Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 4 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 4 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 744 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tam giác \(MHK\) vuông tại \(H\). Khi đó

\(\widehat M + \widehat K > 90^\circ .\)

\(\widehat M + \widehat K = 90^\circ .\)

\(\widehat M + \widehat K < 90^\circ .\)

\(\widehat M + \widehat K = 180^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn B

Xét tam giác \(MHK\) vuông tại \(H\), ta có: \(\widehat H + \widehat M + \widehat K = 180^\circ \) hay \(90^\circ  + \widehat M + \widehat K = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat M + \widehat K = 180^\circ  - 90^\circ  = 90^\circ \).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình dưới đây:

Cho hình dưới đây:  Số đo góc C trong hình là (ảnh 1)

Số đo góc \(C\) trong hình là

\(30^\circ .\)

\(50^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(70^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn D

Xét tam giác \(ABC\), có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác)

Do đó, \(\widehat C = 180^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ  - \left( {40^\circ  + 70^\circ } \right) = 70^\circ \).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\Delta DEF = \Delta MNP\). Khẳng định nào sau đây sai?

\(DF = MP\).

\(EF = MN\).

\(\widehat {D\;} = \widehat {M\;}\).

\(\widehat {E\;} = \widehat {N\;}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\Delta DEF = \Delta MNP\) nên \[DF = MP\,;\,\,EF = NP\,;\,\,\widehat D = \widehat M\,;\,\,\widehat E = \widehat N\].

Do đó đáp án B sai.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\Delta ABC = \Delta DEF\) có \(\widehat {D\;} = 75^\circ \). Khi đó

\(\widehat {A\;} = 75^\circ \).

\(\widehat {B\;} = 75^\circ \).

\(\widehat {C\;} = 75^\circ \).

\(\widehat {A\;} = 105^\circ \).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\Delta ABC = \Delta DEF\) nên \(\widehat D = \widehat A\) (hai góc tương ứng).

Mà \(\widehat {D\;} = 75^\circ \) nên \(\widehat {A\;} = 75^\circ \).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau:  Khi đó, hai tam giác bằng nhau là (ảnh 1)

Khi đó, hai tam giác bằng nhau là

\(\Delta ABC = \Delta EFD.\)

\(\Delta ABC = \Delta EDF.\)

\(\Delta ACB = \Delta DEF.\)

\(\Delta ACB = \Delta FDE.\)

Xem đáp án

Chọn B

Xét \(\Delta ABC\) và \(\Delta EDF\) có:

\(AB = ED,\,\,BC = DF,\,\,AC = EF\).

Do đó \(\Delta ABC = \Delta EDF.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(AB = MN;\)\(BC = NP\). Để \(\Delta ABC = \Delta MNP\) theo trường hợp cạnh – góc – cạnh cần có thêm điều kiện gì?

\(\widehat A = \widehat M.\)

\(\widehat B = \widehat N.\)

\(\widehat C = \widehat P.\)

\(AC = MP.\)

Xem đáp án

Chọn B

Để \(\Delta ABC = \Delta MNP\) (c.g.c) khi có \(AB = MN;\)\(BC = NP\), ta cần thêm góc xen giữa hai cạnh tương ứng trên.

Do đó, ta cần thêm điều kiện \(\widehat B = \widehat N.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai tam giác \(ABC\) và \(MNP\) có \(\widehat {ABC} = \widehat {MNP}\), \(\widehat {ACB} = \widehat {MPN}\). Cần thêm một điều kiện để tam giác \(ABC\) và tam giác \(MNP\) bằng nhau theo trường hợp góc – cạnh – góc là

\(AC = MP\)

\(AB = MN\).

\(BC = NP\).

\(AC = MN\).

Xem đáp án

Chọn C

Để \(\Delta ABC = \Delta MNP\) (g.c.g)  khi có \(\widehat {ABC} = \widehat {MNP}\) và \(\widehat {ACB} = \widehat {MPN}\) thì cần thêm \(BC = NP\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai tam giác \(\Delta ABC\) và \(\Delta IHJ\) bằng nhau và được minh họa bằng hình vẽ dưới đây:

Chọn C  Để \(\Delta ABC = \Delta MNP\) (g.c.g)  khi có \(\wide (ảnh 1)

Khi đó, \(\Delta ABC = \Delta IHJ\) theo trường hợp

hai cạnh góc vuông.

cạnh huyền – góc nhọn.

cạnh góc vuông – góc nhọn.

cạnh huyền – cạnh góc vuông.

Xem đáp án

Chọn B

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) và \(\Delta IHJ\) vuông tại \(I\) có:

\(BC = HJ\) (gt); \(\widehat {BCA} = \widehat {HJI}\) (gt).

Do đó, \(\Delta ABC = \Delta IHJ\) (cạnh huyền – góc nhọn).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(AB = AC.\)

\(AB = BC.\)

\(\widehat B = \widehat {C.}\)

\(\widehat B = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}.\)

Xem đáp án
Chọn B
Vì tam giác \(ABC\) cân tại \(A\) nên \(AB = AC\), \(\widehat B = \widehat C\) và \(\widehat B = \frac{{180^\circ - \widehat A}}{2}.\)
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường thẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\) là

Đường thẳng vuông góc với \(AB.\)

Đường thẳng đi qua trung điểm của \(AB.\)

Đường thẳng vuông góc với \(AB\) tại trung điểm của \(AB.\)

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án
Chọn C
Đường thẳng trung trực của đoạn thẳng \(AB\) là đường thẳng vuông góc với \(AB\) tại trung điểm của \(AB.\)
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đường thẳng \(d\) là trung trực của đoạn thẳng \(MN\) khi

\(d\) đi qua điểm \(I\) của \(MN.\)

\(d \bot MN\) tại \(I\) và \(IM = IN.\)

\(d\) đi qua trung điểm \(I\) của \(MN.\)

\(d \bot MN.\)

Xem đáp án
Chọn B
Đường thẳng \(d\) là trung trực của đoạn thẳng \(MN\) khi \(d \bot MN\) tại \(I\) và \(IM = IN.\)
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình sau:

Cho hình sau:  Hình trên có hai tam giác nào bằng nhau?  (ảnh 1)

Hình trên có hai tam giác nào bằng nhau?

\(\Delta DEF = \Delta GHC.\)

\(\Delta DEF = \Delta IKJ.\)

\(\Delta DEF = \Delta IJK.\)

\(\Delta DEF = \Delta CHG.\)

Xem đáp án

Chọn C

Xét \(\Delta DEF\)vuông tại \(E\) và \(\Delta IJK\) vuông tại \(J\) có:

\(EF = KJ\); \(FD = IK\) (gt).

