Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 6 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 6 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 648 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ Chọnmột phương án.

Ta gọi \(\frac{a}{b}\) là một phân số nếu

\(a \ne 0.\)

\(b \ne 0.\)

\(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,b \ne 0.\)

\(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,a \ne 0.\)

Xem đáp án

Chọn C

Ta gọi \(\frac{a}{b}\) là một phân số nếu \(a,\;\,b \in \mathbb{Z};\;\,b \ne 0.\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai phân số \(\frac{a}{b}\) và \(\frac{c}{d}\) được gọi là bằng nhau nếu

\(ab = cd.\)

\(ac = bd.\)

\(a + c = b + d.\)

\(ad = bc.\)

Xem đáp án

Chọn D

Hai phân số \(\frac{a}{b}\) và \(\frac{c}{d}\) được gọi là bằng nhau nếu \(ad = bc.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phân số \(\frac{a}{b}\) và số nguyên \(m \ne 0.\) Khi đó:

\(\frac{a}{b} = \frac{{a \cdot m}}{{b:m}}.\)

\(\frac{a}{b} = \frac{{a - m}}{{b - m}}.\)

\(\frac{a}{b} = \frac{{a \cdot m}}{{b \cdot m}}.\)

\(\frac{a}{b} = \frac{{a + m}}{{b + m}}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Cho phân số \(\frac{a}{b}\) và số nguyên \(m \ne 0\) thì \(\frac{a}{b} = \frac{{a \cdot m}}{{b \cdot m}}.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai phân số \(\frac{a}{d}\) và \(\frac{c}{d}\) có \(a > c,\;\,d > 0.\) Khi đó:

\(\frac{a}{d} > \frac{c}{d}.\)

\(\frac{a}{d} < \frac{c}{d}.\)

\(\frac{a}{d} = \frac{c}{d}.\)

\(\frac{a}{d} \le \frac{c}{d}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Vì \(a > c,\;\,d > 0\) nên \(\frac{a}{d} > \frac{c}{d}.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số đối của phân số \(\frac{a}{b}\) là

\(a.\)

\[b.\]

\(\frac{b}{a}.\)

\( - \frac{a}{b}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Số đối của phân số \(\frac{a}{b}\) là \( - \frac{a}{b}.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\(\frac{a}{m} - \frac{b}{m} = \frac{{a - b}}{m}.\)

\(\frac{a}{m} - \frac{b}{m} = \frac{{a - b}}{{2m}}.\)

\(\frac{a}{m} - \frac{b}{m} = \frac{{b - a}}{m}.\)

\(\frac{a}{m} - \frac{b}{m} = \frac{{b - a}}{{2m}}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Muốn trừ hai phân số cùng mẫu, ta lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. Do đó, \(\frac{a}{m} - \frac{b}{m} = \frac{{a - b}}{m}.\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{b}.\)

\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{d}.\)

\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{{b \cdot d}}.\)

\(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot d}}{{b \cdot c}}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Muốn nhân các phân số ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.

Do đó, \(\frac{a}{b} \cdot \frac{c}{d} = \frac{{a \cdot c}}{{b \cdot d}}.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghịch đảo của phân số \(\frac{a}{b}\) là

\(a.\)

\[b.\]

\(\frac{b}{a}.\)

\( - \frac{a}{b}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Số nghịch đảo của phân số \(\frac{a}{b}\) là \(\frac{b}{a}.\)

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Muốn tìm một số biết \(\frac{m}{n}\;\,\left( {m,\;\,n \in \mathbb{N}*} \right)\) của nó bằng \(a,\) ta tính

\(a:\frac{m}{n}.\)

\(\frac{m}{n}:a.\)

\(a + \frac{m}{n}.\)

\(a \cdot \frac{m}{n}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Muốn tìm một số biết \(\frac{m}{n}\;\,\left( {m,\;\,n \in \mathbb{N}*} \right)\) của nó bằng \(a,\) ta tính \(a:\frac{m}{n}.\)

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng của hai phân số \(\frac{{ - a}}{b}\) và \(\frac{a}{b}\) bằng

1.

\( - 1.\)

0.

2.

