Đề kiểm tra Toán 7 Chương 4 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 7 Chương 4 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 739 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong \(\Delta DEF\) có

\(\widehat D + \widehat E + \widehat F > 180^\circ .\)

\(\widehat D + \widehat E + \widehat F < 180^\circ .\)

\(\widehat D + \widehat E + \widehat F = 180^\circ .\)

\(\widehat D + \widehat E + \widehat F = 108^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn C

Trong \(\Delta DEF\) có \(\widehat D + \widehat E + \widehat F = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình dưới đây:

Chọn C Trong \(\Delta DEF\) có \(\widehat D + \widehat E + \widehat F = 180^\circ \) (tổng ba góc trong tam giác). (ảnh 1)Khi đó

\(\Delta ABC = \Delta MLN\).

\(\Delta ABC = \Delta MNL.\)

\(\Delta ABC = \Delta LNM\).

\(\Delta ABC = \Delta LMN\).

Xem đáp án

Chọn B

Xét tam giác \(\Delta ABC,\) có: \(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \) (tổng ba góc trong một tam giác)

Suy ra \(\widehat C = 180^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ  - \left( {80^\circ  + 65^\circ } \right) = 35^\circ \)

Xét hai tam giác, nhận thấy:

\(\widehat {BAC} = \widehat {NML} = 80^\circ \) (gt); \(AC = ML\) (gt); \(\widehat {ACB} = \widehat {NLM} = 35^\circ \)

Do đó \(\Delta ABC = \Delta MNL\) (g.c.g)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(M\) là một điểm thuộc đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB,\) biết \(MA = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Khi đó độ dài của đoạn thẳng \(MB\) là

\(2,5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(6{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(10{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

\(5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Chọn D

Vì \(M\) là một điểm thuộc đường trung trực \(d\) của đoạn thẳng \(AB\) nên \(MA = MB = 5{\rm{ cm}}{\rm{.}}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) và \(MNP\) có \(\widehat B = \widehat P,\,\,BC = PN\). Cần thêm điều kiện nào để \(\Delta ABC = \Delta MPN\) theo trường hợp góc – cạnh – góc?

\(\widehat C = \widehat M.\)

\(\widehat C = \widehat N.\)

\(\widehat C = \widehat P.\)

\(\widehat A = \widehat M.\)

Xem đáp án
Chọn C
Để \(\Delta ABC = \Delta MPN\) (g.c.g) cần thêm cặp góc bằng nhau \(\widehat C = \widehat P.\)
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \[\Delta ABC\] có \[AB = AC.\] Gọi \[AM\] là tia phân giác của \(\widehat A\) \[\left( {M \in BC} \right).\] Kẻ \[MD\] vuông góc \[AB\] \[\left( {D \in AB} \right)\] và \[ME\] vuông góc với \[AC\,\,\left( {E \in AC} \right).\]

Cho các khẳng định sau:

(I) \(\widehat {BMD} = \widehat {CME}\);                  (II) \[\Delta MBD = \Delta MCE\];           (III) \[AD = AE\].       

Gọi \[m\] là số kết luận đúng và \[n\] là số kết luận sai. Giá trị của \[m\] và \[n\] là

\[m = 0\] và \[n = 1\].

\[m = 2\] và \[n = 1\].

\[m = 3\] và \[n = 0\].

\[m = 1\] và \[n = 2.\]

Xem đáp án

Chọn C

Chọn C Để \(\Delta ABC = \Delta MPN\) (g.c.g) cần thêm cặp góc bằng nhau \(\widehat C = \widehat P.\) (ảnh 1) 

Xét \[\Delta AMD\] và \[\Delta AME\] có:

\[AM\] là cạnh chung;

\(\widehat {ADM} = \widehat {AEM} = 90^\circ \);

\(\widehat {DAM} = \widehat {EAM}\) (\[AM\] là phân giác của \(\widehat {DAE}\))

Do đó \[\Delta AMD = \Delta AME\] (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra \[AD = AE\] và \[MD = ME\] (các cặp cạnh tương ứng)

Do đó (III) đúng.

Ta có \[AB = AC\] (giả thiết) và \[AD = AE\] (chứng minh trên)

Suy ra \(AB - AD = AC - AE\) suy ra \(DB = EC\).

