Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 3 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 7 Chương 3 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 758 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]?

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]? (ảnh 1)

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]? (ảnh 2)

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]? (ảnh 3)

Trong các hình vẽ sau, hình vẽ nào thể hiện tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\]? (ảnh 4)

Xem đáp án

Chọn D

Quan sát các hình vẽ, nhận thấy chỉ hình D biểu diễn tia \[Oz\] là tia phân giác của \[\widehat {xOy}\].

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chỉ ra cặp góc đồng vị trong hình.
Chỉ ra cặp góc đồng vị trong hình. (ảnh 1)

\[\widehat {{A_4}}\] và \[\widehat {{B_1}}\].

\[\widehat {{A_4}}\] và \[\widehat {{B_2}}\].

\[\widehat {{A_1}}\] và \[\widehat {{B_1}}\].

\[\widehat {{A_{\rm{3}}}}\] và \[\widehat {{B_{\rm{2}}}}\].

Xem đáp án

Chọn D

Các cặp góc \[\widehat {{A_{\rm{3}}}}\] và \[\widehat {{B_{\rm{2}}}}\], \[\widehat {{A_4}}\] và \[\widehat {{B_3}}\], \[\widehat {{A_2}}\] và \[\widehat {{B_1}}\], \[\widehat {{A_1}}\] và \[\widehat {{B_4}}\] là các cặp góc đồng vị trong hình.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo tiên đề Euclid được phát biểu: “Qua một điểm \(M\) nằm ngoài đường thẳng \(a\)….”

có duy nhất một đường thẳng đi qua \(M\) và song song với \(a.\)

có hai đường thẳng song song với \(a.\)

có ít nhất một đường thẳng song song với \(a.\)

có vô số đường thẳng song song với \(a.\)

Xem đáp án

Chọn A

Theo tiên đề Euclid được phát biểu “Qua một điểm \(M\) nằm ngoài đường thẳng \(a\) có duy nhất một đường thẳng đi qua \(M\) và song song với \(a\)”.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì

(I). Hai góc đồng vị có tổng bằng \(180^\circ .\)

(II). Hai góc so le trong có số đo bằng nhau.

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Chỉ (I) đúng.

Chỉ (II) đúng.

Cả (I) và (II) đều đúng.

Cả (I) và (II) đều sai.

Xem đáp án

Chọn B

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì các cặp góc so le trong và đồng vị có số đo bằng nhau.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy'}\) là hai góc đối đỉnh. Biết \(\widehat {x'Oy'} = 45^\circ \) ta suy ra được góc \(xOy\) là

góc nhọn.

góc vuông.

góc tù.

góc bẹt.

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy'}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {xOy} = \widehat {x'Oy'} = 45^\circ \).

Do đó, \(\widehat {xOy}\) là góc nhọn.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là định lí?

Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng vuông góc với nhau.

Một đường thẳng cắt một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với thẳng kia.

Hai góc bằng nhau thì đối đỉnh.

Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

Xem đáp án

Chọn D

Khẳng định là định lí là: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Phát biểu nào sau đây là đúng?

Giả thiết của định lí là điều suy ra.

Kết luận của định lí là điều đã cho.

Giả thiết của định lí là điều đã cho.

Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ kết luận suy ra giả thiết.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: giả thiết của định lí là điều đã cho, kết luận của định lí là điều suy ra và chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

 Chọn C Ta có: giả thiết của định lí là điều đã cho, kết luận của định lí là điều suy ra và chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận. (ảnh 1)

Góc kề bù với \(\widehat {yMt}\) là

\(\widehat {xMt}.\)

\(\widehat {zMt}.\)

\(\widehat {zMy}.\)

\(\widehat {xMz}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\widehat {yMt} + \widehat {xMt} = \widehat {xOy} = 180^\circ \).

Do đó góc kề bù với \(\widehat {yMt}\) là \(\widehat {xMt}\).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(d\). Số đường thẳng đi qua điểm \(A\) và song song với đường thẳng \(d\) là

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Chọn B

Qua điểm \(A\) nằm ngoài đường thẳng \(d\) kẻ được duy nhất một đường thẳng qua \(A\) và song song với \(d\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba đường thẳng \(a,b,c\). Biết \(a\parallel b\), \(a\parallel c\) ta suy ra

\(c\parallel b.\)

\(b\) và \(c\) cắt nhau.

\(b\) vuông góc với \(c.\)

\(b\) vuông góc với \(a\) và \(c.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

Do đó, có \(a\parallel b\), \(a\parallel c\) thì \(c\parallel b.\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ. Biết \(MN\,\parallel \,BC\). Số đo góc \(A\) là

Chọn B  Do \(MN\,\parallel \,BC\) nên \(\widehat (ảnh 1)

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

\(65^\circ \).

\(50^\circ \).

Xem đáp án

Chọn B

Do \(MN\,\parallel \,BC\) nên \(\widehat {\,AMN\,\,} = \widehat {B\;} = 20^\circ \) (hai góc đồng vị).

và \(\widehat {\,ANM\,\,} = 70^\circ \) (hai góc đối đỉnh).

Vậy \(\widehat {A\;} = 180^\circ  - 20^\circ  - 70^\circ  = 90^\circ \).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho định lí: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” và hình vẽ minh hoạ sau:

GT

\({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc đối đỉnh

KL

\({\widehat K_1} + {\widehat K_3} = 180^\circ \)

GT

\({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc bù nhau

KL

\({\widehat K_1} + {\widehat K_3} = 180^\circ \)

GT

\({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc đối đỉnh

KL

\({\widehat K_1} = {\widehat K_3}\)

GT

\({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc kề bù

KL

\({\widehat K_3} = {\widehat K_4}\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có giả thiết, kết luận cho định lí trên là:

GT

\({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc đối đỉnh

KL

\({\widehat K_1} = {\widehat K_3}\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:Chọn D Quan sát hình vẽ, nhận thấy các cặp góc đối đỉnh trong hình trên là \({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_4}\). (ảnh 1)

Các cặp góc đối đỉnh trong hình bên là

\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\);\({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_3}\).

