Đề kiểm tra Toán 6 Chương 6 (có đáp án) - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
\(\frac{6}{8}.\)
\(\frac{3}{4}.\)
\(\frac{2}{4}.\)
\(\frac{2}{3}.\)
Chọn B
Vì ƯCLN\(\left( {\,24,\,\,32} \right) = 8\) nên \(\frac{{24}}{{32}} = \frac{{24:8}}{{32:8}} = \frac{3}{4}.\) Vậy phân số tối giản của phân số \(\frac{{24}}{{32}}\) là \(\frac{3}{4}.\)
\(\frac{5}{6}.\)
\(\frac{4}{3}.\)
\(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{{ - 2}}{3}.\)
Chọn C
Ta có: \(\frac{{ - 7}}{6} + \frac{{11}}{6} = \frac{{ - 7 + 11}}{6} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}.\)
\(\frac{{77}}{{14}}.\)
\(\frac{{21}}{{11}}.\)
\(\frac{{10}}{{11}}.\)
\(\frac{{80}}{{11}}.\)
Chọn D
Ta có: \(7\frac{3}{{11}} = 7 + \frac{3}{{11}} = \frac{{77}}{{11}} + \frac{3}{{11}} = \frac{{80}}{{11}}.\)
2.
6.
3.
100.

\(\frac{{ - 8}}{{12}}\);\(\frac{1}{2}\);\(\frac{7}{{12}}\);\(\frac{5}{6}\).
\(\frac{{ - 8}}{{12}}\);\(\frac{1}{2}\);\(\frac{5}{6}\);\(\frac{7}{{12}}\).
\(\frac{7}{{12}}\);\(\frac{{ - 8}}{{12}}\);\(\frac{5}{6}\);\(\frac{1}{2}\).
\(\frac{7}{{12}}\);\(\frac{{ - 8}}{{12}}\);\(\frac{1}{2}\);\(\frac{5}{6}\).
Chọn A
Dễ thấy \(\frac{{ - 8}}{{12}} < 0\); còn các phân số \(\frac{1}{2}\); \(\frac{5}{6}\); \(\frac{7}{{12}}\) đều dương.
Ta có \(\frac{1}{2} = \frac{{1 \cdot 6}}{{2 \cdot 6}} = \frac{6}{{12}}\); \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \cdot 2}}{{6 \cdot 2}} = \frac{{10}}{{12}}\) và \(\frac{7}{{12}}\).
Do \(\frac{6}{{12}} < \frac{7}{{12}} < \frac{{10}}{{12}}\) nên \(\frac{1}{2} < \frac{7}{{12}} < \frac{5}{6}\).
Vậy các phân số \(\frac{1}{2}\); \(\frac{5}{6}\); \(\frac{7}{{12}}\); \(\frac{{ - 8}}{{12}}\) được sắp xếp từ bé đến lớn là \(\frac{{ - 8}}{{12}}\); \(\frac{1}{2}\); \(\frac{7}{{12}}\); \(\frac{5}{6}\).
\(\frac{2}{5}.\)
\(\frac{5}{2}.\)
\(\frac{3}{2}.\)
\(\frac{2}{3}.\)
Chọn A
Nếu mở vòi vào bể không có nước trong 20 phút thì lượng nước chảy được chiếm số phần bể là:
\(\frac{{20}}{{50}} = \frac{{20:10}}{{50:10}} = \frac{2}{5}.\)
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Một hình tứ giác có độ dài cạnh thứ nhất bằng \(\frac{3}{4}\;\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) độ dài cạnh thứ hai lớn hơn độ dài cạnh thứ nhất \(\frac{1}{2}\;\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) độ dài cạnh thứ tư bằng \(2\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Độ dài cạnh thứ ba lớn hơn độ dài cạnh thứ hai \(\frac{1}{3}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Độ dài cạnh thứ hai của tứ giác là \(\frac{5}{4}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Độ dài cạnh thứ ba là \(\frac{{17}}{{12}}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
Độ dài cạnh thứ tư bằng tổng độ dài cạnh thứ nhất và cạnh thứ ba.
