Đề kiểm tra Toán 6 Chương 6 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 6 Chương 6 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 642 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Phân số tối giản của phân số \(\frac{{16}}{{24}}\) là

\(\frac{8}{{12}}.\)

\(\frac{4}{8}.\)

\(\frac{2}{4}.\)

\(\frac{2}{3}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Vì ƯCLN\(\left( {16,\;\,24} \right) = 8\) nên \(\frac{{16}}{{24}} = \frac{{16:8}}{{24:8}} = \frac{2}{3}.\) Vậy phân số tối giản của phân số \(\frac{{16}}{{24}}\) là \(\frac{2}{3}.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một số có \(\frac{1}{4}\) số đó bằng \( - 5.\) Số đó là

\(\frac{{ - 1}}{{20}}.\)

\(\frac{{ - 4}}{5}.\)

\( - 20.\)

\(\frac{{ - 5}}{4}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Số đó là: \(\left( { - 5} \right):\frac{1}{4} =  - 20.\) Vậy số cần tìm là \( - 20.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biểu diễn số đo thời gian 2 giờ 45 phút dưới dạng hỗn số với đơn vị là giờ là

\(2\frac{4}{3}\).

\(2\frac{3}{4}\).

\(2\frac{1}{3}\).

\(2\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: 2 giờ 45 phút  = 2 giờ + 45 phút = 2 giờ + \(\frac{3}{4}\) giờ = \(2\frac{3}{4}\) giờ.
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \(\frac{x}{{ - 3}} = \frac{{ - 45}}{{15}}\) thì giá trị của \(x\) là

\(9.\)

\(15.\)

\(3.\)

\( - 9.\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: \(\frac{x}{{ - 3}} = \frac{{ - 45}}{{15}}\) nên \[15x = \left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 45} \right)\] hay \[x = \frac{{\left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 45} \right)}}{{15}} = 9\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sắp xếp các phân số \(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\,\frac{5}{{ - 20}};\,\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\,\frac{1}{{ - 3}}\)theo thứ tự tăng dần ta được

\(\frac{5}{{ - 20}};\,\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\,\frac{1}{{ - 3}};\,\,\frac{{ - 7}}{{20}}.\)

\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\,\frac{5}{{ - 20}};\,\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\,\frac{1}{{ - 3}}.\)

\(\,\frac{1}{{ - 3}};\,\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\,\frac{5}{{ - 20}}\,;\frac{{ - 7}}{{20}}.\)

\(\,\frac{{ - 7}}{{20}};\,\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\,\frac{5}{{ - 20}}\,.\)

Xem đáp án

Chọn D

Ta có \(\frac{5}{{ - 20}} = \frac{{ - 5}}{{20}}\)và \(\frac{1}{{ - 3}} = \frac{{ - 5}}{{15}} = \frac{{ - 7}}{{21}}\).

Vì \(\frac{{ - 5}}{{15}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{{ - 5}}{{20}}\) và \(\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{{ - 7}}{{21}}\)

Nên \[\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{1}{{ - 3}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{5}{{ - 20}}\]

Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần ta được \[\,\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\].

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một tam giác có độ dài một cạnh bằng \(\frac{4}{5}\;\,{\rm{cm}}\) và chiều cao ứng với cạnh đó bằng \(\frac{{15}}{{16}}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Diện tích của tam giác đó bằng  

\(\frac{3}{2}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(\frac{3}{4}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(\frac{4}{3}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(\frac{2}{3}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Diện tích của tam giác đó là: \(\frac{4}{5} \cdot \frac{{15}}{{16}} = \frac{{4 \cdot 5 \cdot 3}}{{5 \cdot {4^2}}} = \frac{3}{4}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của tam giác đó bằng \(\frac{3}{4}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Minh đọc một quyển sách trong 4 ngày thì xong. Ngày thứ nhất đọc được \(\frac{1}{4}\) quyển sách, ngày thứ hai đọc được \(\frac{1}{5}\) quyển sách, ngày thứ ba đọc bằng tổng hai ngày đọc trước đó. Khi đó:

a

Hai ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{9}{{20}}\) quyển sách.

ĐúngSai
b

Tổng ba ngày đầu Minh đọc được \(\frac{8}{9}\) quyển sách.

ĐúngSai
c

Ngày thứ tư Minh đọc được \(\frac{1}{{10}}\) quyển sách.

ĐúngSai
d

Ngày thứ nhất Minh đọc được nhiều hơn ngày thứ tư \(\frac{3}{5}\) quyển sách.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Hai ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{1}{4} + \frac{1}{5} = \frac{5}{{20}} + \frac{4}{{20}} = \frac{9}{{20}}\) (quyển sách).

Vậy hai ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{9}{{20}}\) quyển sách.

b) Sai.  Vì ngày thứ 3 Minh đọc bằng tổng 2 ngày đọc trước đó nên ngày thứ 3 Minh đọc được \(\frac{9}{{20}}\) quyển sách.

Ba ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{9}{{20}} + \frac{9}{{20}} = \frac{{18}}{{20}} = \frac{9}{{10}}\) (quyển sách).

Vậy tổng ba ngày đầu Minh đọc được \(\frac{9}{{10}}\) quyển sách.

c) Đúng. Ngày thứ tư Minh đọc được: \(1 - \frac{9}{{10}} = \frac{{10}}{{10}} - \frac{9}{{10}} = \frac{1}{{10}}\) (quyển sách).