Do đó \(\Delta DEF = \Delta IJK\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(ABC\) là tam giác vuông sao cho \(\widehat A > \widehat B > \widehat C\). Câu nào dưới đây là sai?

\(\widehat A = 90^\circ \).

\[\widehat B > 45^\circ \].

\(\widehat C < 45^\circ \).

\(\widehat B + \widehat C > \widehat A.\)

Xem đáp án

Chọn D

Do tam giác \(ABC\) vuông mà \(\widehat A > \widehat B > \widehat C\) nên \(\widehat A = 90^\circ \) vì vậy \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ  = \widehat A\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vẽ sau:
Cho hình vẽ sau: (ảnh 1)

\(36^\circ \).

\(64^\circ \).

\(54^\circ \).

\(72^\circ \).

Xem đáp án

Chọn C

Trong \(\Delta BCE\) ta có \(\widehat {CBE} + \widehat {CEP\,} + \widehat {BCE\,} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {CBE} = 180^\circ  - \widehat {\,CEP\,\,} - \widehat {\,BCE\,\,} = 180^\circ  - 36^\circ  - 90^\circ  = 54^\circ \).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vẽ sau. Tam giác nào bằng tam giác \(ABC\)?
Cho hình vẽ sau. Tam giác nào bằng tam giác ABC? (ảnh 1)

\(\Delta EDA\).

\(\Delta EAD\).

\(\Delta AED\).

\(\Delta ADE\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(AB = AE\) (gt)

           \(AC = AD\) (gt)

            \(AC = DE\) (gt)

Do đó \(\Delta ABC = \Delta AED\) (c.c.c).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\Delta PQR = \Delta SIK\), có \[\widehat P = 90^\circ ,\,\,\widehat I = 50^\circ \]. Khi đó

\(\widehat R = 40^\circ .\)

\(\widehat R = 140^\circ .\)

\(\widehat R = 130^\circ .\)

\(\widehat R = 20^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(\Delta PQR = \Delta SIK\) nên \(\widehat I = \widehat Q = 50^\circ \) (hai góc tương ứng)

Do đó \(\widehat R = 180^\circ  - \left( {\widehat P + \widehat Q} \right) = 180^\circ  - \left( {90^\circ  + 50^\circ } \right) = 40^\circ \).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) và \(MNP\) có \(\widehat B = \widehat P,\,\,BC = PN\). Cần thêm điều kiện nào để \(\Delta ABC = \Delta MPN\) theo trường hợp góc – cạnh – góc?

\(\widehat C = \widehat M.\)

\(\widehat C = \widehat N.\)

\(\widehat C = \widehat P.\)

\(\widehat A = \widehat M.\)

Xem đáp án

Chọn C

Xét ta\(\Delta ABC\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat B = \widehat P,\,\,BC = PN\).

Để \(\Delta ABC = \Delta MPN\) (g.c.g) cần thêm cặp góc bằng nhau \(\widehat C = \widehat P.\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết \(AB\parallel CD,\,\,AD\parallel BC\).

Cho hình vẽ, biết \(AB\parallel CD,\,\,AD\parallel BC\).  Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\Delta ADC = \Delta ABC\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right)\).

\(\Delta ACD = \Delta ABC\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right)\).

\(\Delta DAC = \Delta ABC\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right)\).

\(\Delta CDA = \Delta ABC\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D

Xét \(\Delta CDA\) và \(\Delta ABC\,\) có:

\(\widehat {BAC} = \widehat {ACD}\) (so le trong)

\(AC\) chung (gt)

\(\widehat {DAC} = \widehat {ACB}\) (so le trong)

Suy ra \(\Delta CDA = \Delta ABC\,\,\left( {{\rm{g}}{\rm{.c}}{\rm{.g}}} \right)\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

Cho hình vẽ sau: Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AB = KC.\)

\(\widehat {ABK} = \widehat {CBK}.\)

\(AC = BK.\)

\(\widehat {AKB} = \widehat {CBK}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Xét \(\Delta ABK\) vuông tại \(A\) và \(\Delta CBK\) vuông tại \(C\) có:

\(AB = BC\) (gt); \(BK\) chung.

Do đó, \(\Delta ABK = \Delta CBK\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông)

Suy ra \(\widehat {ABK} = \widehat {CBK}\) (hai góc tương ứng).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ dưới đây:  Khẳng định đúng là (ảnh 1)Khẳng định đúng là

\(\Delta HIK = \Delta HJK.\)

\(\Delta IHK = \Delta JHK.\)

\(\Delta IHK = \Delta KHJ.\)

\(\Delta HIK = \Delta KJH.\)

Xem đáp án

Chọn D

Xét \(\Delta HIK\) vuông tại \(I\) và \(\Delta KJH\) vuông tại \(J\) có:

\(IH = JK\) (gt); \(HK\) chung.

Suy ra \(\Delta HIK = \Delta KJH\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\Delta PQR = \Delta DEF\). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(PQ = DE.\)

\(PR = EF.\)

\(\widehat Q = \widehat E.\)

\(\widehat D = \widehat P.\)

Xem đáp án

Chọn B

Vì \(\Delta PQR = \Delta DEF\) nên ta có:

\(PQ = DE\); \(PR = DF\) (các cặp cạnh tương ứng)

\(\widehat Q = \widehat E\); \(\widehat D = \widehat P\) (các cặp góc tương ứng)

Do đó, khẳng định B là khẳng định sai.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình sau:

Cho hình sau:  Giá trị x trong hình dưới đây bằng bao nhiêu độ? (ảnh 1)Giá trị \(x\) trong hình dưới đây bằng bao nhiêu độ?

\(30^\circ .\)

\(50^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(70^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn A

Xét tam giác \(EFG\), ta có: \(x + x + 120^\circ  = 180^\circ \) suy ra \(2x = 180^\circ  - 120^\circ  = 60^\circ \).

Do đó, \(x = 30^\circ \).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\Delta DEF\) và \(\Delta MNP\) có \(DE = MN,\,\,\widehat E = \widehat N,\,\,EF = NP\). Biết \(\widehat D = 100^\circ \), số đo góc \(M\) là

\(70^\circ .\)

\(80^\circ .\)

\(90^\circ .\)

\(100^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn D

Nhận thấy \(DE = MN,\,\,\widehat E = \widehat N,\,\,EF = NP\) nên \(\Delta DEF = \Delta MNP\) (c.g.c)

Suy ra \(\widehat D = \widehat M = 100^\circ \) (hai góc tương ứng).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Cho hình vẽ dưới đây:  Cần thêm điều kiện để \(\Delta NOP = \Delta QPO\) theo trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông là (ảnh 1)Cần thêm điều kiện để \(\Delta NOP = \Delta QPO\) theo trường hợp cạnh huyền – cạnh góc vuông là

\(\widehat N = \widehat Q.\)

\(OP\) cạnh chung.