\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_2}\);\({\widehat O_3}\) và \({\widehat O_4}\).

\({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_3}\);\({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_4}\).

\({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\);\({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_4}\).

Xem đáp án

Chọn D

Quan sát hình vẽ, nhận thấy các cặp góc đối đỉnh trong hình trên là \({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_4}\).

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quan sát hình vẽ.

Chọn D Quan sát hình vẽ, nhận thấy các cặp góc đối đỉnh trong hình trên là \({\widehat O_1}\) và \({\widehat O_3}\); \({\widehat O_2}\) và \({\widehat O_4}\). (ảnh 1)

Có tất cả bao nhiêu góc kề (không kể góc bẹt) với \(\widehat {xOy}\)?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

Hai góc kề nhau là hai góc có một cạnh chung và không có điểm trong chung.

Do đó các góc kề với \(\widehat {xOy}\) là \(\widehat {yOz}\,;\,\,\widehat {yOt}\,;\,\,\widehat {yOu}.\)

Vậy có tất cả 3 góc kề (không kể góc bẹt) với \(\widehat {xOy}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai đường thẳng \[AB\]và \[EF\]cắt nhau tại \[O.\]Kẻ tia \[ON\]nằm giữa hai tia \[OB\]và \[OE\]sao cho \(\widehat {EON} = \widehat {NOB}\). Gọi \[OM\]là tia đối của tia \[ON.\]Khẳng định nào sau đây làđúng?

\(\widehat {AOM} = \widehat {EOB}.\)

\(\widehat {AOM} = \frac{1}{4}\widehat {EOB}.\)

\(\widehat {AOM} = \frac{1}{3}\widehat {EOB}.\)

\(\widehat {AOM} = \frac{1}{2}\widehat {EOB}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\widehat {EON} = \widehat {NOB}\)  (1) (ảnh 1) 

Ta có \(\widehat {EON} = \widehat {NOB}\)  (1)

Mà \(\widehat {EON} + \widehat {NOB} = \widehat {EOB}\)  (2)

Thay (1) vào (2) ta có: \(\widehat {NOB} + \widehat {NOB} = \widehat {EOB}\) hay \(2\widehat {NOB} = \widehat {EOB}\).

Suy ra \(\widehat {NOB} = \frac{1}{2}\widehat {EOB}\)

Mà \(\widehat {AOM}\) và \(\widehat {NOB}\) là hai góc ở vị trí đối đỉnh nên \(\widehat {AOM} = \widehat {NOB}\).

Do đó \(\widehat {AOM} = \frac{1}{2}\widehat {EOB}\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vẽ dưới đây. Số đo góc \[ABC\] bằng bao nhiêu?
Cho hình vẽ dưới đây. Số đo góc ABC bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

\[30^\circ \].

\[40^\circ \].

\[75^\circ \].

\[150^\circ \].

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[\widehat {AED} = \widehat {ACB} = 40^\circ \] (giả thiết)

mà hai góc này lại ở vị trí đồng vị

suy ra \[DE\,\parallel \,BC\] (dấu hiệu nhận biết)

suy ra \[\widehat {ADE} = \widehat {ABC}\] (đồng vị)   (1)

Ta lại có: \[\widehat {ADE} + \widehat {EDB} = 180^\circ \] (hai góc kề bù)

Suy ra \[\widehat {ADE} + 105^\circ  = 180^\circ \], do đó \[\widehat {ADE} = 180^\circ  - 105^\circ  = 75^\circ \]      (2)

Từ (1) và (2) suy ra \[\widehat {ABC} = 75^\circ \].

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho giả thiết – kết luận ở bảng sau:

GT

\(a \bot b;{\rm{ }}b \bot c\)

KL

\(a\parallel c\)

Phát biểu định lí thành lời ta được:

Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng phân biệt thì chúng song song với nhau.

Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng vuông góc với nhau.

Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng cắt nhau.

Xem đáp án

Chọn C

Phát biểu đúng là: nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết rằng \[OB\] là tia phân giác của \(\widehat {AOC}\).

Chọn C Phát biểu đúng là: nếu hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau. (ảnh 1)

Số đo của \(\widehat {BOC}\) là

30°.

31°.

32°.

33°.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\widehat {EOA}\) và \(\widehat {AOC}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {EOA} + \widehat {AOC} = 180^\circ \) hay \(118^\circ  + \widehat {AOC} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {AOC} = 180^\circ  - 118^\circ  = 62^\circ \)

Theo bài ta có \[OB\] là tia phân giác của \(\widehat {AOC}\).

Do đó \(\widehat {AOB} = \widehat {BOC}\) (tính chất tia phân giác của một góc)  (1)

Mà \(\widehat {AOB} + \widehat {BOC} = \widehat {AOC}\) (hai góc kề nhau)   (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {AOB} = \widehat {BOC} = \frac{1}{2}\widehat {AOC}\) hay \(\widehat {BOC} = \frac{1}{2} \cdot 62^\circ  = 31^\circ \).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(\widehat {BOD}\) có \[OC\]là tia phân giác. Kẻ \[OA,\,\,OE\]lần lượt là tia đối của \[OD\]và \[OC\].Khẳng định nào sau đây làsai?

\(\widehat {BOC} = \widehat {COD}\).

\(\widehat {BOC} = \widehat {AOE}\).

\(\widehat {AOE} = \frac{{\widehat {BOD}}}{2}\).

\(\widehat {AOE} = \widehat {AOC}\).

Xem đáp án

Chọn D

Theo bài ta có \[OC\] là tia phân giác \(\widehat {BOD}\). (ảnh 1)

Theo bài ta có \[OC\] là tia phân giác \(\widehat {BOD}\).

Suy ra \(\widehat {BOC} = \widehat {COD}\) (tính chất tia phân giác của một góc)   (1)

Do đó phương án A đúng.

Mà \(\widehat {BOC} + \widehat {COD} = \widehat {BOD}\) (hai góc kề nhau)   (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {BOC} = \widehat {COD} = \frac{{\widehat {BOD}}}{2}\)  (3)

Ta lại có \(\widehat {AOE} = \widehat {COD}\) (hai góc đối đỉnh)    (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {AOE} = \widehat {BOC} = \frac{{\widehat {BOD}}}{2}\) nên phương án B và C đúng.

