Đề kiểm tra Toán 6 Chương 6 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 6 Chương 6 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 658 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phân số tối giản của phân số \(\frac{{24}}{{32}}\) là

\(\frac{6}{8}.\)

\(\frac{3}{4}.\)

\(\frac{2}{4}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Vì ƯCLN\(\left( {\,24,\,\,32} \right) = 8\) nên \(\frac{{24}}{{32}} = \frac{{24:8}}{{32:8}} = \frac{3}{4}.\) Vậy phân số tối giản của phân số \(\frac{{24}}{{32}}\) là \(\frac{3}{4}.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \(\frac{{ - 7}}{6} + \frac{{11}}{6}\) là

\(\frac{5}{6}.\)

\(\frac{4}{3}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

\(\frac{{ - 2}}{3}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(\frac{{ - 7}}{6} + \frac{{11}}{6} = \frac{{ - 7 + 11}}{6} = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hỗn số \(7\frac{3}{{11}}\) được viết dưới dạng phân số là

\(\frac{{77}}{{14}}.\)

\(\frac{{21}}{{11}}.\)

\(\frac{{10}}{{11}}.\)

\(\frac{{80}}{{11}}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có: \(7\frac{3}{{11}} = 7 + \frac{3}{{11}} = \frac{{77}}{{11}} + \frac{3}{{11}} = \frac{{80}}{{11}}.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
3/10 của 200 bằng

2.

6.

3.

100.

Xem đáp án
Chọn B
3/10  của 200 bằng (ảnh 1)
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sắp xếp các phân số \(\frac{1}{2}\);\(\frac{5}{6}\);\(\frac{7}{{12}}\);\(\frac{{ - 8}}{{12}}\) theo thứ tự từ bé đến lớn như sau

\(\frac{{ - 8}}{{12}}\);\(\frac{1}{2}\);\(\frac{7}{{12}}\);\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{{ - 8}}{{12}}\);\(\frac{1}{2}\);\(\frac{5}{6}\);\(\frac{7}{{12}}\).

\(\frac{7}{{12}}\);\(\frac{{ - 8}}{{12}}\);\(\frac{5}{6}\);\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{7}{{12}}\);\(\frac{{ - 8}}{{12}}\);\(\frac{1}{2}\);\(\frac{5}{6}\).

Xem đáp án

Chọn A

Dễ thấy \(\frac{{ - 8}}{{12}} < 0\); còn các phân số  \(\frac{1}{2}\); \(\frac{5}{6}\); \(\frac{7}{{12}}\) đều dương.

Ta có \(\frac{1}{2} = \frac{{1 \cdot 6}}{{2 \cdot 6}} = \frac{6}{{12}}\); \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \cdot 2}}{{6 \cdot 2}} = \frac{{10}}{{12}}\) và \(\frac{7}{{12}}\).

Do \(\frac{6}{{12}} < \frac{7}{{12}} < \frac{{10}}{{12}}\) nên \(\frac{1}{2} < \frac{7}{{12}} < \frac{5}{6}\).

Vậy các phân số \(\frac{1}{2}\); \(\frac{5}{6}\); \(\frac{7}{{12}}\); \(\frac{{ - 8}}{{12}}\) được sắp xếp từ bé đến lớn là \(\frac{{ - 8}}{{12}}\); \(\frac{1}{2}\); \(\frac{7}{{12}}\); \(\frac{5}{6}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một vòi nước chảy vào bể không có nước trong 50 phút thì đầy bể. Nếu mở vòi vào bể không có nước trong 20 phút thì lượng nước chảy được vào bể chiếm số phần bể nước là

\(\frac{2}{5}.\)

\(\frac{5}{2}.\)

\(\frac{3}{2}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Nếu mở vòi vào bể không có nước trong 20 phút thì lượng nước chảy được chiếm số phần bể là:

\(\frac{{20}}{{50}} = \frac{{20:10}}{{50:10}} = \frac{2}{5}.\)

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một hình tứ giác có độ dài cạnh thứ nhất bằng \(\frac{3}{4}\;\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) độ dài cạnh thứ hai lớn hơn độ dài cạnh thứ nhất \(\frac{1}{2}\;\,{\rm{m}}{\rm{,}}\) độ dài cạnh thứ tư bằng \(2\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\) Độ dài cạnh thứ ba lớn hơn độ dài cạnh thứ hai \(\frac{1}{3}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

a

Độ dài cạnh thứ hai của tứ giác là \(\frac{5}{4}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
b

Độ dài cạnh thứ ba là \(\frac{{17}}{{12}}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
c

Độ dài cạnh thứ tư bằng tổng độ dài cạnh thứ nhất và cạnh thứ ba.