\(NO = QP.\)

\(NP = OQ\).

Xem đáp án
Chọn D
Điều kiện để \(\Delta NOP = \Delta QPO\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông) khi đã có \(OP\) chung là \(NP = OQ.\)
25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\Delta MNP.\] Các đường phân giác trong các \(\widehat M\), \(\widehat P\) cắt nhau tại \[I.\] Kết luận nào sau đây đúng?

\(\widehat {MIP} = 90^\circ + \frac{{\widehat {MNP}}}{2}\).

\(\widehat {MIP} = 90^\circ + \widehat {MNP}\).

\(\widehat {MIP} = 90^\circ - \frac{{\widehat {MNP}}}{3}\).

\(\widehat {MIP} = 2\widehat {MNP}\).

Xem đáp án

Chọn A

Chọn D Điều kiện để \(\Delta NOP = \Delta QPO\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông) khi đã có \(OP\) chung là \(NP = OQ.\) (ảnh 1) 

Ta có:

⦁ \(\widehat {IMP} = \frac{1}{2}\widehat {NMP}\) (do \[MI\] là phân giác của \(\widehat {NMP}\));

⦁ \(\widehat {IPM} = \frac{1}{2}\widehat {NPM}\) (do \[PI\] là phân giác của \(\widehat {NPM}\)).

Xét \[\Delta MIP\] có: \(\widehat {MIP} + \widehat {IMP} + \widehat {IPM} = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat {MIP} = 180^\circ  - \widehat {IMP} - \widehat {IPM}\)

\( = 180^\circ  - \frac{1}{2}\widehat {NMP} - \frac{1}{2}\widehat {NPM} = 180^\circ  - \frac{1}{2}\left( {\widehat {NMP} + \widehat {NPM}} \right)\)   (1)

Xét \[\Delta MNP\] có: \(\widehat {MNP} + \widehat {NMP} + \widehat {NPM} = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc trong một tam giác).

Suy ra \(\widehat {NMP} + \widehat {NPM} = 180^\circ  - \widehat {MNP}\)    (2)

Thế (2) vào (1) ta được: \(\widehat {MIP} = 180^\circ  - \frac{1}{2}\left( {180^\circ  - \widehat {MNP}} \right) = 90^\circ  + \frac{{\widehat {MNP}}}{2}\).

Vậy ta chọn phương án A.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A.\] Kẻ \[AH\]vuông góc với \[BC\,\,\left( {H \in BC} \right).\]Các tia phân giác của \(\widehat {ABC}\) và \(\widehat {HAC}\) cắt nhau tại \[I.\] Khi đó \[\Delta AIB\] là

Tam giác vuông tại \[I.\]

Tam giác vuông tại \[B.\]

Tam giác nhọn.

Tam giác tù.

Xem đáp án

Chọn A

Vậy \[\Delta AIB\]vuông tại \[I.\] (ảnh 1) 

Xét \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] có \(\widehat {ABC} + \widehat {ACB} = 90^\circ \) (hai góc phụ nhau)   (1)

Xét \[\Delta AHC\] vuông tại \[H\] có \(\widehat {HAC} + \widehat {ACH} = 90^\circ \) (hai góc phụ nhau)   (2)

Từ (1), (2) suy ra \(\widehat {ABC} = \widehat {HAC}\).

Ta có:

⦁ \(\widehat {ABI} = \frac{1}{2}\widehat {ABC}\) (do \[BI\] là phân giác của \(\widehat {ABC}\));

⦁ \(\widehat {HAI} = \frac{1}{2}\widehat {HAC}\) (do \[AI\] là phân giác của \(\widehat {HAC}\)).

Suy ra \[\widehat {ABI} + \widehat {HAI} = \frac{1}{2}\widehat {ABC} + \frac{1}{2}\widehat {HAC} = \frac{1}{2}\widehat {HAC} + \frac{1}{2}\widehat {HAC} = \widehat {HAC}\].

Xét \[\Delta ABI\] có: \(\widehat {ABI} + \widehat {BAI} = \widehat {ABI} + \widehat {BAH} + \widehat {HAI}\)

\( = \left( {\widehat {ABI} + \widehat {HAI}} \right) + \widehat {BAH} = \widehat {HAC} + \widehat {BAH} = \widehat {BAC} = 90^\circ \).

Mà \(\widehat {ABI} + \widehat {BAI} + \widehat {AIB} = 180^\circ \) (định lí tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat {AIB} = 180^\circ  - \left( {\widehat {ABI} + \widehat {BAI}} \right) = 180^\circ  - 90^\circ  = 90^\circ \).

Vậy \[\Delta AIB\]vuông tại \[I.\]

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\], điểm \[M\] thuộc cạnh \[BC.\] Đường thẳng đi qua \[M\] và song song với \[AB\] cắt \[AC\] ở \[D.\] Đường thẳng đi qua \[M\] và song song với \[AC\] cắt \[AB\] ở \[E.\]

Cho các khẳng định dưới đây:

(I) \(\widehat {ADM} = \widehat {AEM}\);                      (II) \[ME = AD\];                (III) \[\Delta AMD = \Delta MAE\].

Có bao nhiêu khẳng định đúng?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn D

 Vậy \[\Delta AIB\]vuông tại \[I.\] (ảnh 1)

Xét \[\Delta AMD\] và \[\Delta MAE\] có:

\[AM\] là cạnh chung.

\(\widehat {AMD} = \widehat {MAE}\) (MD // AE)

\(\widehat {MAD} = \widehat {AME}\) (ME // AD)

Do đó \[\Delta AMD = \Delta MAE\] (g.c.g)

Suy ra \[ME = AD\] và \(\widehat {ADM} = \widehat {AEM}\) (cặp cạnh và cặp góc tương ứng).

Do đó (I), (II), (III) đều đúng.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\Delta ABC\] có \[AB = AC\] (\(\widehat A < 90^\circ \)). Kẻ \[BD\] vuông góc với \[AC{\rm{ }}(D \in AC)\] và \[CE\] vuông góc với \[AB{\rm{ }}(E \in AB).\] Gọi \[H\] là giao điểm của \[BD\] và \[CE\].
Cho bảng sau:

A

B

a. \[\Delta AEC\]

1. \[\Delta HDC\]

b. \[\Delta HEB\]

2. \[\Delta CDB\]

c. \[\Delta BEC\]

3. \[\Delta ADB\]

Ghép các ý ở cột A với cột B để được một đẳng thức đúng?

a – 2; b – 1; c – 3.

a – 1; b – 3; c – 2.

a – 3; b – 1; c – 2.

a – 2; c – 1; b – 3.