Xét \(\Delta MBD\) và \(\Delta MCE\) có:

\(\widehat {BDM} = \widehat {CEM} = 90^\circ \); \(DB = EC\) (cmt); \(MD = ME\) (cmt)

Do đó \(\Delta MBD = \Delta MCE\) (c.g.c). Do đó (II) đúng.

Suy ra \(\widehat {BMD} = \widehat {CME}\) (cặp góc tương ứng). Do đó (I) đúng.

Vậy ta có 3 phát biểu đúng và 0 phát biểu sai hay \[m = 3\] và \[n = 0\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\Delta ABC\) đều. Lấy các điểm \[D,\,\,E,\,\,F\]lần lượt trên các cạnh \[AB,\,\,BC,\,\,CA\] sao cho \(AD = BE = CF\). Khi đó \(\Delta DEF\) là

tam giác cân.

tam giác đều.

tam giác vuông.

tam giác vuông cân.

Xem đáp án

Chọn B

Vì vậy \(\Delta DEF\) là tam giác đều. (ảnh 1) 

Vì \(\Delta ABC\) đều nên ta có \(AB = BC = CA\) và \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB} = \widehat {BAC} = 60^\circ \).

Ta có \(AB = BC\) (cmt) và \(AD = BE\) (giả thiết).

Suy ra \(AB - AD = BC - BE\), do đó \(BD = EC\).

Xét \(\Delta BDE\) và \(\Delta CEF\) có:

\(BD = EC\) (cmt); \(BE = CF\) (gt); \(\widehat {DBE} = \widehat {ECF} = 60^\circ \).

Do đó \(\Delta BDE = \Delta CEF\) (c.g.c).

Suy ra \(DE = EF\) (cặp cạnh tương ứng).

Chứng minh tương tự, ta thu được \(DE = DF\) và \(EF = DF\).

Khi đó \(DE = DF = EF\).

Vì vậy \(\Delta DEF\) là tam giác đều.

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A\,\,\left( {\widehat A < 90^\circ } \right)\]. Kẻ \[BD \bot AC\] tại \[D,\] kẻ \[CE \bot AB\] tại \[E\]. Gọi \[I\] là giao điểm của \[BD\] và \[CE\].

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

\[\Delta ABD = \Delta AEC\].

ĐúngSai
b

\[\Delta ADE\] cân.

ĐúngSai
c

\[DE\parallel BC.\]

ĐúngSai
d

\[\Delta IBC\] cân tại \[I.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Xét hai tam giác vuông \[\Delta ABD\] và \[\Delta AEC\] có:

\(\widehat {ADB} = \widehat {AEC} = 90^\circ \); \[AB = AC\] (gt); \[\widehat {BAD}\] chung.

Do đó \[\Delta ABD = \Delta ACE\] (cạnh huyền – góc nhọn)

b) Đúng. Vì \[\Delta ABD = \Delta ACE\] (cmt) nên \[AE = AD\] (hai cạnh tương ứng).

Suy ra \[\Delta ADE\] cân tại \[A\].

c) Đúng. Vì \[\Delta ADE\] cân tại \[A\] nên ta có: \[\widehat {DEA} = \frac{{180^\circ  - \widehat A}}{2}\] .

Vì \[\Delta ABC\] cân tại \[A\] nên ta có: \[\widehat {CBA} = \frac{{180^\circ  - \widehat A}}{2}\].

Suy ra \[\widehat {CBA} = \widehat {AED} = \frac{{180^\circ  - \widehat A}}{2}\].

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \[DE\parallel BC.\]

d) Đúng. Vì \[\Delta ABD = \Delta ACE\] (câu a) nên \[\widehat {ABD} = \widehat {ACE}\] (hai góc tương ứng).

Ta có: \[\widehat {IBC} = \widehat {ABC} - \widehat {ABD};\,\,\,\widehat {ICB} = \widehat {ACB} - \widehat {ACE}\].

Suy ra \[\widehat {IBC} = \widehat {ICB}\].

Do đó \[\Delta IBC\] cân tại \[I.\]

8. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\] có \[\widehat B = 60^\circ \]. Trên \[BC\] lấy điểm \[H\] sao cho \[HB = BA\], từ \[H\] kẻ \[HE\] vuông góc với \[BC\] tại \[H\]\[\left( {E \in AC} \right)\]. Gọi \[K\]là giao điểm của \[HE\] và \[BA\]. Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

\[\widehat {ACB} = 60^\circ \].

ĐúngSai
b

\[\Delta ABE = \Delta EBH.\]

ĐúngSai
c

\[BE\] là phân giác của \[\widehat B\].