ĐúngSai
d

Chu vi hình tứ giác bằng \(\frac{{71}}{{12}}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.  Độ dài cạnh thứ hai của tứ giác là: \(\frac{3}{4} + \frac{1}{2} = \frac{3}{4} + \frac{2}{4} = \frac{5}{4}\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy độ dài cạnh thứ hai của tứ giác là \(\frac{5}{4}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

b) Sai. Độ dài cạnh thứ ba của tứ giác là: \(\frac{5}{4} + \frac{1}{3} = \frac{{15}}{{12}} + \frac{4}{{12}} = \frac{{19}}{{12}}\;\,\left( {\rm{m}} \right).\)

Vậy độ dài cạnh thứ ba của tứ giác là \(\frac{{19}}{{12}}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

c) Sai. Ta có: \(\frac{{19}}{{12}} + \frac{3}{4} = \frac{{19}}{{12}} + \frac{9}{{12}} = \frac{{28}}{{12}} > \frac{{24}}{{12}} = 2\) nên độ dài cạnh thứ tư nhỏ hơn tổng độ dài cạnh thứ nhất và cạnh thứ ba.

d) Đúng. Chu vi tứ giác là: \(\frac{{28}}{{12}} + \frac{{19}}{{12}} + 2 = \frac{{71}}{{12}}\;\,\left( {\rm{m}} \right).\) Vậy chu vi hình tứ giác bằng \(\frac{{71}}{{12}}\;\,{\rm{m}}{\rm{.}}\)

8. Đúng sai
• 1 điểm
Bạn An đọc một cuốn sách trong ba ngày: Ngày thứ nhất đọc \(\frac{1}{4}\) số trang, ngày thứ hai đọc \(\frac{2}{3}\) số
trang còn lại, ngày thứ ba đọc nốt 90 trang cuối.
a

Số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất bằng \(\frac{3}{4}\) tổng số trang sách.

ĐúngSai
b

Số trang sách đọc được sau hai ngày đọc bằng \(\frac{9}{{10}}\) tổng số trang sách.

ĐúngSai
c

90 trang sách ứng với \(\frac{3}{{10}}\) tổng số trang sách.

ĐúngSai
d

Cuốn sách đó có 300 trang sách.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.  Số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất bằng \(1 - \frac{1}{4} = \frac{3}{4}\) (tổng số trang sách).

Vậy số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất bằng \(\frac{3}{4}\) tổng số trang sách.

b) Sai. Số trang sách đọc được trong ngày thứ hai bằng \(\frac{3}{4} \cdot \frac{2}{3} = \frac{1}{2}\) (tổng số trang sách).

Số trang sách đọc được sau hai ngày đọc bằng \(\frac{1}{4} + \frac{1}{2} = \frac{3}{4}\) (tổng số trang sách).

Vậy số trang sách đọc được sau hai ngày đọc bằng \(\frac{3}{4}\) tổng số trang sách.

c) Sai. 90 trang sách ứng với \(1 - \frac{3}{4} = \frac{1}{4}\) (tổng số trang sách).

Vậy 90 trang sách ứng \(\frac{1}{4}\) tổng số trang sách.

d) Sai. Số trang sách của cuốn sách là: \(90:\frac{1}{4} = 360\) (trang). Vậy cuốn sách đó có 360 trang.

9. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm giá trị của \(x,\) biết: \(\frac{{x + 1}}{{14}} = \frac{{ - 6}}{{21}}.\)

Xem đáp án

Đáp án: −5

Ta có: \(\frac{{x + 1}}{{14}} = \frac{{ - 6}}{{21}}\)

\(21\left( {x + 1} \right) =  - 6.14\)

\(21\left( {x + 1} \right) =  - 84\)

\(x + 1 =  - 84:21\)

\(x + 1 =  - 4\)

\(x =  - 4 - 1\)

\(x =  - 5\).

Vậy \(x =  - 5\).

10. Tự luận
• 1 điểm
Một người đi xe đạp được \(5\frac{1}{4}{\rm{ km}}\) trong giờ đầu tiên. Giờ thứ hai đạp được \(\frac{{19}}{4}{\rm{ km}}{\rm{.}}\) Hỏi người đó phải đi quãng đường dài bao nhiêu kilomet nữa để đi hết đoạn đường, biết cả đoạn đường dài
\(12{\rm{ km}}\).
Xem đáp án

Đáp án: 2

Đổi \(5\frac{1}{4}{\rm{ km}} = \frac{{21}}{4}{\rm{ km}}\).

Quãng đường còn lại người đó phải đi là: \(12 - \frac{{21}}{4} - \frac{{19}}{4} = 2{\rm{ }}\left( {{\rm{km}}} \right)\).

Vậy người đó phải đi quãng đường \({\rm{2 km}}\) nữa.

11. Tự luận
• 1 điểm
Hai chiếc xe xuất phát từ Thành phố Hồ Chí Minh đi Cần Thơ với quãng đường 150 km, xe thứ nhất đi trong 100 phút, xe thứ hai đi trong \(1\frac{1}{2}\) giờ. Hỏi hai xe đi với vận tốc chênh lệch nhau bao nhiêu km/h?
Xem đáp án

Đáp số: 10

Đổi: 100 phút \( = \frac{5}{3}\) giờ; \(1\frac{1}{2} = \frac{3}{2}\) giờ.

Vận tốc của xe thứ nhất là: \(150:\frac{5}{3} = 90\) (km/h).

Vận tốc của xe thứ hai là: \(150:\frac{3}{2} = 100\) (km/h).

Như vậy, hai xe đi với vận tốc chênh lệch là: \(100 - 90 = 10\) (km/h).