Vì \(\widehat {AOE}\) và \(\widehat {AOC}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {AOE} + \widehat {AOC} = 180^\circ \) nên phương án D sai.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba đường thẳng \[xy,\,\,zt,\,\,mn\] cắt nhau tại \[O\] sao \(\widehat {nOy} = 120^\circ \) và \(\widehat {zOm} = 2\widehat {xOz}\).
Theo bài ta có \[OC\] là tia phân giác \(\widehat {BOD}\). (ảnh 1)
Số đo góc đối đỉnh của \(\widehat {zOm}\) bằng

40°.

60°.

80°.

120°.

Xem đáp án

Chọn C

Vì hai đường thẳng \[xy\] và \[mn\] cắt nhau tại \[O\] nên hai góc \(\widehat {xOm}\) và \(\widehat {nOy}\) ở vị trí đối đỉnh.

Suy ra \(\widehat {xOm} = \widehat {nOy} = 120^\circ \) (hai góc đối đỉnh).

Ta có \(\widehat {xOz} + \widehat {zOm} = \widehat {xOm}\) (hai góc kề nhau).

Hay \(\widehat {xOz} + 2\widehat {xOz} = 120^\circ \) (vì \(\widehat {zOm} = 2\widehat {xOz}\)).

Suy ra \(3\widehat {xOz} = 120^\circ \) nên \(\widehat {xOz} = 40^\circ \).

Từ đó ta có \(\widehat {zOm} = 2\widehat {xOz} = 2 \cdot 40^\circ  = 80^\circ \)

Do \(\widehat {nOt}\) và \(\widehat {zOm}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {nOt} = \widehat {zOm} = 80^\circ \) (hai góc đối đỉnh).

Vậy số đo góc đối đỉnh của \(\widehat {zOm}\) bằng \(80^\circ \).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vẽ:
Cho hình vẽ:   Khẳng định nào sau đây là sai? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là sai?

\[x\,{\rm{//}}\,y\].

\({\widehat B_1} = 50^\circ \).

\({\widehat A_4} = 130^\circ \).

\(\widehat {xAB} = 60^\circ .\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \({\widehat B_1} + {\widehat B_2} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) hay \({\widehat {\rm{B}}_1} + 130^\circ  = 180^\circ \)

Suy ra \({\widehat B_1} = 180^\circ  - 130^\circ  = 50^\circ \) nên phương án B đúng.

Ta lại có \({\widehat A_1} + {\widehat A_4} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) hay \(50^\circ  + {\widehat A_4} = 180^\circ \)

Suy ra \({\widehat A_4} = 180^\circ  - 50^\circ  = 130^\circ \) nên phương án C đúng.

Vì \[{\widehat A_1} = {\widehat B_1}\] (cùng bằng 50°)

Mà \({\widehat {\rm{A}}_1}\) và \({\widehat {\rm{B}}_1}\) nằm ở vị trí đồng vị nên \[x\,{\rm{//}}\,y\]  nên A đúng.

Ta có \(\widehat {xAB} = {\widehat A_1}\) (hai góc đối đỉnh)

Do đó \(\widehat {xAB} = 50^\circ \) nên D sai.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Giả thiết của định lí là điều suy ra.

Kết luận của định lí là điều đã cho.

Giả thiết của định lí là điều đã cho.

Chứng minh định lí là dùng lập luận để từ kết luận suy ra giả thiết.

Xem đáp án

Chọn C

Giả thiết của định lí là điều đã cho, kết luận của định lí là điều suy ra và chứng minh định lí là dùng lập luận để từ giả thiết suy ra kết luận.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho định lí: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” và hình vẽ minh hoạ sau:
Cho định lí: “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau” và hình vẽ minh hoạ sau:   Viết giả thiết, kết luận cho định lí trên: (ảnh 1)
Viết giả thiết, kết luận cho định lí trên:

GT

\({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc đối đỉnh

KL

\({\widehat K_1} + {\widehat K_3} = 180^\circ \)

GT

\({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc bù nhau

KL

\({\widehat K_1} + {\widehat K_3} = 180^\circ \)

GT

\({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc đối đỉnh

KL

\({\widehat K_1} = {\widehat K_3}\)

GT

\({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc kề bù

KL

\({\widehat K_3} = {\widehat K_4}\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có giả thiết, kết luận cho định lí trên là:

GT

\({\widehat K_1}\) và \({\widehat K_3}\) là hai góc đối đỉnh

KL

\({\widehat K_1} = {\widehat K_3}\)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau” có phần giả thiết là

“Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba”.

“Chúng song song với nhau”.

“Chúng song song với nhau”.

“Hai đường thẳng phân biệt”.

Xem đáp án

Chọn A

Phần giải thiết của định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau” là ‘Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng thứ ba”.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba đường thẳng \(a,b,c\). Biết \(a\parallel b\), \(a\parallel c\) thì

\(c\parallel b.\)

\(b\) và \(c\) cắt nhau.

\(b\) vuông góc với \(c.\)

\(b\) vuông góc với \(a\) và \(c.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau.

Do đó, có \(a\parallel b\), \(a\parallel c\) thì \(c\parallel b.\)

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai đường thẳng \(ab\) và \(cd\) cắt nhau tại \(O\) sao cho \(\widehat {aOc} = 120^\circ \). Khẳng định nào dưới đây làđúng?

\[\widehat {bOd} = 60^\circ \].

\[\widehat {bOc} = 60^\circ \].

\[\widehat {aOd} = 120^\circ \].

\[\widehat {bOc} = 120^\circ \].

Xem đáp án

Chọn C

Chọn A  Ta có hai đường thẳng phân biệt cùng song s (ảnh 1)

Ta có: \(\widehat {aOc} = \widehat {bOd} = 120^\circ \) (đối đỉnh)

Vì \(\widehat {aOc}\) và \(\widehat {bOc}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {aOc} + \widehat {bOc} = 180^\circ \) hay \(\widehat {bOc} = 180^\circ  - \widehat {aOc} = 180^\circ  - 120^\circ  = 60^\circ \).