Xem đáp án

Chọn C

 Ghép các ý ở cột A với cột B để được một đẳng thức đúng? (ảnh 1)

Xét \[\Delta ADB\] và \[\Delta AEC\] có:

\[AB = AC\] (gt); \(\widehat {ADB} = \widehat {AEC} = 90^\circ \); \(\widehat {BAC}\) chung.

Do đó \[\Delta ADB = \Delta AEC\] (cạnh huyền – góc nhọn)

Khi đó a – 3.

Vì \[\Delta ADB = \Delta AEC\] nên \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{C_1}}\) (cặp góc tương ứng) và \[AD = BE\] (cặp cạnh tương ứng)

Ta có: \[AD + DC = AC\,;\,\,AE + EB = AB\].

Mà \[AB = AC\,;\,\,AD = BE\] nên \[DC = EB.\]

Xét \[\Delta HEB\] và \[\Delta HDC\] có:

\(\widehat {HEB} = \widehat {HDC} = 90^\circ \); \[BE = DC\,;\]\(\widehat {{B_1}} = \widehat {{C_1}}\)

Suy ra \[\Delta HEB = \Delta HDC\] (g.c.g)

Do đó b – 1.

Xét \[\Delta BEC\] và \[\Delta CDB\] có:

\(\widehat {BEC} = \widehat {CDB} = 90^\circ \); \[BE = DC\,;{\rm{ }}BC\] là cạnh chung.

Suy ra \[\Delta BEC = \Delta CDB\] (cạnh góc vuông – cạnh huyền).

Do đó c – 2.

Vậy a – 3, b – 1, c – 2.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\Delta ABC\] vuông tại A có hai đường trung trực của hai cạnh \[AB\] và \[AC\] cắt nhau tại \[D\]. Vị trí của điểm \[D\] là

trung điểm \[BC\].

trung điểm của \[AB\].

trung điểm của \[AC\].

điểm trong \[\Delta ABC\].

Xem đáp án

Chọn A

 Ghép các ý ở cột A với cột B để được một đẳng thức đúng? (ảnh 1)

Gọi điểm \[M\] là giao điểm của đường trung trực của \[AB\] với \[BC\].

Vì \[M\] thuộc trung trực của đoạn thẳng \[AB\] nên \[MA = MB.\]

Suy ra \[\Delta MAB\] cân tại \[M\] nên \(\widehat B = \widehat {MAB}\).

Ta có \(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \) và \(\widehat {MAB} + \widehat {MAC} = 90^\circ \).

Suy ra \(\widehat C = \widehat {MAC}\) nên tam giác \[MAC\] cân tại \[M\].

Khi đó \[MA = MC\] nên \[M\] thuộc đường trung trực của đoạn thẳng \[AC\].

Do đó \[M\] là giao điểm của hai đường trung trực của \[AB\] và \[AC\] hay ta có \[M\] trùng \[D\].

Ta có \[DA = DB\,;\,\,DA = DC\] nên \[DB = DC.\]

Vậy \[D\] là trung điểm của đoạn thẳng \[BC\].

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\widehat {xOy}\) khác góc bẹt, từ một điểm \[M\] trên tia phân giác của \(\widehat {xOy}\). Từ \[M\] kẻ \[MA\]vuông góc với \[Ox\]và \[MB\]vuông góc với \[Oy.\]Phát biểu nào dưới đây là sai?

\[M\] cách đều hai cạnh của góc \(\widehat {xOy}\).

\[\Delta OAB\]đều.

\[OM\]là đường trung trực của đoạn thẳng \[AB\].

\[\Delta MAB\]cân tại \[M\].

Xem đáp án

Chọn B

 Vậy chọn đáp án B. (ảnh 1)

Xét \[\Delta OAM\] và \[\Delta OBM\] có;

\[OM\] là cạnh chung.

\(\widehat {AOM} = \widehat {BOM}\) (\[OM\] là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\))

\(\widehat {OAM} = \widehat {OBM} = 90^\circ \).

Do đó \[\Delta OAM = \Delta OBM\] (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra \[OA = OB\] và \[MA = MB\] (các cặp cạnh tương ứng).

Do đó \[\Delta OAB\] cân tại O; \[\Delta MAB\] cân tại \[M\] và khoảng cách từ \[M\] đến hai cạnh của \(\widehat {xOy}\) là bằng nhau. Vì vậy A và D đúng và B sai.

Khi đó \[OM\] là đường trung trực của đoạn thẳng \[AB\]. Do đó C đúng.

Vậy chọn đáp án B.

31. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình vẽ sau:
Cho hình vẽ sau:   Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)
Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

\[\Delta ABH = \Delta ACH.\]

ĐúngSai
b

\[\widehat {DAH} = \widehat {EAH} = 90^\circ .\]

ĐúngSai
c

\[\Delta ADH = \Delta AHE.\]

ĐúngSai
d

\[\Delta DBH = \Delta ECH.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Xét \[\Delta ABH\] và \[\Delta ACH\] có:

\(\widehat {AHB} = \widehat {AHC} = 90^\circ \); \[BH = HC\] (gt); \[AH\] chung.

Do đó \[\Delta ABH = \Delta ACH\] (hai cạnh góc vuông).

b) Sai. Vì \[\Delta ABH = \Delta ACH\] (cmt) nên \[\widehat {BAH} = \widehat {CAH}\] (hai góc tương ứng)

Do đó, \[\widehat {DAH} = \widehat {EAH} < 90^\circ \] (do hai góc này nhọn).

c) Sai. Xét \[\Delta ADH\] và \[\Delta AEH\] có:

\(\widehat {ADH} = \widehat {AEH} = 90^\circ \); \[AH\] chung; \[\widehat {DAH} = \widehat {EAH}\] (cmt).

Do đó \[\Delta ADH = \Delta AEH\] (cạnh huyền – góc nhọn).

d) Đúng. Vì \[\Delta ADH = \Delta AEH\] (cmt) nên \[DH = EH\] (hai cạnh tương ứng)

Xét \[\Delta DBH\] và \[\Delta ECH\] có:

\(\widehat {DBH} = \widehat {CEH} = 90^\circ \); \[DH = EH\] (cmt); \[BH = HC\] (gt)

Do đó \[\Delta DBH = \Delta ECH\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

32. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \[\widehat {xOy}\] khác góc bẹt. Trên cạnh \[Ox\] lấy hai điểm \[A\] và \[B\], trên cạnh \[Oy\] lấy hai điểm \[C\] và \[D\] sao cho \[OA = OC;\,\,OB = OD.\]

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\[\Delta OAD = \Delta OCB\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\].