Xem đáp án

Chọn C

Vì \(\frac{{ - a}}{b}\) và \(\frac{a}{b}\) là hai phân số đối nhau nên \(\frac{{ - a}}{b} + \frac{a}{b} = 0.\)

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các cách viết sau, cách viết cho ta phân số là

\[\frac{3}{0}\].

\[\frac{4}{{0,5}}\].

\[\frac{7}{{ - 3}}\].

\[\frac{{6,5}}{8}\].

Xem đáp án

Chọn B

Với \(a,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0,\) ta gọi \(\frac{a}{b}\) là một phân số, trong đó \(a\) là tử số (tử) và \(b\) là mẫu số (mẫu) của phân số.

Do đó, trong các cách viết đã cho, cách viết cho ta phân số là \[\frac{7}{{ - 3}}.\]

Các cách viết \[\frac{3}{0},\,\,\frac{4}{{0,5}},\,\,\frac{{6,5}}{8}\] không có ta phân số vì không thỏa mãn điều kiện \(a,b \in \mathbb{Z},\) \(b \ne 0.\)

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số nào dưới đây bằng phân số \(\frac{{ - 2}}{5}?\)

\(\frac{4}{{10}}\).

\(\frac{6}{{ - 15}}\).

\(\frac{6}{{15}}\).

\(\frac{{ - 4}}{{ - 10}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\frac{4}{{10}} = \frac{2}{5};\) \(\frac{6}{{ - 15}} = \frac{{ - 6}}{{15}} = \frac{{ - 2}}{5};\) \(\frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\) và \(\frac{{ - 4}}{{ - 10}} = \frac{2}{5}.\)

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp thứ tự thực hiện các bước làm để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu số dương:

(1) Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung.

(2) Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

(3) Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.

(1) → (2) → (3).

(2) → (3) → (1).

(1) → (3) → (2).

(3) → (2) → (1).

Xem đáp án

Chọn C

Các bước làm để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu số dương là:

(1) Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung.

(3) Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.

(2) Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số \(\frac{{22}}{5}\) viết dưới dạng hỗn số là

\(4\frac{1}{5}.\)

\(4\frac{2}{5}.\)

\[4 + \frac{2}{5}.\]

\(3\frac{7}{5}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\frac{{22}}{5} = \frac{{20 + 2}}{5} = 4 + \frac{2}{5} = 4\frac{2}{5}.\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghịch đảo của số \(\frac{{ - 8}}{{11}}\) là

\[\frac{8}{{11}}\].

\[\frac{{ - 8}}{{ - 11}}\].

\[\frac{{11}}{{ - 8}}\].

\[\frac{{ - 11}}{{ - 8}}\].

Xem đáp án

Chọn C

Phân số nghịch đảo với phân số \(\frac{{ - 8}}{{11}}\) là: \(1:\left( {\frac{{ - 8}}{{11}}} \right) = 1.\frac{{11}}{{ - 8}} = \frac{{11}}{{ - 8}}\).

Vậy số nghịch đảo của số \(\frac{{ - 8}}{{11}}\) là \(\frac{{11}}{{ - 8}}\).

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quy đồng hai phân số \(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{1}{{ - 4}}\) ta được hai phân số lần lượt là

\(\frac{3}{8}\) và \(\frac{2}{8}.\)

\(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{{ - 2}}{8}.\)

\(\frac{3}{8}\) và \(\frac{{ - 2}}{8}.\)

\(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{2}{8}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \(\frac{1}{{ - 4}} = \frac{{ - 1}}{4}.\) Vì BCNN\(\left( {8,\;\,4} \right) = 8\) nên mẫu số chung của hai phân số \(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{{ - 1}}{4}\) là 8.

Do đó: \(\frac{{ - 1}}{4} = \frac{{\left( { - 1} \right) \cdot 2}}{{4 \cdot 2}} = \frac{{ - 2}}{8}.\) Vậy quy đồng 2 phân số đã cho ta được 2 phân số lần lượt là \(\frac{{ - 3}}{8}\) và \(\frac{{ - 2}}{8}.\)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn đáp án đúng.