Lại có \(\widehat {bOc} = \widehat {aOd} = 60^\circ \) (đối đỉnh).

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai đường thẳng\(xx'\) và\(yy'\) cắt nhau tại \(O\). Góc đối đỉnh với \[\widehat {yOx'}\]là 

\[\widehat {y'Ox'}\].

\[\widehat {y'Ox}\].

\[\widehat {yOx'}\].

\[\widehat {yOx}\].

Xem đáp án

Chọn B

 Chọn B  Ta có \[\widehat {yOx'} = \widehat {xOy'}\] (hai góc đối đỉnh). (ảnh 1)

Ta có \[\widehat {yOx'} = \widehat {xOy'}\] (hai góc đối đỉnh).

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho giả thiết – kết luận ở bảng sau:

GT

\(a\parallel b;{\rm{ }}a \bot c\)

KL

\(c \bot \,b\)

Phát biểu định lí thành lời ta được:

Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia.

Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó song song với đường thẳng kia.

Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó tạo với đường thẳng kia một góc \(60^\circ .\)

Cả A, B, C đều sai.

Xem đáp án

Chọn A

Phát biểu đúng là: Nếu một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó vuông góc với đường thẳng kia.

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho ba đường thẳng phân biệt \(a,b,c.\) Khẳng định nào sau đây là đúng?

Nếu \(a\parallel b;{\rm{ }}b\parallel c\) thì \(a \bot c.\)

Nếu \(a \bot b;{\rm{ }}b \bot c\) thì \(a \bot c.\)

Nếu \(a \bot b;{\rm{ }}b\parallel c\) thì \(a\parallel c.\)

Nếu \(a\parallel b;{\rm{ }}b\parallel c\) thì \(a\parallel c.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có định lí: “Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với đường thẳng thứ ba thì chung song song với nhau”.

Do đó nếu \(a\parallel b;{\rm{ }}b\parallel c\) thì \(a\parallel c.\)

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai đường thẳng \[AB\]và \[EF\]cắt nhau tại\[O\]. Kẻ tia \[ON\]nằm giữa hai tia \[OB\]và \[OE\]sao cho \(\widehat {EON} = \widehat {NOB}\). Gọi \[OM\]là tia đối của tia \[ON\]. Khẳng định nào sau đây làđúng?

\(\widehat {AOM} = \widehat {EOB}\).

\(\widehat {AOM} = \frac{1}{4}\widehat {EOB}\).

\(\widehat {AOM} = \frac{1}{3}\widehat {EOB}\).

\(\widehat {AOM} = \frac{1}{2}\widehat {EOB}\).

Xem đáp án

Chọn D

    Theo bài ta có \(\widehat {EON} = \widehat {NOB}\) (1) (ảnh 1)

Theo bài ta có \(\widehat {EON} = \widehat {NOB}\) (1)

Mà \(\widehat {EON} + \widehat {NOB} = \widehat {EOB}\) (2)

Thay (1) vào (2) ta có: \(\widehat {NOB} + \widehat {NOB} = \widehat {EOB}\) hay \(2\widehat {NOB} = \widehat {EOB}\).

Suy ra \(\widehat {NOB} = \frac{1}{2}\widehat {EOB}\) (3)

Mà \(\widehat {AOM}\) và \(\widehat {NOB}\) là hai góc ở vị trí đối đỉnh nên \(\widehat {AOM} = \widehat {NOB}\) (4)

Từ (3) và (4) suy ra \(\widehat {AOM} = \frac{1}{2}\widehat {EOB}\).

Vậy \(\widehat {AOM} = \frac{1}{2}\widehat {EOB}\).

31. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình dưới đây, biết rằng \(AB \bot \,ED\) và \(\widehat {ACB} = \widehat {CBF}\).

   Theo bài ta có \(\widehat {EON} = \widehat {NOB}\) (1) (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

\(\widehat {BCE},\,\,\widehat {CBF}\) là hai góc đồng vị.

ĐúngSai
b

\(ED\parallel FG\).

ĐúngSai
c

\(AB \bot \,GF\).

ĐúngSai
d

\(\widehat {DCB} + \widehat {CBF} = 180^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Trong hình vẽ trên, \(\widehat {BCE},\,\,\widehat {CBF}\) là hai góc ở vị trí so le trong.

b) Đúng. Vì \(\widehat {ACB} = \widehat {CBF}\) và hai góc ở vị trí so le trong nên \(ED\parallel FG.\) 

c) Đúng. Ta có \(ED\parallel FG\) và \(AB \bot \,ED\) nên \(AB \bot \,GF\).

d) Sai. Vì \(ED\parallel FG\) (câu b) nên \(\widehat {CBF} = \widehat {BCE}\) (so le trong).

32. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết \(\widehat {xAB} = 70^\circ ,\widehat {ACB} = 55^\circ \), tia \(AC\) là tia phân giác của \(\widehat {yAB}.\)

a) Sai. Ta có hai góc \(\widehat {xAB}\) và \ (ảnh 1) 

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

\(\widehat {xAB}\) và \(\widehat {yAB}\)là hai góc kề bù.

ĐúngSai
b

\(\widehat {BAy} = 110^\circ \).

ĐúngSai
c

\(\widehat {yAC} = 60^\circ \).

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(xy\) song song với đường thẳng \(BC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có hai góc \(\widehat {xAB}\) và \(\widehat {yAB}\) có chung cạnh\(AB\). Hai cạnh còn lại là tia \(Ax\) và tia \(Ay\) là hai tia đối nhau (vì cùng nằm trên đường thẳng \(xy\)). Do đó, chúng tạo thành hai góc kề bù.

b) Đúng. Vì tia \(AC\) là tia phân giác của \(\widehat {yAB}\) nên ta có \(\widehat {yAB} = 2\widehat {BAC}\).

c) Sai. Có \(\widehat {xAB}\) và \(\widehat {yAB}\) là hai góc kề là hai góc kề bù nên ta có \(\widehat {xAB} + \widehat {yAB} = 180^\circ \).

