có dạng tam giác cân. Góc đáy của nó là 45°. Theo em, góc ở đỉnh mái nhà là bao nhiêu độ?

loading...

Đáp án: ___

(1)
90
Xem đáp án

Mái ngôi nhà có dạng hình tam giác cân.

Vì góc ở đáy là 45° nên góc ở đỉnh là: \(180^\circ  - 2 \cdot 45^\circ  = 90^\circ \).

Đáp án: 90.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Để đo khoảng cách giữa hai bờ hồ, bạn An thực hiện như sau: bạn An cắm cọc ở vị trí A, B bên bờ hồ. Từ điểm \[C\] bạn An cắm thêm một cọc. Bạn An tiếp tục cắm 2 cọc \[D,\,\,E\] sao cho \[C\] là trung điểm \[AE\] và là trung điểm \[BD.\] Sau đó An đo được khoảng cách \[DE\] là 60 m. Hỏi khoảng cách hồ giữa hai điểm \[AB\] là bao nhiêu mét?

loading...

Đáp án: ____

(1)
60.
Xem đáp án

Xét \(\Delta ACB\) và \(\Delta ECD\) có:

\(AC = CE\) (\[C\] là trung điểm \[AE\])

\(BC = CD\) (\[C\] là trung điểm \[BD\])

\(\widehat {ACB} = \widehat {DCE}\) (đối đỉnh)

Do đó \(\Delta ACB = \Delta ECD\,\,{\rm{(c}}{\rm{.g}}{\rm{.c)}}\)

Suy ra \(AB = DE = 60\) m.

Đáp án: 60.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 40^\circ \,;\,\,\widehat B - \widehat C = 20^\circ \) trên tia đối của \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = AB\). Hỏi số đo của \(\widehat {CBE}\) bằng bao nhiêu độ?

Đáp án: ____

(1)
100
Xem đáp án

Xét \(\Delta ABC\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc trong một tam giác) nên \(\widehat B + \widehat C = 140^\circ \).

Lại thấy \(\widehat B - \widehat C = 20^\circ \), do đó \(B = \frac{{140^\circ  + 20^\circ }}{2} = 80^\circ \) và \(\widehat C = 60^\circ \).

Xét \(\Delta AEB\) cân tại \(A\) (do \(AE = AB\)) nên \(\widehat {AEB} = \widehat {ABE}\) (tính chất của tam giác cân) (1)

Lại có \(\widehat {BAC}\) là góc ngoài tam giác \(AEB\) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {AEB} + \widehat {ABE}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {ABE} = \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = 20^\circ \).

Do đó, \(\widehat {CBE} = \widehat {CBA} + \widehat {ABE} = 80^\circ  + 20 = 100^\circ \).

Đáp án: 100.