Đề kiểm tra Toán 6 Chương 6 (có đáp án) - Đề 1
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
\(\frac{8}{{12}}.\)
\(\frac{4}{8}.\)
\(\frac{2}{4}.\)
\(\frac{2}{3}.\)
Chọn D
Vì ƯCLN\(\left( {16,\;\,24} \right) = 8\) nên \(\frac{{16}}{{24}} = \frac{{16:8}}{{24:8}} = \frac{2}{3}.\) Vậy phân số tối giản của phân số \(\frac{{16}}{{24}}\) là \(\frac{2}{3}.\)
\(\frac{{ - 1}}{{20}}.\)
\(\frac{{ - 4}}{5}.\)
\( - 20.\)
\(\frac{{ - 5}}{4}.\)
Chọn C
Số đó là: \(\left( { - 5} \right):\frac{1}{4} = - 20.\) Vậy số cần tìm là \( - 20.\)
\(2\frac{4}{3}\).
\(2\frac{3}{4}\).
\(2\frac{1}{3}\).
\(2\frac{1}{4}\).
Chọn B
Ta có: 2 giờ 45 phút = 2 giờ + 45 phút = 2 giờ + \(\frac{3}{4}\) giờ = \(2\frac{3}{4}\) giờ.\(9.\)
\(15.\)
\(3.\)
\( - 9.\)
Chọn A
Ta có: \(\frac{x}{{ - 3}} = \frac{{ - 45}}{{15}}\) nên \[15x = \left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 45} \right)\] hay \[x = \frac{{\left( { - 3} \right) \cdot \left( { - 45} \right)}}{{15}} = 9\].
\(\frac{5}{{ - 20}};\,\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\,\frac{1}{{ - 3}};\,\,\frac{{ - 7}}{{20}}.\)
\(\frac{{ - 7}}{{20}};\,\,\frac{5}{{ - 20}};\,\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\,\frac{1}{{ - 3}}.\)
\(\,\frac{1}{{ - 3}};\,\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\,\frac{5}{{ - 20}}\,;\frac{{ - 7}}{{20}}.\)
\(\,\frac{{ - 7}}{{20}};\,\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\,\frac{5}{{ - 20}}\,.\)
Chọn D
Ta có \(\frac{5}{{ - 20}} = \frac{{ - 5}}{{20}}\)và \(\frac{1}{{ - 3}} = \frac{{ - 5}}{{15}} = \frac{{ - 7}}{{21}}\).
Vì \(\frac{{ - 5}}{{15}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{{ - 5}}{{20}}\) và \(\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{{ - 7}}{{21}}\)
Nên \[\frac{{ - 7}}{{20}} < \frac{1}{{ - 3}} < \frac{{ - 5}}{{17}} < \frac{5}{{ - 20}}\]
Vậy sắp xếp theo thứ tự tăng dần ta được \[\,\frac{{ - 7}}{{20}};\,\frac{1}{{ - 3}};\,\frac{{ - 5}}{{17}};\,\frac{5}{{ - 20}}\].
\(\frac{3}{2}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(\frac{3}{4}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(\frac{4}{3}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
\(\frac{2}{3}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Chọn B
Diện tích của tam giác đó là: \(\frac{4}{5} \cdot \frac{{15}}{{16}} = \frac{{4 \cdot 5 \cdot 3}}{{5 \cdot {4^2}}} = \frac{3}{4}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của tam giác đó bằng \(\frac{3}{4}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Minh đọc một quyển sách trong 4 ngày thì xong. Ngày thứ nhất đọc được \(\frac{1}{4}\) quyển sách, ngày thứ hai đọc được \(\frac{1}{5}\) quyển sách, ngày thứ ba đọc bằng tổng hai ngày đọc trước đó. Khi đó:
Hai ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{9}{{20}}\) quyển sách.
Tổng ba ngày đầu Minh đọc được \(\frac{8}{9}\) quyển sách.
Ngày thứ tư Minh đọc được \(\frac{1}{{10}}\) quyển sách.
Ngày thứ nhất Minh đọc được nhiều hơn ngày thứ tư \(\frac{3}{5}\) quyển sách.
a) Đúng. Hai ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{1}{4} + \frac{1}{5} = \frac{5}{{20}} + \frac{4}{{20}} = \frac{9}{{20}}\) (quyển sách).
Vậy hai ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{9}{{20}}\) quyển sách.
b) Sai. Vì ngày thứ 3 Minh đọc bằng tổng 2 ngày đọc trước đó nên ngày thứ 3 Minh đọc được \(\frac{9}{{20}}\) quyển sách.