Do đó, \(\widehat {yAB} = 180^\circ  - \widehat {xAB} = 180^\circ  - 70^\circ  = 110^\circ \).

Mà tia \(AC\) là tia phân giác của \(\widehat {yAB}\) nên \(\widehat {yAC} = \widehat {CAB} = \frac{{\widehat {yAB}}}{2} = \frac{{110^\circ }}{2} = 55^\circ \).

d) Đúng. Ta có: \(\widehat {yAC} = 55^\circ \); \(\widehat {ACB} = 55^\circ \) nên \(\widehat {ACB} = \widehat {yAC}\).

Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(xy\parallel BC\).

33. Đúng sai
• 1 điểm

Cho góc bẹt \(\widehat {xOy}\). Vẽ tia \(Oz\) sao cho \(\widehat {xOz} = 70^\circ \). Trên nửa mặt phẳng bờ \(Ox\) chứa tia \(Ot\) sao cho \(\widehat {xOt} = 140^\circ \). Vẽ tia \(Om\) là tia đối của tia \(Oz\), tia \(On\) là tia đối của tia \(Ot\).  

a) Sai. Ta có hai góc \(\widehat {xAB}\) và \ (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

\(\widehat {zOy} = 110^\circ \).

ĐúngSai
b

\(Oz\) là tia phân giác của \(\widehat {xOy}\).

ĐúngSai
c

\(\widehat {mOn} = 70^\circ \).

ĐúngSai
d

\(\widehat {mOy} > \widehat {xOn}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Quan sát hình vẽ, nhận thấy:

Có \(\widehat {zOy}\) và \(\widehat {zOx}\) là hai góc kề bù. Do đó, \(\widehat {zOy} + \widehat {zOx} = 180^\circ \).

Nên \(\widehat {zOy} = 180^\circ  - \widehat {zOx} = 180^\circ  - 70^\circ  = 110^\circ .\)

b) Sai. Ta có \(Oz\) là tia nằm giữa hai tia \(Ox,Ot\). Lại có, \(\widehat {xOz} = \frac{1}{2}\widehat {xOt}\).

Do đó, \(Oz\) là tia phân giác của \(\widehat {xOt}\).

c) Đúng. Vì \(Oz\) là tia phân giác của \(\widehat {xOt}\) nên \(\widehat {xOz} = \widehat {zOt} = \frac{1}{2}\widehat {xOt}\).

Do đó, \(\widehat {tOz} = \frac{1}{2} \cdot 140^\circ  = 70^\circ \).

Mà \(\widehat {mOn} = \widehat {tOz} = 70^\circ \) (đối đỉnh) .

d) Đúng. Ta có \(\widehat {tOy}\) và \(\widehat {tOx}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {tOy} + \widehat {tOx} = 180^\circ \)

do đó, \(\widehat {tOy} = 180^\circ  - \widehat {tOx} = 180^\circ  - 140^\circ  = 40^\circ .\)

Mà \(\widehat {tOy} = \widehat {xOn} = 40^\circ \) (đối đỉnh) và \(\widehat {xOt} = \widehat {mOy} = 70^\circ \) (đối đỉnh)

Do đó, \(\widehat {mOy} > \widehat {xOn}.\)

34. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết rằng \(\widehat {mAB} = 60^\circ \), \(\widehat {DBx'} = 75^\circ \); \(\widehat {ACD} = 60^\circ \).

 a) Đúng. Vì tia \(BA\) và tia \(Bx'\) là hai tia đ (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

\(\widehat {ABD}\) và \(\widehat {DBx'}\) là hai góc kề bù.

ĐúngSai
b

\(\widehat {ABD} = 115^\circ .\)

ĐúngSai
c

\(xx'\) song song với \(yy'\).

ĐúngSai
d

\(\widehat {CDt} = 115^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì tia \(BA\) và tia \(Bx'\) là hai tia đối nhau (nằm trên đường thẳng \(xx'\)) nên \(\widehat {ABD}\) và \(\widehat {DBx'}\) là hai góc kề bù.

b) Sai. Ta có \(\widehat {ABD} + \widehat {DBx'} = 180^\circ \) hay \(\widehat {ABD} + 75^\circ  = 180^\circ \) nên \(\widehat {ABD} = 180^\circ  - 75^\circ  = 105^\circ \).

c) Đúng. Ta có: \(\widehat {mAB} = \widehat {ACB} = 60^\circ \) (giả thiết).

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(xx'\parallel yy'\).

d) Sai. Vì \(xx'\parallel yy'\) nên \(\widehat {CDt} = \widehat {ABD} = 105^\circ \) (hai góc đồng vị).

35. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình dưới đây, biết \[MN\parallel JK\parallel xy\] và \[\widehat {NML} = 46^\circ ,\,\,\widehat {JKL} = 127^\circ \].

a) Đúng. Vì tia \(BA\) và tia \(Bx'\) là hai tia đ (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\[\widehat {KLx}\] và \[\widehat {xLM}\] là hai góc kề bù.

ĐúngSai
b

\[\widehat {NML} = \widehat {MLx} = 46^\circ \].

ĐúngSai
c

\[\widehat {xLK} = 53^\circ \].

ĐúngSai
d

\[\widehat {MLK} > 100^\circ \].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Hai tia \(LM\) và \(LK\) không phải là hai tia đối nhau nên \[\widehat {KLx}\] và \[\widehat {xLM}\] không bù nhau.

Do đó, \[\widehat {KLx}\] và \[\widehat {xLM}\] không phải là hai góc kề bù.

b) Đúng. Vì \[MN\parallel JK\parallel xy\] nên \[\widehat {JKL} = \widehat {KLy} = 127^\circ \] (so le trong).

c) Đúng. Vì \[MN\parallel JK\parallel xy\] nên \[\widehat {JKL} = \widehat {KLy} = 127^\circ \] (so le trong).

Vì \[\widehat {xLK}\] và \[\widehat {KLy}\] là hai góc kề bù nên \[\widehat {xLK} + \widehat {KLy} = 180^\circ \].

