Đề kiểm tra Toán 7 Chương 4 (có đáp án) - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
là điểm nằm bên trong tam giác.
là điểm nằm bên ngoài tam giác.
trùng với điểm \(A\).
là trung điểm của cạnh huyền \(BC\).
Chọn C
Tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) nên trực tâm của \(\Delta ABC\) trùng với điểm \(A\).
\(PQ = DE.\)
\(PR = EF.\)
\(\widehat Q = \widehat E.\)
\(\widehat D = \widehat P.\)
Chọn B
Vì \(\Delta PQR = \Delta DEF\) nên ta có:
\(PQ = DE\); \(PR = DF\) (các cặp cạnh tương ứng)
\(\widehat Q = \widehat E\); \(\widehat D = \widehat P\) (các cặp góc tương ứng)
Do đó, khẳng định B là khẳng định sai.
\(\Delta ABC = \Delta NMP\) (g.c.g).
\(\Delta ABC = \Delta MNP\) (c.g.c).
\(\Delta ABC = \Delta NMP\) (c.g.c).
\(\Delta ABC = \Delta MNP\) (g.c.g).
Chọn C
Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có:
\(AB = MN\,;\,\,AC = NP\,;\,\,\widehat {CAB} = \widehat {MNP}\).
Do đó \(\Delta ABC = \Delta NMP\) (c.g.c)
\(MP = 20{\rm{\;cm}}\).
\(BC = 20{\rm{\;cm}}\).
\(MN = 20{\rm{\;cm}}\).
\(AC = 15{\rm{\;cm}}\).
Chọn A
Ta có: \(\Delta ABC = \Delta MNP\) nên \(NP = BC = 15{\rm{ cm}}\) (hai cạnh tương ứng).
Chu vi tam giác \(ABC\) bằng \(45{\rm{\;cm}}\) nên ta có:
\(AB + BC + AC = 45\) hay \(10 + 15 + AC = 45\) suy ra \(AC = 20{\rm{\;}}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Mà \(AC = MP\) (hai cạnh tương ứng).
Do đó, \(MP = 20{\rm{\;cm}}\).
\(BA = BK\).
\(\widehat {ABC} > \widehat {KBC}\)
\(\widehat {BAK} = \widehat {BKA}\).
\(\Delta AHB = \Delta KHB\).
Chọn B

Xét \[\Delta AHB\] và \[\Delta KHB\] có:
\(HA = HK\) (gt); \(\widehat {AHB} = \widehat {KHB} = 90^\circ \); \[BH\] là cạnh chung.
Do đó \[\Delta AHB = \Delta KHB\] (c.g.c).
Suy ra BA = BK, \(\widehat {ABC} = \widehat {KBC}\) và \(\widehat {BAK} = \widehat {BKA}\)(các cặp cạnh và cặp góc tương ứng)
Vì vậy phương án A, C, D đúng, phương án B sai.
Vậy ta chọn phương án B.
góc nhọn.
góc vuông.
góc tù.
góc bẹt.
Chọn B

Xét \(\Delta AOD\) và \(\Delta COB\) có:
\(AO = CO\) (gt); \(OD = OB\) (gt); \(\widehat {AOD} = \widehat {COB} = 90^\circ \).
Do đó \(\Delta AOD = \Delta COB\) (c.g.c)
Suy ra \(AD = BC\) và \(\widehat {OBC} = \widehat {ODA}\) (cặp cạnh và cặp góc tương ứng)
Ta có \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AD,\,\,BC.\]
Suy ra \(MD = \frac{1}{2}AD\) và \(NB = \frac{1}{2}BC\).
Mà \(AD = BC\) (cmt) nên \(MD = NB\).
Xét \(\Delta OBN\) và \(\Delta ODM\) có:
\(OB = OD\) (gt); \(BN = MD\) (cmt); \(\widehat {OBN} = \widehat {ODM}\) (cmt)
Do đó \(\Delta OBN = \Delta ODM\) (c.g.c).
Suy ra \(\widehat {NOB} = \widehat {MOD}\) (cặp góc tương ứng)
Ta lại có \(\widehat {NOB} + \widehat {NOC} = 90^\circ \) \[\left( {OC \bot OB} \right).\]
Suy ra \(\widehat {MOD} + \widehat {NOC} = 90^\circ \) hay \(\widehat {MON} = 90^\circ \).
Vậy góc \[MON\] là góc vuông.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\,\,\left( {AB < AC} \right)\] và các điểm \[M \in AC,\,\,H \in BC\] sao cho \[MH \bot BC\] và \[MH = HB.\] Kẻ \[HD \bot AB\,\,\left( {D \in AB} \right),\,\,HE \bot AC\,\,\left( {E \in AC} \right)\].![Suy ra \[AH\] là phân giác của \[\widehat {BAC}\]. (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/07/picture43-1783821832.png)
\[\Delta DBH = \Delta EMH.\]
\[HE = HD.\]
\[\Delta DAH = \Delta HAE\].
\[AH\] là phân giác của \[\widehat {BAC}\].
a) Đúng. Xét \[\Delta DBH\] và \[\Delta EMH\] có:
\(\widehat {BDH} = \widehat {MEH} = 90^\circ \)
\[MH = HB\] (gt)
\[\widehat {DBH} = \widehat {HME}\] (cùng phụ với \[\widehat {BCA}\])
Do đó, \[\Delta DBH = \Delta EMH\] (cạnh góc vuông – góc nhọn).
b) Đúng. Vì \[\Delta DBH = \Delta EMH\] (cmt) nên \[HE = HD\] (hai cạnh tương ứng).
c) Sai. Xét \[\Delta DAH\] và \[\Delta HAE\] có:
\(\widehat {ADH} = \widehat {AEH} = 90^\circ \); \[DH = HE\] (cmt); \[AH\] chung.
Do đó, \[\Delta DAH = \Delta EAH\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
d) Đúng. Ta có \[\Delta DAH = \Delta EAH\] (cmt)
Suy ra \[\widehat {DAH} = \widehat {EAH}\] (hai góc tương ứng) hay \[\widehat {BAH} = \widehat {CAH}\].
Mà tia \[AH\] nằm trong \[\widehat {BAC}\].
Suy ra \[AH\] là phân giác của \[\widehat {BAC}\].