\(\frac{1}{2} = \frac{{ - 3}}{{ - 8}}.\)

\(\frac{1}{2} = \frac{3}{5}.\)

\(\frac{1}{2} = \frac{4}{7}.\)

\(\frac{1}{2} = \frac{2}{4}.\)

Xem đáp án

Chọn D

Vì \(1 \cdot \left( { - 8} \right) \ne 2 \cdot \left( { - 3} \right)\) nên \(\frac{1}{2} \ne \frac{{ - 3}}{{ - 8}}.\)

Vì \(1 \cdot 5 \ne 2 \cdot 3\) nên \(\frac{1}{2} \ne \frac{3}{5}.\)

Vì \(1 \cdot 7 \ne 2 \cdot 4\) nên \(\frac{1}{2} \ne \frac{4}{7}.\)

Vì \(1 \cdot 4 = 2 \cdot 2\) nên \(\frac{1}{2} = \frac{2}{4}.\)

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp đựng hai loại bi vàng và bi đỏ, trong đó có 12 viên bi đỏ số viên bi vàng bằng \(\frac{2}{3}\) số viên bi đỏ. Hộp có có tất cả

30 viên bi.

16 viên bi.

24 viên bi.

20 viên bi.

Xem đáp án

Chọn D

Số viên bi vàng trong hộp là: \(12 \cdot \frac{2}{3} = 8\) (viên).

Hộp có tất cả số viên bi là: \(12 + 8 = 20\) (viên).

Vậy hộp có tất cả 20 viên bi.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho \(\frac{7}{{ - 6}}...\frac{{ - 5}}{8}.\) Dấu thích hợp để điền vào dấu “...” để được đáp án đúng là

\( < .\)

\( > .\)

\( = .\)

\( \ge .\)

Xem đáp án

Chọn A

Ta có: BCNN\(\left( {6;\;\,8} \right) = 24.\) Do đó \(\frac{7}{{ - 6}} = \frac{{ - 7}}{6} = \frac{{\left( { - 7} \right) \cdot 4}}{{6 \cdot 4}} = \frac{{ - 28}}{{24}};\;\,\frac{{ - 5}}{8} = \frac{{\left( { - 5} \right) \cdot 3}}{{8 \cdot 3}} = \frac{{ - 15}}{{24}}.\)

Vì \(\frac{{ - 28}}{{24}} < \frac{{ - 15}}{{24}}\) nên \(\frac{7}{{ - 6}} < \frac{{ - 5}}{8}.\)

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\) là

\(x = 5\).

\(x = 6\).

\(x = 7\).

\(x = 8\).

Xem đáp án

Chọn C

Cách 1:

\(\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\)

\(\frac{7}{3} = \frac{x}{3}\)

Suy ra \(x = 7\)

Vậy \(x = 7.\)

Cách 2:

\(\frac{{35}}{{15}} = \frac{x}{3}\)

\(35 \cdot 3 = 15 \cdot x\)

\(105 = 15 \cdot x\)

\(x = 105:15\)

\(x = 7\)

Vậy \(x = 7.\)

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho các phân số \[\frac{{15}}{{60}};\] \(\frac{{ - 7}}{5};\) \(\frac{6}{{15}};\) \(\frac{{ - 20}}{{80}};\) \(\frac{3}{{12}}.\) Có bao nhiêu phân số bằng với phân số \(\frac{1}{4}\)?

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có: \[\frac{{15}}{{60}} = \frac{{15:15}}{{60:15}} = \frac{1}{4}\]; \(\frac{3}{{12}} = \frac{{3:3}}{{12:3}} = \frac{1}{4}\).

Vậy trong các phân số đã cho có \(2\) phân số bằng với phân số \(\frac{1}{4}\).

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\frac{6}{7} + \frac{{ - 3}}{5} < 1\).

\(\frac{7}{5} - \frac{{ - 4}}{3} > 1\).

\(\frac{1}{8} + \frac{3}{5} < 1\).

\(\frac{2}{4} + \frac{1}{2} > 1\).

Xem đáp án

Chọn D

Phương án A: \(\frac{6}{7} + \frac{{ - 3}}{5} = \frac{{30}}{{35}} + \frac{{ - 21}}{{35}} = \frac{9}{{35}} < 1\) nên A đúng.

