Đề kiểm tra Toán 7 Chương 3 (có đáp án) - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Trong các câu sau, câu nào không phải định lí?
Nếu hai góc bằng nhau thì chúng đối đỉnh.
Nếu hai góc kề bù thì tổng số đo của chúng bằng 180°.
Nếu hai góc bù nhau thì tổng số đo của chúng bằng 180°.
Nếu hai góc đối đỉnh thì chúng bằng nhau.
Chọn A
Hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180° nên C đúng.
Hai góc kề bù là hai góc vừa kề nhau, vừa bù nhau mà hai góc bù nhau là hai góc có tổng số đo bằng 180° nên B đúng.
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau nên D đúng.
Hai góc bằng nhau chưa chắc đã đối đỉnh nên khẳng định này sai.
Chẳng hạn:

Ví dụ: \[\widehat {xOy} = \widehat {yOz}\] (cùng bằng 25°) nhưng \[\widehat {xOy},\,\,\widehat {yOz}\] là hai góc kề nhau, không phải là hai góc đối đỉnh.
Do đó phương án A không phải là một định lí nên A sai.
\[55^\circ \].
\[110^\circ \].
\[60^\circ \].
Một giá trị khác.
Chọn A

Vì tia \(Ot\) là tia phân giác của \(\widehat {mOn}\) nên \(\widehat {mOt} = \widehat {nOt} = \frac{{\widehat {mOn}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \).
Tia \[Oz\] là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\), biết rằng \(\widehat {xOz} = 40^\circ \).

Số đo của \(\widehat {yOz}\) là
\[20^\circ \].
\[40^\circ \].
\[80^\circ \].
\[140^\circ \].
Chọn B
Vì \[Oz\] là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\) nên \(\widehat {xOz} = \widehat {zOy}\) (tính chất tia phân giác của một góc)
Mà \(\widehat {xOz} = 40^\circ \) suy ra \(\widehat {yOz} = 40^\circ .\)
Hai góc so le trong bằng nhau.
Hai góc đồng vị bằng nhau.
Hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau.
Cả 3 đều sai.
Chọn C
Khi định lí được phát biểu dưới dạng “ Nếu… thì…”, phần nằm giữa chữ “Nếu” và chữ “thì” là phần giả thiết, phần nằm sau chữ “thì” là phần kết luận.
“ Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau” là một định lí có:
Giả thiết: một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song;
Kết luận: hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau.
Do đó C đúng, A và B sai.
Vậy ta chọn phương án C.
Cho hình vẽ, biết \(a\parallel b\) và \(\widehat {{A_1}} = 60^\circ \).

Số đo \(x\) là
\(120^\circ .\)
\(60^\circ .\)
\(50^\circ .\)
\(110^\circ .\)
Chọn B
Ta có: \(a\parallel b\) nên \(\widehat {{A_1}} = \widehat {bBA} = 60^\circ \) (hai góc đồng vị).
Do đó, \(x = 60^\circ .\)

\(\widehat {xOy} = 180^\circ - a^\circ \).
\(\widehat {xOy} = 180^\circ - 2a^\circ \).
\(\widehat {xOy} = 180^\circ - 3a^\circ \).
\(\widehat {xOy} = 180^\circ - 4a^\circ \).
Chọn B
Theo bài ra ta có \[Ot\] là tia phân giác của \(\widehat {zOu}\).
Suy ra \(\widehat {zOt} = \widehat {tOu} = a^\circ \) (tính chất tia phân giác của một góc) (1)
Mà \(\widehat {zOt} + \widehat {tOu} = \widehat {zOu}\) (hai góc kề nhau) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {zOt} = \widehat {tOu} = \frac{{\widehat {zOu}}}{2}\).
Do đó \(\widehat {zOu} = 2t\widehat {Ou} = 2a^\circ \).
Ta lại có \[Oz\] là tia phân giác của \(\widehat {yOu}\).
Suy ra \(\widehat {yOz} = \widehat {zOu}\) (tính chất tia phân giác của một góc) (3)
Mà \[\widehat {yOz} + \widehat {zOu} = \widehat {yOu}\] (hai góc kề nhau) (4)
Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {yOz} = \widehat {zOu} = \frac{{\widehat {yOu}}}{2}\), do đó \(\widehat {yOu} = 2\widehat {zOu}\).
Mà \(\widehat {zOu} = 2a^\circ \) suy ra \(\widehat {yOu} = 2\,\widehat {zOu} = 2 \cdot 2a^\circ = 4a^\circ \).
Ta có \(\widehat {xOy} + \widehat {yOu} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) hay \(\widehat {xOy} = 180^\circ - \widehat {yOu}\).
Do đó \(\widehat {xOy} = 180^\circ - 4a^\circ \).
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