Suy ra \[\widehat {xLK} = 180^\circ  - \widehat {KLy} = 180^\circ  - 127^\circ  = 53^\circ \].

d) Sai. Ta có: \[\widehat {MLK} = \widehat {xLK} + \widehat {xLM} = 53^\circ  + 46^\circ  = 99^\circ  < 100^\circ \].

36. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình dưới đây, biết \[NP\parallel KQ\parallel xy,\,\,\widehat {NPM} = 45^\circ ,\,\,\widehat {KQM} = 135^\circ \].

a) Đúng. Hai góc \(\widehat {NMx}\) và (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\[\widehat {NMx}\] và \[\widehat {QMx}\] là hai góc kề nhau.

ĐúngSai
b

\[\widehat {yMQ} = 125^\circ \].

ĐúngSai
c

\[\widehat {QMx} = 60^\circ \].

ĐúngSai
d

\[MN \bot \,QM.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Hai góc \(\widehat {NMx}\) và \(\widehat {QMx}\) có chung đỉnh \(M\), chung cạnh \(Mx\), và hai cạnh còn lại (tia \(MN\) và tia \(MQ\)) nằm về hai nửa mặt phẳng đối nhau bờ chứa tia \(Mx\).

Do đó, theo đúng định nghĩa, chúng là hai góc kề nhau.

b) Sai. Vì \[NP\parallel KQ\parallel xy\] nên \[\widehat {yMQ} = \widehat {KQM} = 135^\circ \] (so le trong).

c) Sai. Vì \[\widehat {QMx},\,\,\widehat {QMy}\] là hai góc kề bù nên \[\widehat {QMx} + \widehat {QMy} = 180^\circ \].

Do đó, \[\widehat {QMx} = 180^\circ  - \widehat {QMy} = 180^\circ  - 135^\circ  = 45^\circ \].

d) Đúng. Vì \[NP\parallel KQ\parallel xy\] nên \[\widehat {PNM} = \widehat {NMx} = 45^\circ \].

Ta có: \[\widehat {QMx} + \widehat {xMN} = 45^\circ  + 45^\circ  = 90^\circ \]. Suy ra \[MN \bot \,QM.\]

37. Đúng sai
• 1 điểm
Cho giả thiết: \(\widehat A + \widehat C = 90^\circ ;\,\,\widehat B + \widehat C = 90^\circ \). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:
a

\(\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \).

ĐúngSai
b

\(\widehat A = 90^\circ - \widehat C\).

ĐúngSai
c

\(\widehat A - \widehat B = 2\widehat C\).

ĐúngSai
d

\(\widehat A = \widehat B\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có: \(\widehat A + \widehat C = 90^\circ ;\,\,\widehat B + \widehat C = 90^\circ \).

Suy ra \(\widehat A + \widehat C + \widehat B + \widehat C = 90^\circ  + 90^\circ \).

Do đó \(\widehat A + \widehat B + 2\widehat C = 180^\circ \).

b) Đúng. Ta có \(\widehat A + \widehat C = 90^\circ \) nên \(\widehat A = 90^\circ  - \widehat C\).

c) Sai. Ta có: \(\widehat A + \widehat C = 90^\circ ;\,\,\widehat B + \widehat C = 90^\circ \) nên trừ theo vế ta được: \(\widehat A + \widehat C - \left( {\,\widehat B + \widehat C} \right) = 90^\circ  - 90^\circ .\)

Suy ra \(\widehat A + \widehat C - \widehat B - \widehat C = 0\) hay \(\widehat A - \widehat B = 0\).

d) Đúng. Vì có \(\widehat A + \widehat C = 90^\circ \) nên \(\widehat A = 90^\circ  - \widehat C\) và \(\,\widehat B + \widehat C = 90^\circ \) nên \(\widehat B = 90^\circ  - \widehat C\).

Do đó, \(\widehat A = \widehat B = 90^\circ  - \widehat C\).

38. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau đây:

a) Đúng. Vì \(\widehat {xFE} = \,\widehat (ảnh 1)

Biết rằng \(\widehat {xFE} = 83^\circ ,\,\,\widehat {FEH} = 83^\circ ,\,\widehat {\,FGy} = 76^\circ \). Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\(FG\parallel EH.\)

ĐúngSai
b

\(\widehat {FGy} = \widehat {GHE} = 76^\circ \).

ĐúngSai
c

\(\widehat {x'Hy} = 100^\circ \).

ĐúngSai
d

\(\widehat {xGH} < 100^\circ \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì \(\widehat {xFE} = \,\widehat {FEH} = 83^\circ \).

Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(FG\parallel EH.\)

b) Đúng.

Vì \(FG\parallel EH\) nên \(\widehat {FGy} = \widehat {GHE} = 76^\circ \) (hai góc đồng vị).

c) Sai. Vì \(\widehat {x'Hy}\) và \(\widehat {GHE}\) là hai góc kề bù.

Do đó, \(\widehat {x'Hy} + \widehat {GHE} = 180^\circ \), suy ra \(\widehat {x'Hy} = 180^\circ  - \widehat {GHE} = 180^\circ  - 76^\circ  = 104^\circ .\)

d) Sai. Vì \(FG\parallel EH\) nên \(\widehat {xGH} = \widehat {GHx'} = 104^\circ  > 100^\circ \) (so le trong).

39. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây.

Cho hình vẽ dưới đây.   Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau: (ảnh 1)

Xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\[\widehat {DBA}\] là góc ngoài tại đỉnh \[B\] của tam giác \[ABC\].

ĐúngSai
b

Tam giác \[ABC\] là tam giác vuông tại \[B.\]

ĐúngSai
c

\[\widehat {DBA} = \widehat C + \widehat A\].

ĐúngSai
d

\[BE\parallel AC\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Nhận thấy \[\widehat {DBA}\] và \[\widehat {CBA}\] là hai góc kề bù. Do đó, \[\widehat {DBA}\] là góc ngoài tại đỉnh \[B\] của tam giác \[ABC.\]

b) Sai. Xét tam giác \[ABC\] có: \[\widehat A + \widehat B + \widehat C = 180^\circ \] (tổng ba góc trong tam giác).