ĐúngSai
b

\[AB = CD\].

ĐúngSai
c

\[\widehat {ABC} = \widehat {ADC}\].

ĐúngSai
d

\[\Delta ACD = \Delta ACB\,.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Xét \[\Delta OAD\] và \[\Delta OCB\] có:

\[OA = OC\] (gt); \[\widehat O\] chung; \[OB = OD\] (dt)

Do đó \[\Delta OAD = \Delta OCB\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\].

b) Đúng. Ta có \[AB = OB - OA;\,\,CD = OD - OC\].

Mà \[OA = OC;\,\,OB = OD\] (gt) suy ra \[AB = CD\].

c) Đúng. Ta có \[\Delta OAD = \Delta OCB\,\,\left( {{\rm{c}}{\rm{.g}}{\rm{.c}}} \right)\].

Suy ra \[\widehat {OBC} = \widehat {ADO}\] (hai cạnh tương ứng) hay \[\widehat {ABC} = \widehat {ADC}\].

d) Sai. Xét \[\Delta ACD\] và \[\Delta ACB\,\] có:

\[\widehat {ABC} = \widehat {ADC}\] (cmt);

\[AB = CD\] (cmt)

\[CB = AD\,\,\left( {\Delta OAD = \Delta OCB} \right)\].

Do đó \[\Delta ACD = \Delta BAC\] (c.g.c).

33. Đúng sai
• 1 điểm
Cho \(\Delta MNP\) có \(MN = MP.\) Gọi \(A\) là trung điểm của \(NP\). Biết \(\widehat {NMP} = 40^\circ \). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

\(AN = AP\).

ĐúngSai
b

\(\Delta NMA = \Delta PMA\).

ĐúngSai
c

\[\widehat {NMA} = \widehat {AMP} = 40^\circ \].

ĐúngSai
d

\(\widehat {ANM} = \widehat {APM} = 70^\circ .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

Suy ra \(\widehat {ANM} = \widehat {APd) Đúng. Vì \(\ (ảnh 1)

a) Đúng. Vì \(A\) là trung điểm của \(NP\) nên \(AN = AP\).

b) Đúng. Xét \(\Delta NMA\) và \(\Delta PMA\) có:

\(MN = MP\) (gt) ; \(NA = AP\) (gt); \(AM\) chung.

Do đó \(\Delta NMA = \Delta PMA\) (c.c.c).

c) Sai. Vì \(\Delta NMA = \Delta PMA\) (cmt) nên \[\widehat {NAM} = \widehat {PAM} = \frac{{\widehat {NMP}}}{2} = \frac{{40^\circ }}{2} = 20^\circ \].

d) Đúng. Vì \(\Delta NMA = \Delta PMA\) (cmt) nên \(\widehat {MNA} = \widehat {MPA}\) (hai góc tương ứng).

Xét tam giác \(\Delta MNP\) có: \(\widehat {MNA} + \widehat {MPA} + \widehat {NMP} = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Do đó, \(2\widehat {MPA} = 180^\circ  - \widehat {NMP} = 180^\circ  - 40^\circ  = 140^\circ \).

Suy ra \(\widehat {ANM} = \widehat {APM} = \frac{{140^\circ }}{2} = 70^\circ .\)

34. Đúng sai
• 1 điểm
Cho \(\Delta ABC = \Delta MNP\) với \(\widehat M = 40^\circ ,\,\,3\widehat B = 4\widehat C\). Xét tính đúng/sai của các khẳng địnhsau:
a

\(\widehat A = 40^\circ .\)

ĐúngSai
b

\(\widehat B + \widehat C = 140^\circ \).

ĐúngSai
c

\(\widehat B = 60^\circ \).

ĐúngSai
d

\(\widehat P = 80^\circ .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì \(\Delta ABC = \Delta MNP\) nên \(\widehat A = \widehat M = 40^\circ \) (hai góc tương ứng)

b) Đúng. Xét \(\Delta ABC\) có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \), suy ra \[\widehat B + \widehat C = 180^\circ  - \widehat A = 180^\circ  - 40^\circ  = 140^\circ \].

c) Sai. Ta có \[\widehat B + \widehat C = 140^\circ \] và \(\,3\widehat B = 4\widehat C\) nên \[\widehat B + \frac{3}{4}\widehat B = 140^\circ \] hay \[\frac{7}{4}\widehat B = 140^\circ \].

Suy ra \[\widehat B = 140^\circ :\frac{7}{4} = 80^\circ \].

Do đó \[\widehat C = \frac{3}{4} \cdot 80^\circ  = 60^\circ \].

d) Sai. Vì \(\Delta ABC = \Delta MNP\) nên \[\widehat C = \widehat P = 60^\circ \] (hai góc tương ứng).

35. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] cân tại \[A.\] Tia phân giác góc \[B\] cắt cạnh \[AC\] tại \[D\], tia phân giác góc \[C\] cắt cạnh \[AB\] tại \[E\].

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}.\]

ĐúngSai
b

\[\widehat {{B_2}} = \widehat {{C_2}}\].

ĐúngSai
c

\[\Delta ABD = \Delta AEC\].

ĐúngSai
d

\[\Delta ADE\] cân tại \[D\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì \[\Delta ABC\] cân tại \[A\] nên \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}.\]

b) Đúng. Vì tia phân giác góc \[B\] cắt cạnh \[AC\] tại \[D\], tia phân giác góc \[C\] cắt cạnh \[AB\] tại \[E.\]

Do đó, ta có: \[\widehat {{B_1}} = \widehat {{B_2}} = \frac{1}{2}\widehat {CBA}\] và \[\widehat {{C_1}} = \widehat {{C_2}} = \frac{1}{2}\widehat {ACB}\].

Mà \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\] nên \[\widehat {{B_2}} = \widehat {{C_2}}\].

c) Sai. Vì \[\Delta ABC\] cân tại \[A\] nên \[AB = AC\].

Xét \[\Delta ABD\] và \[\Delta ACE\] có:

\[\widehat A\] chung; \[AB = AC\]; \[\widehat {{B_2}} = \widehat {{C_2}}\] (cmt)

Do đó, \[\Delta ABD = \Delta ACE\] (g.c.g)

d) Sai. Vì \[\Delta ABD = \Delta ACE\] (cmt) nên \[AD = AE\] (hai cạnh tương ứng)

Do đó, \[\Delta ADE\] cân tại \[A\].

36. Đúng sai
• 1 điểm
Cho \[\Delta ABC\] cân tại \[A.\] Trên tia đối của tia \[BC\] lấy điểm \[D\], trên tia đối của tia \[CB\] lấy điểm \[E\] sao cho \[BD = CE\]. Kẻ \[BH \bot AD\] tại \[H,\] \[CK \bot AE\] tại \[K\]. Gọi \[M\] là giao điểm của \[AI,\,\,\,DE;\] \[I\] là giao của \[BH\] và \[CK\].
Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

\[\Delta ABD = \Delta AEC\].