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
\(\Delta ABD = \Delta ACE.\)
\(BE = DC.\)
\(\Delta ABE = \Delta ADC.\)
\(\widehat {AEB} = \widehat {ADC}\).
a) Đúng. Xét \(\Delta ABD\) và \(\Delta ACE\) có:
\(AB = AC\); \(BD = EC\); \(AD = AE\) (gt)
Do đó \(\Delta ABD = \Delta ACE\) (c.c.c)
b) Đúng. Ta có \(BE = BD + DE;\,\,\,DC = DE + EC\).
Mà \(BD = EC\) nên \(BE = DC.\)
c) Sai. Xét \(\Delta ABE\) và \(\Delta ADC\) có:
\(AB = AC\) (gt); \(BE = DC\) (cmt); \(AD = AE\) (gt)
Do đó \(\Delta ABE = \Delta ACD\) (c.c.c).
d) Đúng. Vì \(\Delta ABE = \Delta ACD\) (cmt) nên \(\widehat {AEB} = \widehat {ADC}\) (hai góc tương ứng).
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Mái của ngôi nhà hiện đại ở hình bên có dạng tam giác cân. Góc đáy của nó là 45°. Theo em, góc ở đỉnh mái nhà là bao nhiêu độ?

Đáp án: ___
Mái ngôi nhà có dạng hình tam giác cân.
Vì góc ở đáy là 45° nên góc ở đỉnh là: \(180^\circ - 2 \cdot 45^\circ = 90^\circ \).
Đáp án: 90.
Để đo khoảng cách giữa hai bờ hồ, bạn An thực hiện như sau: bạn An cắm cọc ở vị trí A, B bên bờ hồ. Từ điểm \[C\] bạn An cắm thêm một cọc. Bạn An tiếp tục cắm 2 cọc \[D,\,\,E\] sao cho \[C\] là trung điểm \[AE\] và là trung điểm \[BD.\] Sau đó An đo được khoảng cách \[DE\] là 60 m. Hỏi khoảng cách hồ giữa hai điểm \[AB\] là bao nhiêu mét?

Đáp án: ____

Xét \(\Delta ACB\) và \(\Delta ECD\) có:
\(AC = CE\) (\[C\] là trung điểm \[AE\])
\(BC = CD\) (\[C\] là trung điểm \[BD\])
\(\widehat {ACB} = \widehat {DCE}\) (đối đỉnh)
Do đó \(\Delta ACB = \Delta ECD\,\,{\rm{(c}}{\rm{.g}}{\rm{.c)}}\)
Suy ra \(AB = DE = 60\) m.
Đáp án: 60.
Cho \(\Delta ABC\) có \(\widehat A = 40^\circ \,;\,\,\widehat B - \widehat C = 20^\circ \) trên tia đối của \(AC\) lấy điểm \(E\) sao cho \(AE = AB\). Hỏi số đo của \(\widehat {CBE}\) bằng bao nhiêu độ?
Đáp án: ____

Xét \(\Delta ABC\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc trong một tam giác) nên \(\widehat B + \widehat C = 140^\circ \).
Lại thấy \(\widehat B - \widehat C = 20^\circ \), do đó \(B = \frac{{140^\circ + 20^\circ }}{2} = 80^\circ \) và \(\widehat C = 60^\circ \).
Xét \(\Delta AEB\) cân tại \(A\) (do \(AE = AB\)) nên \(\widehat {AEB} = \widehat {ABE}\) (tính chất của tam giác cân) (1)
Lại có \(\widehat {BAC}\) là góc ngoài tam giác \(AEB\) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {AEB} + \widehat {ABE}\) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {ABE} = \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = 20^\circ \).
Do đó, \(\widehat {CBE} = \widehat {CBA} + \widehat {ABE} = 80^\circ + 20 = 100^\circ \).
Đáp án: 100.