Do đó, \[\widehat B = 180^\circ  - \left( {\widehat A + \widehat C} \right)\] hay \[\widehat B = 180^\circ  - \left( {60^\circ  + 60^\circ } \right) = 60^\circ \].

Do đó, tam giác \[ABC\] là tam giác đều.

c) Đúng. Vì \[\widehat {DBA}\] là góc ngoài tại đỉnh \[B\] của tam giác \[ABC\] nên ta có \[\widehat {DBA} = \widehat C + \widehat A\].

Vậy ý c) là đúng.

d) Đúng. Ta có \[\widehat {DBA} = \widehat C + \widehat A = 60^\circ  + 60^\circ  = 120^\circ \].

Nhận thấy \[BE\] là phân giác của \[\widehat {DBA}\] nên \[\widehat {DBE} = \widehat {EBA} = \frac{{\widehat {DBA}}}{2} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ \].

Do đó, \[\widehat {EBA} = \widehat {BAC} = 60^\circ \].

Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \[BE\parallel AC\].

40. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai góc kề nhau \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {zOy}\) có tổng bằng \(150^\circ \) và \(\widehat {xOy} - \widehat {yOz} = 90^\circ \). Vẽ các tia \(Ox',\,\,Oy'\) lần lượt là các tia đối của tia \(Ox\) và \(Oy\).

a) Đúng. Ta có: \(\widehat {xOy} + \widehat { (ảnh 1)

Hãy xét tính đúng/sai của các khẳng định sau:

a

\(\widehat {yOz} = 30^\circ .\)

ĐúngSai
b

\(\widehat {xOy} = 130^\circ .\)

ĐúngSai
c

\(\widehat {x'Oy} = 60^\circ .\)

ĐúngSai
d

\(\widehat {y'Oz} = 130^\circ .\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có: \(\widehat {xOy} + \widehat {zOy} = 150^\circ \) và \(\widehat {xOy} - \widehat {zOy} = 90^\circ \).

Do đó, \(\widehat {xOy} = 90^\circ  + \widehat {zOy}\).

Suy ra \(90^\circ  + \widehat {zOy} + \widehat {zOy} = 150^\circ \) hay \(2\widehat {zOy} = 60^\circ \) suy ra \(\widehat {zOy} = 30^\circ \).

b) Sai. Vì \(\widehat {xOy} + \widehat {zOy} = 150^\circ \) nên \(\widehat {xOy} = 150^\circ  - \widehat {zOy} = 120^\circ \).

c) Đúng. Vì \(\widehat {xOy}\) và \(\widehat {x'Oy}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {xOy} + \widehat {x'Oy} = 180^\circ \).

Do đó, \(\widehat {x'Oy} = 180^\circ  - \widehat {xOy} = 50^\circ .\)

d) Sai. Ta có \(\widehat {y'Oz} + \widehat {yOz} = 180^\circ \) (hai góc kề bù).

Suy ra \(\widehat {y'Oz} = 180^\circ  - \widehat {yOz} = 180^\circ  - 30^\circ  = 150^\circ \).

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho hình vẽ sau:

loading...

Hỏi giá trị của \(x\) bằng bao nhiêu độ?

___

(1)
12
Xem đáp án

Ta có \(\widehat {ABD}\) và \(\widehat {DBC}\) là hai góc kề bù nên ta có: \(\widehat {ABD} + \widehat {DBC} = 180^\circ \)

Hay \(3x + 14^\circ  + 12x - 14^\circ  = 180^\circ \) suy ra \(15x = 180^\circ \), do đó \(x = 180^\circ :15 = 12\).

Đáp án: 12.

42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình vẽ sau:

loading...

___

(1)
15
Xem đáp án

Ta có \(\widehat {xOm} + \widehat {mOn} + \widehat {nOx'} = 180^\circ \)

Hay \(4x - 10^\circ  + 90^\circ  + 3x - 5^\circ  = 180^\circ \)

Suy ra \(7x + 75^\circ  = 180^\circ \) hay \(7x = 105^\circ \) nên \(x = 15^\circ \).

Đáp án: 15.

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình vẽ, biết \(\widehat {{G_1}} = 50^\circ ,\widehat {{I_1}} = 60^\circ ;\widehat {{K_1}} = 60^\circ \).

loading...

Hỏi số đo của \(\widehat {{H_2}}\) bằng bao nhiêu độ?

____

(1)
130
Xem đáp án

Ta có: \(\widehat {{I_1}} = \widehat {{K_1}} = 60^\circ \).

Mà hai góc ở vị trí đồng vị nên \[a\parallel b\].

Vì \[a\parallel b\] nên \(\widehat {{G_1}} = \widehat {{H_1}} = 50^\circ \) (đồng vị)

Mà \(\widehat {{H_1}};\widehat {{H_2}}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {{H_1}} + \widehat {{H_2}} = 180^\circ \) nên \(\widehat {{H_2}} = 180^\circ  - \widehat {{H_1}} = 180^\circ  - 50^\circ  = 130^\circ \).

Đáp án: 130.

44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình bên dưới, tia \(OM\) là tia phân giác của \(\widehat {BOD}\). Biết \(\widehat {AOC} = 72^\circ \).

loading...

Hỏi số đo \(\widehat {COM}\) trong hình trên là bao nhiêu độ?

____

(1)
144
Xem đáp án

Ta có: \(\widehat {BOD} = \widehat {AOC} = 72^\circ \) (hai góc đối đỉnh).

Vì tia \(OM\) là tia phân giác của \(\widehat {BOD}\) nên \(\widehat {BOM} = \widehat {MOD} = \widehat {\frac{{BOD}}{2}} = 36^\circ \).

Có \(\widehat {BOC} + \widehat {COA} = 180^\circ \) (hai góc kề bù) nên \(\widehat {BOC} = 180^\circ  - \widehat {COA} = 180^\circ  - 72^\circ  = 108^\circ \).

Có \(\widehat {BOC}\) và \(\widehat {BOM}\) là hai góc kề nhau nên \(\widehat {BOC} + \widehat {BOM} = \widehat {COM}\).

Do đó, \(COM = 36^\circ  + 108^\circ  = 144^\circ \).

