Đề kiểm tra Toán 7 Chương 3 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 7 Chương 3 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 752 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong các câu sau, câu nào không phải định lí?

Nếu hai góc bằng nhau thì chúng đối đỉnh.

Nếu hai góc kề bù thì tổng số đo của chúng bằng 180°.

Nếu hai góc bù nhau thì tổng số đo của chúng bằng 180°.

Nếu hai góc đối đỉnh thì chúng bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn A

Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180° nên C đúng.

Hai góc kề bù là hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau mà hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180° nên B đúng.

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau nên D đúng.

Hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh nên khẳng định này sai.

Chẳng hạn:

Trong các câu sau, câu nào không phải định lí? (ảnh 1)

Ví dụ: \[\widehat {xOy} = \widehat {yOz}\] (cùng bằng 25°) nhưng \[\widehat {xOy},\,\,\widehat {yOz}\] là hai góc kề nhau, không phải là hai góc đối đỉnh.

Do đó phương án A không phải là một định lí nên A sai.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\widehat {mOn} = 110^\circ \), tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}\). Khi đó, số đo \(\widehat {mOt}\) là

\[55^\circ \].

\[110^\circ \].

\[60^\circ \].

Một giá trị khác.

Xem đáp án

Chọn A

Chọn A  Vì tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}\) nên \(\widehat {mOt} = \widehat {nOt} = \frac{{\widehat {mOn}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \). (ảnh 1)

Vì tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}\) nên \(\widehat {mOt} = \widehat {nOt} = \frac{{\widehat {mOn}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tia \[Oz\] là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\), biết rằng \(\widehat {xOz} = 40^\circ \).

Chọn A  Vì tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}\) nên \(\widehat {mOt} = \widehat {nOt} = \frac{{\widehat {mOn}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \). (ảnh 1)

Số đo của \(\widehat {yOz}\) là

\[20^\circ \].

\[40^\circ \].

\[80^\circ \].

\[140^\circ \].

Xem đáp án

Chọn B

Vì \[Oz\] là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) nên \(\widehat {xOz} = \widehat {zOy}\) (tính chất tia phân giác của một góc)

Mà \(\widehat {xOz} = 40^\circ \) suy ra \(\widehat {yOz} = 40^\circ .\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho định lí: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau”. Kết luận của định lí là

Hai góc so le trong bằng nhau.

Hai góc đồng vị bằng nhau.

Hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau.

Cả 3 đều sai.

Xem đáp án

Chọn C

Khi định lí được phát biểu dưới dạng “ Nếu… thì…”, phần nằm giữa chữ “Nếu” và chữ “thì” là phần giả thiết, phần nằm sau chữ “thì” là phần kết luận.

“ Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau” là một định lí có:

Giả thiết: một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song;

Kết luận: hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau.

Do đó C đúng, A và B sai.

Vậy ta chọn phương án C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết \(a\parallel b\) và \(\widehat {{A_1}} = 60^\circ \).

Chọn B Ta có: \(a\parallel b\) nên \(\widehat {{A_1}} = \widehat {bBA} = 60^\circ \) (hai góc đồng vị). Do đó, \(x = 60^\circ .\) (ảnh 1)

Số đo \(x\) là

\(120^\circ .\)

\(60^\circ .\)

\(50^\circ .\)

\(110^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(a\parallel b\) nên \(\widehat {{A_1}} = \widehat {bBA} = 60^\circ \) (hai góc đồng vị).

Do đó, \(x = 60^\circ .\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vẽ, biết rằng \[Oz,{\rm{ }}Ot\]lần lượt là tia phân giác của \(\widehat {yOu}\)và \(\widehat {zOu}\) và \(\widehat {tOu} = a^\circ .\) 
Chọn B Ta có: \(a\parallel b\) nên \(\widehat {{A_1}} = \widehat {bBA} = 60^\circ \) (hai góc đồng vị). Do đó, \(x = 60^\circ .\) (ảnh 1)

\(\widehat {xOy} = 180^\circ - a^\circ \).