Chu vi hình tứ giác bằng \(\frac{{71}}{{12}}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
a) Đúng. Độ dài cạnh thứ hai của tứ giác là: \(\frac{3}{4} + \frac{1}{2} = \frac{3}{4} + \frac{2}{4} = \frac{5}{4}\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy độ dài cạnh thứ hai của tứ giác là \(\frac{5}{4}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
b) Sai. Độ dài cạnh thứ ba của tứ giác là: \(\frac{5}{4} + \frac{1}{3} = \frac{{15}}{{12}} + \frac{4}{{12}} = \frac{{19}}{{12}}\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)
Vậy độ dài cạnh thứ ba của tứ giác là \(\frac{{19}}{{12}}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
c) Sai. Ta có: \(\frac{{19}}{{12}} + \frac{3}{4} = \frac{{19}}{{12}} + \frac{9}{{12}} = \frac{{28}}{{12}} > \frac{{24}}{{12}} = 2\) nên độ dài cạnh thứ tư nhỏ hơn tổng độ dài cạnh thứ nhất và cạnh thứ ba.
d) Đúng. Chu vi tứ giác là: \(\frac{{28}}{{12}} + \frac{{19}}{{12}} + 2 = \frac{{71}}{{12}}\;\,\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy chu vi hình tứ giác bằng \(\frac{{71}}{{12}}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)
trang còn lại, ngày thứ ba đọc nốt 90 trang cuối.
Số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất bằng \(\frac{3}{4}\) tổng số trang sách.
Số trang sách đọc được sau hai ngày đọc bằng \(\frac{9}{{10}}\) tổng số trang sách.
90 trang sách ứng với \(\frac{3}{{10}}\) tổng số trang sách.
Cuốn sách đó có 300 trang sách.
a) Đúng. Số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất bằng \(1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\) (tổng số trang sách).
Vậy số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất bằng \(\frac{3}{4}\) tổng số trang sách.
b) Sai. Số trang sách đọc được trong ngày thứ hai bằng \(\frac{3}{4} \cdot \frac{2}{3} = \frac{1}{2}\) (tổng số trang sách).
Số trang sách đọc được sau hai ngày đọc bằng \(\frac{1}{4} + \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\) (tổng số trang sách).
Vậy số trang sách đọc được sau hai ngày đọc bằng \(\frac{3}{4}\) tổng số trang sách.
c) Sai. 90 trang sách ứng với \(1 - \frac{3}{4} = \frac{1}{4}\) (tổng số trang sách).
Vậy 90 trang sách ứng \(\frac{1}{4}\) tổng số trang sách.
d) Sai. Số trang sách của cuốn sách là: \(90:\frac{1}{4} = 360\) (trang). Vậy cuốn sách đó có 360 trang.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{{x + 1}}{{14}} = \frac{{ - 6}}{{21}}.\)
Đáp án: −5
Ta có: \(\frac{{x + 1}}{{14}} = \frac{{ - 6}}{{21}}\)
\(21\left( {x + 1} \right) = - 6.14\)
\(21\left( {x + 1} \right) = - 84\)
\(x + 1 = - 84:21\)
\(x + 1 = - 4\)
\(x = - 4 - 1\)
\(x = - 5\).
Vậy \(x = - 5\).
\(12{\rm{ km}}\).
Đáp án: 2
Đổi \(5\frac{1}{4}{\rm{ km}} = \frac{{21}}{4}{\rm{ km}}\).
Quãng đường còn lại người đó phải đi là: \(12 - \frac{{21}}{4} - \frac{{19}}{4} = 2{\rm{ }}\left( {{\rm{km}}} \right)\).
Vậy người đó phải đi quãng đường \({\rm{2 km}}\) nữa.
Đáp số: 10
Đổi: 100 phút \( = \frac{5}{3}\) giờ; \(1\frac{1}{2} = \frac{3}{2}\) giờ.
Vận tốc của xe thứ nhất là: \(150:\frac{5}{3} = 90\) (km/h).
Vận tốc của xe thứ hai là: \(150:\frac{3}{2} = 100\) (km/h).
Như vậy, hai xe đi với vận tốc chênh lệch là: \(100 - 90 = 10\) (km/h).