Đáp án: 144.

45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình vẽ bên.

loading...

Hỏi số đo \(\widehat {{K_1}}\) bằng bao nhiêu độ?

___

(1)
75
Xem đáp án

Nhận thấy \(\widehat {xHI} = \widehat {HIK} = 70^\circ \) (giả thiết).

Mà hai góc ở vị trí so le trong nên \(HG\parallel IK\).

Vì \(HG\parallel IK\) nên \(\widehat G = \widehat {{K_3}} = 105^\circ \) (đồng vị)

Lại có, \(\widehat {{K_3}}\) và \(\widehat {{K_1}}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {{K_3}} + \widehat {{K_1}} = 180^\circ \) hay \(105^\circ  + \widehat {{K_1}} = 180^\circ \).

Do đó, \(\widehat {{K_1}} = 180^\circ  - 105^\circ  = 75^\circ \).

Đáp án: 75.

46. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong hình vẽ có \(xy\parallel mn\). Tia \(BC\) là tia phân giác của \(\widehat {ABn}.\) Biết \(\widehat {BAx} = 70^\circ \).Vì \(xy\parallel mn\) nên \(\widehat {xAB} = \ (ảnh 1)

Hỏi số đo \(\widehat {ACB}\) bằng bao nhiêu độ?

___

(1)
35
Xem đáp án

Vì \(xy\parallel mn\) nên \(\widehat {xAB} = \widehat {ABn} = 70^\circ \) (so le trong).

Ta có tia \(BC\) là tia phân giác của \(\widehat {ABn}\) nên \(\widehat {ABC} = \widehat {CBn} = \widehat {\frac{{ABn}}{2}} = 35^\circ \).

Vì \(xy\parallel mn\) nên \(\widehat {ACB} = \widehat {CBn} = 35^\circ \).

Đáp án: 35.

47. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình vẽ biết \[Ax\parallel By\], \[\widehat {xAO} = 35^\circ ,\widehat {OBy} = 145^\circ \].

loading...

Hỏi số đo \[\widehat {AOB}\] bằng bao nhiêu độ?

___

(1)
70
Xem đáp án

Qua \[O\] kẻ đường thẳng \[tz\] song song với \[Ax\]. Suy ra \[tz\parallel By\].

Vì \[tz\parallel Ax\] nên \[\widehat {xAO} = \widehat {AOz} = 35^\circ \] (so le trong)

Vì \[tz\parallel By\] nên \[\widehat {tOB} = \widehat {OBy} = 145^\circ \] (so le trong).

Mà \[\widehat {tOB}\] và \[\widehat {OBy}\] là hai góc kề bù nên ta có: \[\widehat {tOB} + \widehat {OBy} = 180^\circ \]

Suy ra \[\widehat {OBy} = 180^\circ  - \widehat {tOB} = 180^\circ  - 145^\circ  = 35^\circ \].

Do đó, \[\widehat {zOA} + \widehat {zOB} = \widehat {AOB}\] hay \[\widehat {AOB} = 35^\circ  + 35^\circ  = 70^\circ \].

Đáp án: 70.

48. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình vẽ với phần giả thiết sau: \(a \cap b = \left\{ A \right\};\,\,c \cap b = \left\{ B \right\},\,\,\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_1}}\).

loading...

Khi đó phát biểu thành lời được:

(1) Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc so le trong bù nhau thì hai đường thẳng đó song song.

(2) Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.

(3) Nếu hai đường thẳng cắt một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.

(4) Nếu hai đường thẳng cắt nhau một đường thẳng thứ ba tạo thành hai góc trong cùng kề nhau thì hai đường thẳng đó song song.

Hỏi khẳng định số mấy là khẳng định đúng trong câu trên?

__

(1)
2
Xem đáp án

Khẳng định đúng trong câu trên là khẳng định (2) và (3).

Đáp án: 2.

49. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho giả thiết – kết luận ở bảng dưới đây:

Giả thiết

\(t \cap m = A;\,\,t \cap n = B\)

\(\widehat {mAt} = \widehat {nAB}\)

Kết luận

\(m\parallel n\)

Phát biểu bằng lời ta được:

(1). Nếu đường thẳng \(t\) cắt hai đường thẳng \(m,\,\,n\) và trong số các góc tạo thành các cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng \(m,\,\,n\) vuông góc với nhau.

(2) Nếu đường thẳng \(t\) cắt hai đường thẳng \(m,\,\,n\) và trong số các góc tạo thành các cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng \(m,\,\,n\)  song song với nhau.

(3) Nếu đường thẳng \(t\) cắt hai đường thẳng \(m,\,\,n\) và trong số các góc tạo thành các cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng \(m,\,\,n\)  song song với nhau.

(4) Nếu đường thẳng \(t\) cắt hai đường thẳng \(m,\,\,n\) và trong số các góc tạo thành các cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng \(m,\,\,n\)  vuông góc với nhau.

Hỏi khẳng định số mấy thích hợp nhất với bảng giả thiết – kết luận đã cho?

__

(1)
2
Xem đáp án

Ta có hình vẽ minh họa cho giả thiết – kết luận trên như sau:

Do đó, khẳng định phù hợp với giả thiết – kết luận đã cho là khẳng định số (2).

Đáp án: 2.

50. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

loading...

Biết rằng \[EF\,{\rm{//}}\,BC\]. Hỏi số đo của \(\widehat {BEF}\) bằng bao nhiêu độ?

____

(1)
130
Xem đáp án

Theo bài ta có \[EF\,{\rm{//}}\,BC\]    (1)

Mà \(\widehat {AEF}\) và \(\widehat {EBC}\) là hai góc nằm ở vị trí đồng vị   (2)

Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {AEF} = \widehat {EBC} = 50^\circ \) (tính chất hai đường thẳng song song).

Lại có \(\widehat {BEF} + \widehat {AEF} = 180^\circ \) (hai góc kề bù)

Suy ra \(\widehat {BEF} = 180^\circ  - \widehat {AEF}\)

Do đó \(\widehat {BEF} = 180^\circ  - 50^\circ  = 130^\circ .\)

Đáp án: 130.