ĐúngSai
b

\[\Delta BHD = \Delta CKE\].

ĐúngSai
c

\[\Delta ADM = \Delta EAM\].

ĐúngSai
d

\[AI\] là trung trực của \[DE.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Vì \[\Delta ABC\] cân tại \[A\] nên \[\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\] suy ra \[\widehat {ABD} = \widehat {ACE}\].

Xét \[\Delta ABD\] và \[\Delta AEC\] có:

\[\widehat {ABD} = \widehat {ACE}\] (cmt); \[BD = CE\] (gt); \[AB = AC\] (gt)

Do đó \[\Delta ABD = \Delta ACE\] (c.g.c)

b) Đúng. Vì \[\Delta ABD = \Delta ACE\] (cmt) nên \[AD = AE\].

Suy ra \[\Delta ADE\] cân tại \[A\] nên \[\widehat D = \widehat E\].

Xét \[\Delta BHD\] và \[\Delta CKE\] có:

\(\widehat {BHD} = \widehat {CKE} = 90^\circ \); \[\widehat D = \widehat E\] (cmt); \[BD = CE\] (gt).

Suy ra \[\Delta BHD = \Delta CKE\] (cạnh huyền – góc nhọn).

c) Sai. Ta có \[\Delta BHD = \Delta CKE\] nên \[HD = KE\] (hai cạnh tương ứng)

Lại có \[AD - HD = AE - KE\] hay \[AH = AK\].

Do đó, ta chỉ ra được \[\Delta AHI = \Delta AKI\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Suy ra \[\widehat {HAI} = \widehat {KAI}\] (hai góc tương ứng).

Xét \[\Delta ADM\] và \[\Delta EAM\] có:

\[\widehat {DAM} = \widehat {MAE}\] (cmt); \[AD = AE\] (cmt); \[\widehat {ADM} = \widehat {MEA}\].

Do đó \[\Delta ADM = \Delta AEM\] (g.c.g)

d) Đúng. Vì \[\Delta ADM = \Delta AEM\] (cmt) nên \[DM = ME\] và \[\widehat {AMD} = \widehat {EMD}\].

Do đó, \[M\] là trung điểm của \[DE\] và \[\widehat {AMD} = 180^\circ :2 = 90^\circ \] (do \[\widehat {AMD},\,\,\widehat {EMD}\] là hai góc kề bù).

Suy ra \[AI \bot DE\] tại trung điểm \[M\] của \[DE\].

Vậy \[AI\] là trung trực của \[DE.\]

37. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] có \[AB = AC\]. Gọi \[M\] là trung điểm của \[BC\]. Trên tia đối của tia \[MA\] lấy điểm \[D\] sao cho \[MD = MA\]. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

\[\Delta AMB = \Delta AMC\].

ĐúngSai
b

\[AM\] là tia phân giác của \[\widehat {BAC}\].

ĐúngSai
c

\[\Delta ABM = \Delta DMC\].

ĐúngSai
d

\[AB\parallel DC\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Mà hai góc nằm ở vị trí so le trong nên \[AB\parallel DC\]. (ảnh 1)

a) Đúng. Xét \[\Delta AMB\] và \[\Delta AMC\] có:

\[AB = AC\] (gt); \[MB = MC\] (gt); \[AM\] chung.

Do đó \[\Delta AMB = \Delta AMC\] (c.c.c)

b) Đúng. Vì \[\Delta AMB = \Delta AMC\] (cmt) nên \[\widehat {MAB} = \widehat {MAC}\] (hai góc tương ứng).

Lại có tia \[AM\] nằm giữa hai tia \[AB,AC\] nên \[AM\] là tia phân giác của \[\widehat {BAC}\].

c) Sai. Xét \[\Delta ABM\] và \[\Delta DMC\] có:

\[AM = MD\] (gt); \[MB = MC\] (gt); \[\widehat {AMB} = \widehat {DMC}\] (đối đỉnh).

Do đó \[\Delta ABM = \Delta DCM\] (c.g.c) .

d) Đúng. Vì \[\Delta ABM = \Delta DCM\] (cmt) nên \[\widehat {ABM} = \widehat {DCM}\] (hai góc tương ứng).

Mà hai góc nằm ở vị trí so le trong nên \[AB\parallel DC\].

38. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau đây:Cho hình vẽ sau đây:  Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\(\widehat {BDA} = 79^\circ .\)

ĐúngSai
b

\(x = 111^\circ .\)

ĐúngSai
c

\(\widehat {BAC} = 81^\circ \).

ĐúngSai
d

\(y < 25^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Xét \(\Delta ABD\) có: \(\widehat {ABD} + \widehat {BAD} + \widehat {ADB} = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác).

Suy ra \(\widehat {ADB} = 180^\circ  - \left( {\widehat {ABD} + \widehat {BAD}} \right) = 180^\circ  - \left( {70^\circ  + 41^\circ } \right) = 69^\circ .\)

b) Đúng. Vì \(\widehat {ADB},\,\,\widehat {ADC}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {ADB} + \widehat {ADC} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {ADC} = 180^\circ  - \widehat {ADB} = 180^\circ  - 69^\circ  = 111^\circ \).

c) Sai. Vì \(AD\) là phân giác của \(\widehat {BAC}\) nên \(\widehat {BAC} = 2\widehat {BAD} = 2 \cdot 41^\circ  = 82^\circ \).

d) Sai. Xét tam giác \(ABC\) có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác)

Suy ra \(\widehat C = 180^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ  - \left( {70^\circ  + 82^\circ } \right) = 28^\circ  > 25^\circ \).

Do đó \(y > 25^\circ \).

39. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(AB = AC.\) Gọi \(K\) là trung điểm của đoạn thẳng \(BC.\) Trên tia đối của tia \(KA,\) lấy điểm \(H\) sao cho \(KH = KA\).

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\(\Delta AKC = \Delta AKB\).

ĐúngSai
b

\(\Delta AKC = \Delta HKB.\)

ĐúngSai
c

\(\Delta AKB = \Delta HBK\).

ĐúngSai
d

\(BH\parallel AC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Xét \(\Delta AKC\) và \(\Delta AKB\) có:

\(AB = AC\) (gt); \(BK = KC\)(gt); \(AK\) chung.