ĐúngSai
d

\[BE\] vuông góc với \[KC.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Từ đây suy ra \[BE\] vuông góc với \[KC.\] (ảnh 1)

a) Sai. Xét tam giác \[ABC\] có \[\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \] (tổng ba góc trong tam giác).

Suy ra \[\widehat C = 180^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ  - \left( {90^\circ  + 60^\circ } \right) = 30^\circ \].

Do đó, \[\widehat {ACB} = 30^\circ \].

b) Sai. Xét \[\Delta ABE\] và \[\Delta EBH\] có:

\[\widehat {EAB} = \widehat {EHB} = 90^\circ \] (gt)

\[AB = HB\] (gt)

\[EB\] chung

Do đó \[\Delta ABE = \Delta EBH\] (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

c) Đúng. Ta có \[\Delta ABE = \Delta EBH\] (câu b) nên \[\widehat {ABE} = \widehat {HBE}\] (hai góc tương ứng).

Do đó, \[BE\] là phân giác của \[\widehat {ABC}\].

d) Đúng. Xét tam giác \[KBC\] có \[CA \bot KB\] (gt), \[KH \bot BC\] (gt).

Mà \[KH\] cắt \[CA\] ở \[E.\]

Do đó \[E\] là trực tâm của tam giác \[KBC.\]

Từ đây suy ra \[BE\] vuông góc với \[KC.\]

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Ngôi nhà homestay ở Mộc Châu có dạng hình tam giác cân độc đáo người ta đo được góc ở đỉnh là 50°. Hãy tính góc giữa mái nhà và sàn nhà (đơn vị: độ).

loading...

Đáp án: ___

(1)
65
Xem đáp án

Vì ngôi nhà homestay có dạng hình tam giác cân.

Vì góc ở đỉnh là 50° nên góc đáy là: \(\frac{{180^\circ  - 50^\circ }}{2} = 65^\circ \).

Đáp án: 65.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho \(\Delta DEF\) và \(\Delta MNP\) có \(\widehat E = \widehat N;\,\,DE = NP = 4\,\,{\rm{cm;}}\,\,\widehat D = \widehat P\). Biết \(DF = EF = 2DE\), tính chu vi của \(\Delta MNP\). (đơn vị: cm)

Đáp án: ___

(1)
20
Xem đáp án

Xét \(\Delta DEF\) và \(\Delta MNP\) có:

\(\widehat E = \widehat N;\,\,DE = NP = 4\,\,{\rm{cm;}}\,\,\widehat D = \widehat P\) (gt).

Do đó, \(\Delta DEF = \Delta PNM\) (g.c.g)

Suy ra \(DF = PN;\,\,EF = NM;\,\,DE = NP\) (các cạnh tương ứng)

Mà ta có: \(DF = EF = 2DE\), do đó \(PN = NM = 2NP = 8{\rm{ cm}}\).

Do đó, chu vi tam giác \(\Delta MNP\)là: \(PN + NM + MP = 8 + 8 + 4 = 20\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Đáp án: 20.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hai khung nhà bằng thép bằng nhau như hình bên (\(\Delta ABC = \Delta DEF\)). \[AH\] vuông góc \[BC\] tại \(H\) và \(BH = 1,5\,\,{\rm{m}}\). Một bác thợ dựng thêm một kèo \[DK\,\,\left( {K \in EF} \right)\] sao cho khoảng cách \(EK = 1,5\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Hỏi số đo của \(\widehat {DKE}\) bằng bao nhiêu độ?

loading...

Đáp án: ___

(1)
90
Xem đáp án

Xét \(\Delta ABH\) và \(\Delta DEK\) có:

\(AB = DE\) (do \(\Delta ABC = \Delta DEF\))

\(\widehat {ABH} = \widehat {DEK}\) (do \(\Delta ABC = \Delta DEF\))

\(BH = EK = 1,5\,\,{\rm{m}}\) (gt)

Do đó \(\Delta ABH = \Delta DEK{\rm{ (c}}{\rm{.g}}{\rm{.c)}}\).

Suy ra \(\widehat {AHB} = \widehat {DKE}\) (hai góc tương ứng).

Mà \(\widehat {AHB} = 90^\circ \,\,\left( {AH \bot BC} \right)\) nên \(\widehat {DKE} = 90^\circ \).

Đáp án: 90.