Phương án B: \(\frac{7}{5} - \frac{{ - 4}}{3} = \frac{{21}}{{15}} - \frac{{ - 20}}{{15}} = \frac{{41}}{{15}} > 1\) nên B đúng.

Phương án C: \(\frac{1}{8} + \frac{3}{5} = \frac{5}{{40}} + \frac{{24}}{{40}} = \frac{{29}}{{40}} < 1\) nên C đúng.

Phương án D: \(\frac{2}{4} + \frac{1}{2} = \frac{2}{4} + \frac{2}{4} = \frac{4}{4} = 1\) nên D sai.

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ ở Moscow là \( - 15^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\) Cùng lúc đó, nhiệt độ ở Seoul bằng \(\frac{2}{3}\) nhiệt độ ở Moscow. Nhiệt độ ở Seoul lúc đó là

\( - 6^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

\( - 9^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

\( - 12^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

\( - 10^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

Xem đáp án

Chọn D

Nhiệt độ ở Seoul lúc đó là: \( - 15 \cdot \frac{2}{3} = - 10\;\,\left( {^\circ {\rm{C}}} \right).\) Vậy nhiệt độ ở Seoul lúc đó là \( - 10^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của \(x\) để \(x + \frac{1}{5} = \frac{2}{3}\) là

\(x = \frac{{ - 13}}{{15}}.\)

\(x = \frac{{13}}{{15}}.\)

\(x = \frac{7}{{15}}.\)

\(x = \frac{{ - 7}}{{15}}.\)

Xem đáp án

Chọn C

\(x + \frac{1}{5} = \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{2}{3} - \frac{1}{5}\)

\(x = \frac{{10}}{{15}} - \frac{3}{{15}}\)

\(x = \frac{7}{{15}}.\)

Vậy \(x = \frac{7}{{15}}.\)

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phân số lớn nhất trong các phân số \(\frac{3}{4}\); \(\frac{7}{7}\); \(\frac{3}{2}\); \(\frac{4}{3}\) là

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{7}{7}\).

\(\frac{3}{2}\).

\(\frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(\frac{3}{4} < 1\); \(\frac{7}{7} = 1\); \(\frac{3}{2} > 1\) và \(\frac{4}{3} > 1\) nên ta chỉ cần so sánh \(\frac{3}{2}\) và \(\frac{4}{3}\).

Do \(\frac{3}{2} = \frac{{3 \cdot 3}}{{2 \cdot 3}} = \frac{9}{6}\) và \(\frac{4}{3} = \frac{{4 \cdot 2}}{{3 \cdot 2}} = \frac{8}{6}\)

Vì \(\frac{9}{6} > \frac{8}{6}\) nên \(\frac{3}{2} > \frac{4}{3}\).

Vậy \(\frac{3}{2}\) là phân số lớn nhất.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chị Lan mới đi làm và nhận được tháng lương đầu tiên. Chị quyết định dùng \(\frac{1}{5}\) số tiền để biếu bố mẹ. Chị Lan còn lại

\(\frac{3}{4}\) phần tiền lương.

\(\frac{2}{3}\) phần tiền lương.

\(\frac{4}{5}\) phần tiền lương.

\(\frac{1}{2}\) phần tiền lương.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \(1 - \frac{1}{5} = \frac{5}{5} - \frac{1}{5} = \frac{4}{5}.\) Vậy chị Lan còn lại \(\frac{4}{5}\) phần tiền lương.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một tam giác có độ dài một cạnh bằng \(\frac{4}{5}\;\,{\rm{cm}}\) và chiều cao ứng với cạnh đó bằng \(\frac{{15}}{{16}}\;\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\) Diện tích của tam giác đó bằng

\(\frac{3}{2}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(\frac{3}{4}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(\frac{4}{3}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

\(\frac{2}{3}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

Xem đáp án

Chọn B

Diện tích của tam giác đó là: \(\frac{4}{5} \cdot \frac{{15}}{{16}} = \frac{{4 \cdot 5 \cdot 3}}{{5 \cdot {4^2}}} = \frac{3}{4}\;\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right).\) Vậy diện tích của tam giác đó bằng \(\frac{3}{4}\;\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}.\)

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thực hiện phép tính \(\frac{3}{4} \cdot \frac{8}{2} - \frac{{ - 1}}{3} + \frac{{ - 5}}{{18}}:\frac{1}{9}\) được kết quả là

\(\frac{{ - \,4}}{5}\).