Ba ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{9}{{20}} + \frac{9}{{20}} = \frac{{18}}{{20}} = \frac{9}{{10}}\) (quyển sách).
Vậy tổng ba ngày đầu Minh đọc được \(\frac{9}{{10}}\) quyển sách.
c) Đúng. Ngày thứ tư Minh đọc được: \(1 - \frac{9}{{10}} = \frac{{10}}{{10}} - \frac{9}{{10}} = \frac{1}{{10}}\) (quyển sách).
Vậy ngày thứ tư Minh đọc được \(\frac{1}{{10}}\) quyển sách.
d) Sai. Vì \(\frac{1}{4} - \frac{1}{{10}} = \frac{5}{{20}} - \frac{2}{{20}} = \frac{3}{{20}}\) nên ngày thứ nhất Minh đọc được nhiều hơn ngày thứ tư \(\frac{3}{{20}}\) quyển sách.
Sau kì trả đầu tiên, số tiền vay còn lại bằng \(\frac{4}{5}\) khoản vay ban đầu.
Sau hai kì trả đầu tiên, số tiền vay còn lại bằng \(\frac{2}{5}\)khoản vay ban đầu.
150 triệu đồng ứng với \(\frac{1}{5}\)khoản vay ban đầu.
Tổng số tiền người đó vay ngân hàng bằng 500 triệu đồng.
a) Đúng. Sau kì trả đầu tiên, số tiền vay còn lại bằng \(1 - \frac{1}{5} = \frac{4}{5}\) (khoản vay ban đầu).
Vậy sau kì trả đầu tiên, số tiền vay còn lại bằng \(\frac{4}{5}\) khoản vay ban đầu.
b) Sai. Kì thứ hai người đó trả \(\frac{1}{4} \cdot \frac{4}{5} = \frac{1}{5}\) (khoản vay ban đầu).
Sau hai kì trả đầu tiên, số tiền vay còn lại bằng \(1 - \left( {\frac{1}{5} + \frac{1}{5}} \right) = \frac{3}{5}\) (khoản vay ban đầu).
Vậy sau hai kì trả đầu tiên, số tiền vay còn lại bằng \(\frac{3}{5}\) khoản vay ban đầu.
c) Sai. Kì thứ ba người đó trả \(\frac{1}{2} \cdot \frac{3}{5} = \frac{3}{{10}}\) (khoản vay ban đầu).
Sau ba kì, người đó trả hết \(\frac{2}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{7}{{10}}\) (khoản vay ban đầu).
150 triệu đồng ứng với \(1 - \frac{7}{{10}} = \frac{3}{{10}}\) (khoản vay ban đầu).
Vậy 150 triệu đồng ứng với \(\frac{3}{{10}}\) khoản vay ban đầu.
d) Đúng. Tổng số tiền vay của người đó là: \(150:\frac{3}{{10}} = 500\) (triệu đồng).
Vậy tổng số tiền người đó vay ngân hàng bằng 500 triệu đồng.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Tìm giá trị nguyên \(x\) thỏa mãn: \(x \cdot \frac{1}{2} + \frac{3}{4} = \frac{{35}}{8} \cdot \frac{2}{5}.\)
Đáp án: 2
\(x \cdot \frac{1}{2} + \frac{3}{4} = \frac{{35}}{8} \cdot \frac{2}{5}\)
\(\frac{x}{2} + \frac{3}{4} = \frac{7}{4}\)
\(\frac{x}{2} = \frac{7}{4} - \frac{3}{4}\)
\(\frac{x}{2} = 1\)
\(x = 2.\)
Vậy \(x = 2.\)
Đáp án: 4
Lượng nước cần chảy vào để bể đầy nước chiếm: \(1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\) (dung tích bể).
Bể đầy nước sau: \(\frac{1}{2}:\frac{1}{8} = 4\) (giờ). Vậy sau 4 giờ thì bể đầy nước.
Đáp án: 10
Lượng nước trong \(60\;\,{\rm{kg}}\) nấm tươi là: \(60 \cdot \frac{9}{{10}} = 54\;\,\left( {{\rm{kg}}} \right).\)
Khối lượng phần còn lại của nấm có trong \(60\;\,{\rm{kg}}\) nấm tươi là: \(60 - 54 = 6\;\,\left( {{\rm{kg}}} \right).\)
Phơi \(60\;\,{\rm{kg}}\) nấm tươi thì thu được lượng nấm khô là: \(6:\left( {1 - \frac{2}{5}} \right) = 10\;\,\left( {{\rm{kg}}} \right).\)
Vậy phơi \(60\;\,{\rm{kg}}\) nấm tươi thì thu được \(10\;\,{\rm{kg}}\) nấm khô.