Do đó \(\Delta AKC = \Delta AKB\) (c.c.c).

b) Đúng. Xét \(\Delta AKC\) và \(\Delta HKB\) có:

\(BK = KC\) (gt); \(AH = HK\) (gt); \(\widehat {AKC} = \widehat {BKH}\) (đối đỉnh)

Do đó \(\Delta AKC = \Delta HKB\) (c.g.c).

c) Sai. Ta có \(\Delta AKC = \Delta AKB\) (cmt).

Suy ra \(\widehat {ABK} = \widehat {ACK}\); \(\widehat {AKB} = \widehat {AKC} = 90^\circ \) (các cặp góc tương ứng).

Xét \(\Delta AKB\) và \(\Delta HKB\) có:

\(BK\) chung; \(AH = HK\) (gt); \(\widehat {AKB} = \widehat {BKH} = 90^\circ \)

Do đó, \(\Delta AKB = \Delta HKB\) (c.g.c)

d) Đúng. Vì \(\Delta AKB = \Delta HKB\) (cmt)

Suy ra \(\widehat {ABK} = \widehat {HBK}\) (hai cạnh tương ứng).

Mà \(\widehat {ABK} = \widehat {ACK}\) nên \(\widehat {HBK} = \widehat {ACK}\).

Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(BH\parallel AC\).

40. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] có \[\widehat B = \widehat C.\] Trên tia đối của tia \[BC\] lấy điểm \[M\], trên tia đối của tia \[CB\] lấy điểm \[N\] sao cho \[BM = CN.\] Kẻ \[AI \bot BC\,\,\,\left( {I \in BC} \right),\,\,BE \bot AM\,\,\left( {E \in AM} \right),\,\,CF \bot AN\,\,\left( {F \in AN} \right)\].

Hãy xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)Hãy xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\[\widehat {ABM} = \widehat {ACN}\].

ĐúngSai
b

\[\Delta ABI = \Delta ACI\].

ĐúngSai
c

\[\Delta ABM = \Delta ANC.\]

ĐúngSai
d

\[\Delta BME = \Delta CNF.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì \[\widehat {ABM},\,\,\widehat {ACN}\] lần lượt kề bù với \[\widehat {ABC},\,\,\widehat {ACB}\].

Suy ra \[\widehat {ABM} = 180^\circ  - \widehat {ABC},\,\,\widehat {ACN} = 180^\circ  - \widehat {ACB}\].

Do đó \[\widehat {ABM} = \,\,\widehat {ACN}\].

b) Đúng. Xét \[\Delta ABI\] và \[\Delta ACI\] có:

\(\widehat {AIB} = \widehat {AIC} = 90^\circ \); \[\widehat {ABI} = \widehat {ACI}\] (gt); \[AI\] chung (gt)

Suy ra \[\Delta ABI = \Delta ACI\] (cạnh góc vuông – góc nhọn).

c) Sai. Xét \[\Delta ABM\] và \[\Delta ACN\] có:

\[MB = NC\] (gt); \[\widehat {MBA} = \widehat {NCA}\] (cmt); \[AB = AC\,\,\left( {\Delta ABI = \Delta ACI} \right)\]

Do đó \[\Delta ABM = \Delta ACN\] (c.g.c)

d) Đúng. Vì \[\Delta ABM = \Delta ACN\] (cmt) nên \[\widehat {AMB} = \widehat {CNA}\]  (hai góc tương ứng) hay \[\widehat {EMB} = \widehat {CNF}\].

Xét \[\Delta BME\] và \[\Delta CNF\] có:

\(\widehat {BEM} = \widehat {CFN} = 90^\circ \); \[MB = CN\] (gt); \[\widehat {EMB} = \widehat {FNC}\] (cmt).

Do đó, \[\Delta BME = \Delta CNF\] (cạnh huyền – góc nhọn).

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Để giữ cho tháp truyền hình không bị đổ, ngoài việc phải gia cố nền móng vững chắc, kết cấu thép có độ bền cao, còn được giữ vững bằng các dây cáp giằng kéo từ đỉnh hoặc các điểm trung gian của tháp xuống mặt đất ở các góc khác nhau. Những dây cáp này giúp tháp chống lại sự rung lắc do gió hoặc các yếu tố ngoại lực khác, giữ cho tháp ổn định và an toàn. Một dây cáp nối từ điểm B trên tháp xuống mặt đất (điểm C). Người ta đo được góc giữa dây cáp và mặt đất bằng 50°. Hỏi góc giữa dây cáp và tháp truyền hình là bao nhiêu độ?

loading...

Đáp án: ___

(1)
40
Xem đáp án

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại A, ta có:

\(\widehat B + \widehat C = 90^\circ \)

\(\widehat B + 50^\circ  = 90^\circ \)

\(\widehat B = 90^\circ  - 50^\circ  = 40^\circ \).

Vậy góc giữa dây cáp và tháp truyền hình là 40°.

Đáp án: 40.

42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một cái móc treo có dạng như hình vẽ, biết \(\widehat B = 25^\circ \) và tam giác \(ABC\) cân tại \(A\). Hỏi số đo \[\widehat A\] là bao nhiêu độ?

loading...

Đáp án: ____

(1)
130
Xem đáp án

Do tổng ba góc trong một tam giác là \(180^\circ \) và \(\widehat B = \widehat C = 25^\circ \) (do tam giác cân).

Suy ra \[\widehat A = 180^\circ  - 25^\circ  - 25^\circ  = 130^\circ \].

Đáp án: 130.

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một miếng vải bạt hình tam giác \(\Delta ABC\) cân tại A có \(AB = AC = 10\) m, \(BC = 6\) m. Người ta dùng kéo cắt miếng vải bạt từ điểm A để được hai miếng vải bạt có diện tích bằng nhau. Kéo cắt đoạn \[BC\] tại điểm \[H.\] Hỏi độ dài \[HB\] bằng bao nhiêu mét?

loading...

Đáp án: __

(1)
3
Xem đáp án

Theo đề bài, người ta dùng kéo cắt miếng vải bạt từ điểm A để được hai miếng vải bạt có diện tích bằng nhau nên \(\Delta ABH = \Delta ACH\).

Suy ra \(HB = HC\) (hai cạnh tương ứng)

Nên \(H\) là trung điểm của BC.

Do đó \(HB = HC = \frac{{BC}}{2} = \frac{6}{2} = 3\,\,{\rm{(m)}}\).

Đáp án: 3.

44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] vuông tại \[A\] và \[AB = AC.\]

loading...

Hỏi số đo \[\widehat {ABC}\] bằng bao nhiêu độ?

Đáp án: ___

(1)
45
Xem đáp án

Xét \[\Delta DAB\] và \[\Delta DAC\] có:

\(\widehat {ADC} = \widehat {CDA} = 90^\circ ;\) \[AB = AC\] (gt); \[AD\] chung.