Vậy ngày thứ tư Minh đọc được \(\frac{1}{{10}}\) quyển sách.

d) Sai. Vì \(\frac{1}{4} - \frac{1}{{10}} = \frac{5}{{20}} - \frac{2}{{20}} = \frac{3}{{20}}\) nên ngày thứ nhất Minh đọc được nhiều hơn ngày thứ tư \(\frac{3}{{20}}\) quyển sách.

8. Đúng sai
• 1 điểm
Một người vay ngân hàng một khoản tiền và định kì trả hết khoản vay trong bốn kì. Chỉ tính riêng phần gốc, người đó định trả \(\frac{1}{5}\) khoản vay trong kì đầu tiên, \(\frac{1}{4}\) số tiền còn lại được trả trong kì thứ hai; \(\frac{1}{2}\) số tiền còn lại sau hai kì sẽ được trả trong kì thứ ba. Trong kì cuối cùng, người đó chỉ còn phải trả 150 triệu đồng tiền gốc.
a

Sau kì trả đầu tiên, số tiền vay còn lại bằng \(\frac{4}{5}\) khoản vay ban đầu.

ĐúngSai
b

Sau hai kì trả đầu tiên, số tiền vay còn lại bằng \(\frac{2}{5}\)khoản vay ban đầu.

ĐúngSai
c

150 triệu đồng ứng với \(\frac{1}{5}\)khoản vay ban đầu.

ĐúngSai
d

Tổng số tiền người đó vay ngân hàng bằng 500 triệu đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Sau kì trả đầu tiên, số tiền vay còn lại bằng \(1 - \frac{1}{5} = \frac{4}{5}\) (khoản vay ban đầu).

Vậy sau kì trả đầu tiên, số tiền vay còn lại bằng \(\frac{4}{5}\) khoản vay ban đầu.

b) Sai. Kì thứ hai người đó trả \(\frac{1}{4} \cdot \frac{4}{5} = \frac{1}{5}\) (khoản vay ban đầu).

Sau hai kì trả đầu tiên, số tiền vay còn lại bằng \(1 - \left( {\frac{1}{5} + \frac{1}{5}} \right) = \frac{3}{5}\) (khoản vay ban đầu).

Vậy sau hai kì trả đầu tiên, số tiền vay còn lại bằng \(\frac{3}{5}\) khoản vay ban đầu.

c) Sai. Kì thứ ba người đó trả \(\frac{1}{2} \cdot \frac{3}{5} = \frac{3}{{10}}\) (khoản vay ban đầu).

Sau ba kì, người đó trả hết \(\frac{2}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{7}{{10}}\) (khoản vay ban đầu).

150 triệu đồng ứng với \(1 - \frac{7}{{10}} = \frac{3}{{10}}\) (khoản vay ban đầu).

Vậy 150 triệu đồng ứng với \(\frac{3}{{10}}\) khoản vay ban đầu.

d) Đúng. Tổng số tiền vay của người đó là: \(150:\frac{3}{{10}} = 500\) (triệu đồng).

Vậy tổng số tiền người đó vay ngân hàng bằng 500 triệu đồng.

9. Tự luận
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Tìm giá trị nguyên \(x\) thỏa mãn: \(x \cdot \frac{1}{2} + \frac{3}{4} = \frac{{35}}{8} \cdot \frac{2}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án: 2

\(x \cdot \frac{1}{2} + \frac{3}{4} = \frac{{35}}{8} \cdot \frac{2}{5}\)

\(\frac{x}{2} + \frac{3}{4} = \frac{7}{4}\)

\(\frac{x}{2} = \frac{7}{4} - \frac{3}{4}\)

\(\frac{x}{2} = 1\)

\(x = 2.\)

Vậy \(x = 2.\)

10. Tự luận
• 1 điểm
Một bể đang chứa nước bằng \(\frac{1}{2}\) dung tích bể. Người ta mở một vòi nước chảy vào bể, mỗi giờ chảy được \(\frac{1}{8}\) bể. Hỏi sau bao lâu thì bể đầy nước? (Đơn vị: giờ)
Xem đáp án

Đáp án: 4

Lượng nước cần chảy vào để bể đầy nước chiếm: \(1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\) (dung tích bể).

Bể đầy nước sau: \(\frac{1}{2}:\frac{1}{8} = 4\) (giờ). Vậy sau 4 giờ thì bể đầy nước.

11. Tự luận
• 1 điểm
Lượng nước trong một loại nấm tươi là \(\frac{9}{{10}},\) trong nấm phơi khô là \(\frac{2}{5}\) so với khối lượng của nấm. Nếu một người phơi \(60\;\,{\rm{kg}}\) nấm tươi thì thu được bao nhiêu \({\rm{kg}}\) nấm khô?
Xem đáp án

Đáp án: 10

Lượng nước trong \(60\;\,{\rm{kg}}\) nấm tươi là: \(60 \cdot \frac{9}{{10}} = 54\;\,\left( {{\rm{kg}}} \right).\)

Khối lượng phần còn lại của nấm có trong \(60\;\,{\rm{kg}}\) nấm tươi là: \(60 - 54 = 6\;\,\left( {{\rm{kg}}} \right).\)

Phơi \(60\;\,{\rm{kg}}\) nấm tươi thì thu được lượng nấm khô là: \(6:\left( {1 - \frac{2}{5}} \right) = 10\;\,\left( {{\rm{kg}}} \right).\)

Vậy phơi \(60\;\,{\rm{kg}}\) nấm tươi thì thu được \(10\;\,{\rm{kg}}\) nấm khô.