\(\widehat {xOy} = 180^\circ - 2a^\circ \).

\(\widehat {xOy} = 180^\circ - 3a^\circ \).

\(\widehat {xOy} = 180^\circ - 4a^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

Theo bài ra ta có \[Ot\] là tia phân giác của \(\widehat {zOu}\).

Suy ra \(\widehat {zOt} = \widehat {tOu} = a^\circ \) (tính chất tia phân giác của một góc)    (1)

Mà \(\widehat {zOt} + \widehat {tOu} = \widehat {zOu}\) (hai góc kề nhau)   (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {zOt} = \widehat {tOu} = \frac{{\widehat {zOu}}}{2}\).

Do đó \(\widehat {zOu} = 2t\widehat {Ou} = 2a^\circ \).

Ta lại có \[Oz\] là tia phân giác của \(\widehat {yOu}\).

Suy ra \(\widehat {yOz} = \widehat {zOu}\) (tính chất tia phân giác của một góc)  (3)

Mà \[\widehat {yOz} + \widehat {zOu} = \widehat {yOu}\] (hai góc kề nhau)   (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {yOz} = \widehat {zOu} = \frac{{\widehat {yOu}}}{2}\), do đó \(\widehat {yOu} = 2\widehat {zOu}\).

Mà \(\widehat {zOu} = 2a^\circ \) suy ra \(\widehat {yOu} = 2\,\widehat {zOu} = 2 \cdot 2a^\circ  = 4a^\circ \).

Ta có \(\widehat {xOy} + \widehat {yOu} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) hay \(\widehat {xOy} = 180^\circ  - \widehat {yOu}\).

Do đó \(\widehat {xOy} = 180^\circ  - 4a^\circ \).

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình sau:

Cho hình sau: (ảnh 1)

Biết \(\widehat {xAy} = 70^\circ ;\,\,\widehat {tMy} = 120^\circ ;\,\,\widehat {tNz} = 120^\circ \) và tia phân giác của \(\widehat {BAM}\) cắt đường thẳng \(zz'\) tại \(C\). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

 

a

\(yy'\parallel zz'\).

ĐúngSai
b

\(\widehat {ABN} = \widehat {xAM} = 70^\circ \).

ĐúngSai
c

\(\widehat {BAC} > \widehat {ABN}.\)

ĐúngSai
d

\(\widehat {ACN} = 135^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì \[\widehat {tMy} = \widehat {MNz} = 120^\circ \] và hai góc ở vị trí đồng vị nên \(yy'\parallel zz'\).

b) Đúng. Vì \(yy'\parallel zz'\) nên \(\widehat {ABN} = \widehat {xAM} = 70^\circ \) (hai góc đồng vị).

c) Sai. Ta có \(\widehat {ABM} = 180^\circ  - 70^\circ  = 110^\circ \).

Vì \(AC\) là phân giác của \(\widehat {ABM}\) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {CAM} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \).

Do đó, \(\widehat {BAC} < \widehat {ABN}\,\,\,\left( {55^\circ  < 70^\circ } \right)\).

d) Sai. Ta có \(yy'\parallel zz'\) nên \(\widehat {MAC} = \widehat {ACB} = 55^\circ \) (so le trong).

Lại có \(\widehat {ACB}\) và \(\widehat {ACN}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {ACB} + \widehat {ACN} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {ACN} = 180^\circ  - \widehat {ACB} = 180^\circ  - 55^\circ  = 125^\circ \)

8. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vẽ có \(Aa\) là tia phân giác của \(\widehat {xAn}\) và tia \(Bb\) nằm trong \(\widehat {mBy'}\) song song với tia \(Aa.\)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\(\widehat {xAm}\) và \(\widehat {mAx'}\) là hai góc đối đỉnh.