Do đó \[\Delta DAB = \Delta DAC\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Suy ra \[\widehat {DBA} = \widehat {DCA}\] (hai góc tương ứng) hay \[\widehat {CBA} = \widehat {BCA}\].

Do đó, trong \[\Delta BAC\]: \[\widehat {ABC} + \widehat {BAC} + \widehat {CBA} = 180^\circ \] hay \[2\widehat {ABC} = 180^\circ  - \widehat {BAC}\].

Suy ra \[\widehat {ABC} = \frac{{180^\circ  - 90^\circ }}{2} = 45^\circ \].

Đáp án: 45.

45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho tam giác \[ABC,\,\,M\] là trung điểm của cạnh \[BC.\] Vẽ \[BI,\,\,CK\] vuông góc với \[AM.\]

loading...

Biết rằng \[KC = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Tính độ dài cạnh \[BI\] (đơn vị: cm).

Đáp án: __

(1)
4
Xem đáp án

Xét \[\Delta BIM\] và \[\Delta CKM\] có:

\[MB = MC\] (\[M\] là trung điểm của \[BC\])

\[\widehat {BIM} = \widehat {CKM} = 90^\circ \].

\[\widehat {IMB} = \widehat {KMC}\] (đối đỉnh).

Do đó, \[\Delta BIM = \Delta CKM\] (cạnh huyền – góc nhọn)

Từ đó suy ra \[BI = CK\] (hai cạnh tương ứng).

Mà \[KC = 4\,\,{\rm{cm}}\] suy ra \[BI = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

Đáp án: 4.

46. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

loading...

Biết rằng \(MN\parallel PQ,\,\,MN = 9\,\,{\rm{cm}}{\rm{, }}PN = 7{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Hỏi chu vi tam giác \(PNQ\) bằng bao nhiêu cm?

Đáp án: ___

(1)
16
Xem đáp án

Xét \(\Delta MQN\) và \(\Delta PNQ\) có: \(MN = QP\) (gt); \(\widehat {MNQ} = \widehat {NQP}\) (so le trong); \(QN\) chung (gt).

Do đó, \(\Delta MQN = \Delta PNQ\) (c.g.c).

Do đó, \(MN = QP = 9{\rm{ cm; }}NP = MQ = 7{\rm{ cm}}\).

Chu vi tứ giác \(MNPQ\) là: \(MN + NP + QP + QM = 9 + 9 + 7 + 7 = 32\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Lại có chu vi tứ giác \(MNPQ\) bằng tổng chu vi tam giác \(MQN\) và \(PNQ\).

Do đó, chu vi tam giác \(PNQ\) là: \(32:2 = 16\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Đáp án: 16.

47. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho các hình vẽ dưới đây:

loading...

Hỏi trong các hình trên, có mấy hình biểu diễn hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh?

Đáp án: __

(1)
2
Xem đáp án

• Hình 1: Xét \(\Delta OAB\) và \(\Delta ONM\) có:

\[\widehat {AOB} = \widehat {NOM}\] (đối đỉnh), \[AO = ON\] (gt); \[\widehat {OAB} = \widehat {ONM}\] (gt).

Do đó \(\Delta OAB = \Delta ONM\) (g.c.g)

• Hình 2: Xét \(\Delta BAH\) và \(\Delta CAH\) có:

\(AB = AC;\,\,\widehat {BAH} = \widehat {HAC};\,\,AH\) chung.

Do đó \(\Delta BAH = \Delta CAH\) (c.g.c)

• Hình 3. Xét \(\Delta OAC\) và \(\Delta OBC\)có: 

\(OA = OB;\,\,\widehat {AOC} = \widehat {COB};\,\,OC\) chung.

Do đó, \(\Delta OAC = \Delta OBC\) (c.g.c)

Do đó, có hai hình biểu diễn hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh là Hình 2 và Hình 3.

Đáp án: 2.

48. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một con đường dốc đi lên một ngọn núi tạo thành một góc 20° với mặt đất bằng phẳng. Một cây cột điện đứng thẳng được đặt dọc theo con đường. Hỏi góc giữa cây cột điện và mặt đường đi lên núi là bao nhiêu độ?

loading...

Đáp án: ___

(1)
70
Xem đáp án

Xét \(\Delta ABH\) vuông tại H, ta có: \(\widehat A + {\widehat B_1} = 90^\circ \)

\(20^\circ  + {\widehat B_1} = 90^\circ \) suy ra \({\widehat B_1} = 90^\circ  - 20^\circ  = 70^\circ \).

Ta có \(\widehat {{B_1}} = \widehat {{B_2}}\) (hai góc đối đỉnh)

Do đó \(\widehat {{B_2}} = 70^\circ \).

Vậy góc giữa cây cột điện và mặt đường đi lên núi là 70°.

Đáp án: 70.

49. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một tòa nhà cao 20 mét đứng thẳng trên mặt đất. Một cây cột cờ cao 8 mét được đặt trên đỉnh tòa nhà. Từ một điểm trên mặt đất cách tòa nhà 15 mét. Hỏi khi mặt trời chiếu tạo thành một góc \(45^\circ \) với mặt đất thì chiều cao của bóng đổ của tòa nhà và cây cột cờ là bao nhiêu mét?

loading...

Đáp án: ___

(1)
28
Xem đáp án

Ta có \(AB = 20 + 8 = 28\,\,{\rm{(m)}}.\)

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \[A\] có \(\widehat C = 45^\circ \).

Suy ra \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\) nên \(AC = AB = 28\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

Vậy chiều cao của bóng đổ của tòa nhà và cây cột cờ là 28 m.\

Đáp án: 28.

50. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Thang nhôm hình chữ A có rất nhiều ưu điểm: nhẹ, dễ sử dụng gấp gọn, dễ dàng thay đổi chiều cao, linh hoạt sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau, từ việc sửa chữa nhà cửa, làm vườn, đến các công việc xây dựng. Giả sử một cái thang được dựng đứng trên mặt đất và góc giữa hai chân thang là 30° thì góc giữa chân thang với mặt đất bằng bao nhiêu độ?

loading...

Đáp án:___

(1)
75
Xem đáp án

Xét \(\Delta ABC\) có \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng 3 góc trong tam giác)

Mà \(\widehat A = 30^\circ \) (\(\Delta ABC\) cân tại A) nên \(30^\circ  + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat B + \widehat C = 180^\circ  - 30^\circ  = 150^\circ \)

Mà \(\widehat B = \widehat C\) (\(\Delta ABC\) cân tại A) nên \(\widehat B = \widehat C = \frac{{150^\circ }}{2} = 75^\circ \).

Vậy góc giữa chân thang và mặt đất là 75°.

Đáp án: 75.