\(yy'\parallel zz'\).
\(\widehat {ABN} = \widehat {xAM} = 70^\circ \).
\(\widehat {BAC} > \widehat {ABN}.\)
\(\widehat {ACN} = 135^\circ \).
a) Đúng. Vì \[\widehat {tMy} = \widehat {MNz} = 120^\circ \] và hai góc ở vị trí đồng vị nên \(yy'\parallel zz'\).
b) Đúng. Vì \(yy'\parallel zz'\) nên \(\widehat {ABN} = \widehat {xAM} = 70^\circ \) (hai góc đồng vị).
c) Sai. Ta có \(\widehat {ABM} = 180^\circ - 70^\circ = 110^\circ \).
Vì \(AC\) là phân giác của \(\widehat {ABM}\) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {CAM} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \).
Do đó, \(\widehat {BAC} < \widehat {ABN}\,\,\,\left( {55^\circ < 70^\circ } \right)\).
d) Sai. Ta có \(yy'\parallel zz'\) nên \(\widehat {MAC} = \widehat {ACB} = 55^\circ \) (so le trong).
Lại có \(\widehat {ACB}\) và \(\widehat {ACN}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {ACB} + \widehat {ACN} = 180^\circ \).
Suy ra \(\widehat {ACN} = 180^\circ - \widehat {ACB} = 180^\circ - 55^\circ = 125^\circ \)
Cho hình vẽ có \(Aa\) là tia phân giác của \(\widehat {xAn}\) và tia \(Bb\) nằm trong \(\widehat {mBy'}\) song song với tia \(Aa.\)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
\(\widehat {xAm}\) và \(\widehat {mAx'}\) là hai góc đối đỉnh.
\(\widehat {xAB} = \widehat {mAx'} = 120^\circ .\)
\[xx'\parallel yy'.\]
\[Bb\] là tia phân giác của \[\widehat {ABy}.\]
a) Sai. \(\widehat {xAm}\) và \(\widehat {mAx'}\) là hai góc kề bù.
b) Đúng. Vì \(\widehat {xAm}\) và \(\widehat {mAx'}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {xAm} + \widehat {mAx'} = 180^\circ \)
Suy ra \(\widehat {mAx'} = 180^\circ - \widehat {xAm} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \).
Do đó \(\widehat {x'Am} = \widehat {xAB} = 120^\circ \) (hai góc đối đỉnh).
c) Đúng. Ta có \(\widehat {x'Am} = \widehat {ABy'} = 120^\circ \).
Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \[xx'\parallel yy'.\]
d) Sai. Vì \(Aa\) là tia phân giác của \(\widehat {xAn}\) nên \(\widehat {xAa} = \widehat {aAB} = \widehat {\frac{{xAn}}{2}} = 60^\circ \).
Mà \(Aa\parallel Bb\) nên \(\widehat {aAB} = \widehat {ABb} = 60^\circ \) (so le trong)
Suy ra \(\widehat {ABb} = \frac{{\widehat {ABy'}}}{2}\), đồng thời tia \(Bb\) nằm trong \(\widehat {mBy'}\).
Do đó, \[Bb\] là tia phân giác của \[\widehat {ABy'}.\]
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Cho hình vẽ

Hỏi số đo \(\widehat {ABC}\) bằng bao nhiêu độ?
____

Ta có: \[AB \bot AD\,;\,\,DC \bot AD\]suy ra AB // CD
Do đó \(\widehat {DCB} = {\widehat B_1}\) (hai góc so le trong) nên \({\widehat B_1} = 65^\circ .\)
Mà \(\widehat {ABC} + {\widehat B_1} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) hay \(\widehat {{\rm{ABC}}} + 65^\circ = 180^\circ \)
Suy ra \(\widehat {{\rm{ABC}}} = 180^\circ - 65^\circ = 115^\circ \)
Đáp án: 115.
Hai thanh của một khung ảnh được gắn lại với nhau như hình bên. Mỗi thanh được cắt chéo một góc \(45^\circ .\) Tìm số đo của \(\widehat {{A_1}}\) trong hình theo đơn vị độ.

____
Ta có \(BC \bot CD\) và \(AD \bot CD\) suy ra \(BC\,{\rm{//}}\,AD\).
Suy ra \(\widehat {{A_2}} = \widehat B = 45^\circ \) (hai góc đồng vị).
Ta lại có: \(\widehat {{A_1}} + \widehat {{A_2}} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {{A_1}} + 45^\circ = 180^\circ \).
Do đó \(\widehat {{A_1}} = 135^\circ \).
Đáp án: 135.
Cho hình vẽ dưới đây:

Tính giá trị của \[m\] để tia \[Oz\] là tia phân giác của \(\widehat {yOt}\).
___
Để tia \[Oz\] là tia phân giác của \(\widehat {yOt}\) thì \(\widehat {yOz} = \widehat {zOt}\) (1)
Mà \(\widehat {yOz} + \widehat {zOt} = \widehat {yOt}\) (hai góc kề nhau) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {yOz} = \widehat {zOt} = \frac{{\widehat {yOt}}}{2}.\)
Suy ra \(\widehat {yOt} = 2\widehat {zOt} = 2 \cdot 65^\circ = 130^\circ \).
Ta lại có \(\widehat {xOy} + \widehat {yOt} = 180^\circ \) (hai góc kề bù).
Suy ra \(\widehat {xOy} = 180^\circ - \widehat {yOt} = 180^\circ - 130^\circ = 50^\circ .\)
Do đó \[m = 50\].
Đáp án: 50.