ĐúngSai
b

\(\widehat {xAB} = \widehat {mAx'} = 120^\circ .\)

ĐúngSai
c

\[xx'\parallel yy'.\]

ĐúngSai
d

\[Bb\] là tia phân giác của \[\widehat {ABy}.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. \(\widehat {xAm}\) và \(\widehat {mAx'}\) là hai góc kề bù.

b) Đúng. Vì \(\widehat {xAm}\) và \(\widehat {mAx'}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {xAm} + \widehat {mAx'} = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {mAx'} = 180^\circ  - \widehat {xAm} = 180^\circ  - 60^\circ  = 120^\circ \).

Do đó \(\widehat {x'Am} = \widehat {xAB} = 120^\circ \) (hai góc đối đỉnh).

c) Đúng. Ta có \(\widehat {x'Am} = \widehat {ABy'} = 120^\circ \).

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \[xx'\parallel yy'.\]

d) Sai. Vì \(Aa\) là tia phân giác của \(\widehat {xAn}\) nên \(\widehat {xAa} = \widehat {aAB} = \widehat {\frac{{xAn}}{2}} = 60^\circ \).

Mà \(Aa\parallel Bb\) nên \(\widehat {aAB} = \widehat {ABb} = 60^\circ \) (so le trong)

Suy ra \(\widehat {ABb} = \frac{{\widehat {ABy'}}}{2}\), đồng thời tia \(Bb\) nằm trong \(\widehat {mBy'}\).

Do đó, \[Bb\] là tia phân giác của \[\widehat {ABy'}.\]

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho hình vẽ

loading...

Hỏi số đo \(\widehat {ABC}\) bằng bao nhiêu độ?

____

(1)
115
Xem đáp án

Ta có: \[AB \bot AD\,;\,\,DC \bot AD\]suy ra AB // CD

Do đó \(\widehat {DCB} = {\widehat B_1}\) (hai góc so le trong) nên \({\widehat B_1} = 65^\circ .\)

Mà \(\widehat {ABC} + {\widehat B_1} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)  hay \(\widehat {{\rm{ABC}}} + 65^\circ  = 180^\circ \)

Suy ra \(\widehat {{\rm{ABC}}} = 180^\circ  - 65^\circ  = 115^\circ \)

Đáp án: 115.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Hai thanh của một khung ảnh được gắn lại với nhau như hình bên. Mỗi thanh được cắt chéo một góc \(45^\circ .\) Tìm số đo của \(\widehat {{A_1}}\) trong hình theo đơn vị độ.

loading...

____

(1)
135
Xem đáp án

Ta có \(BC \bot CD\) và \(AD \bot CD\) suy ra \(BC\,{\rm{//}}\,AD\).

Suy ra \(\widehat {{A_2}} = \widehat B = 45^\circ \) (hai góc đồng vị).

Ta lại có: \(\widehat {{A_1}} + \widehat {{A_2}} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {{A_1}} + 45^\circ  = 180^\circ \).

Do đó \(\widehat {{A_1}} = 135^\circ \).

Đáp án: 135.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

loading...

Tính giá trị của \[m\] để tia \[Oz\] là tia phân giác của \(\widehat {yOt}\).

___

(1)
50
Xem đáp án

Để tia \[Oz\] là tia phân giác của \(\widehat {yOt}\) thì \(\widehat {yOz} = \widehat {zOt}\)  (1)

Mà \(\widehat {yOz} + \widehat {zOt} = \widehat {yOt}\) (hai góc kề nhau)  (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {yOz} = \widehat {zOt} = \frac{{\widehat {yOt}}}{2}.\)

Suy ra \(\widehat {yOt} = 2\widehat {zOt} = 2 \cdot 65^\circ  = 130^\circ \).

Ta lại có \(\widehat {xOy} + \widehat {yOt} = 180^\circ \) (hai góc kề bù).

Suy ra \(\widehat {xOy} = 180^\circ  - \widehat {yOt} = 180^\circ  - 130^\circ  = 50^\circ .\)

Do đó \[m = 50\].

Đáp án: 50.