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{5}{{18}}\).

\(\frac{5}{{12}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\frac{3}{4} \cdot \frac{8}{2} - \frac{{ - 1}}{3} + \frac{{ - 5}}{{18}}:\frac{1}{9} = \frac{3}{4} \cdot 4 + \frac{1}{3} - \frac{5}{{18}} \cdot 9\)

\( = 3 + \frac{1}{3} - \frac{5}{2} = \frac{{18}}{6} + \frac{2}{6} - \frac{{15}}{6} = \frac{5}{6}.\)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Sắp xếp các phân số \(\frac{1}{2}\); \(\frac{5}{6}\); \(\frac{7}{{12}}\); \(\frac{{ - 8}}{{12}}\) theo thứ tự từ bé đến lớn như sau

\(\frac{{ - 8}}{{12}}\); \(\frac{1}{2}\); \(\frac{7}{{12}}\); \(\frac{5}{6}\).

\(\frac{{ - 8}}{{12}}\); \(\frac{1}{2}\); \(\frac{5}{6}\); \(\frac{7}{{12}}\).

\(\frac{7}{{12}}\); \(\frac{{ - 8}}{{12}}\); \(\frac{5}{6}\); \(\frac{1}{2}\).

\(\frac{7}{{12}}\); \(\frac{{ - 8}}{{12}}\); \(\frac{1}{2}\); \(\frac{5}{6}\).

Xem đáp án

Chọn A

Dễ thấy \(\frac{{ - 8}}{{12}} < 0\); còn các phân số \(\frac{1}{2}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{7}{{12}}\) đều dương.

Ta có \(\frac{1}{2} = \frac{{1 \cdot 6}}{{2 \cdot 6}} = \frac{6}{{12}}\); \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \cdot 2}}{{6 \cdot 2}} = \frac{{10}}{{12}}\) và \(\frac{7}{{12}}\).

Do \(\frac{6}{{12}} < \frac{7}{{12}} < \frac{{10}}{{12}}\) nên \(\frac{1}{2} < \frac{7}{{12}} < \frac{5}{6}\).

Vậy các phân số \(\frac{1}{2}\); \(\frac{5}{6}\); \(\frac{7}{{12}}\); \(\frac{{ - 8}}{{12}}\) được sắp xếp từ bé đến lớn là \(\frac{{ - 8}}{{12}}\); \(\frac{1}{2}\); \(\frac{7}{{12}}\); \(\frac{5}{6}\).

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phân số bằng phân số \(\frac{7}{{15}},\) biết tổng của tử số và mẫu số bằng 176. Khi đó hiệu của mẫu và tử số của phân số cần tìm là

\(63.\)

\(64.\)

\(65.\)

\(66.\)

Xem đáp án

Chọn B

Gọi phân số bằng với phân số \(\frac{7}{{15}}\) là \(\frac{a}{b}\) (với \(a,b \in \mathbb{Z},\,\,b \ne 0).\)

Khi đó ta có \(\frac{a}{b} = \frac{7}{{15}}.\) Suy ra \(15a = 7b.\)

Mà tổng của tử số và mẫu số bằng 176 nên \(a + b = 176.\) Suy ra \(7a + 7b = 1\,\,232.\)

Do đó \[7a + 15a = 1\,\,232.\] Hay \(22a = 1\,\,232\) nên \(a = 56\)

Từ đó \(b = 176 - 56 = 120.\)

Vậy hiệu của mẫu và tử số của phân số cần tìm là \(120 - 56 = 64.\)

31. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp đựng hai loại bi vàng và bi đỏ, trong đó có 12 viên bi đỏ số viên bi vàng bằng \(\frac{2}{3}\) số viên bi đỏ. Hộp có có tất cả

30 viên bi.

16 viên bi.

24 viên bi.

20 viên bi.

Xem đáp án

Chọn D

Số viên bi vàng trong hộp là: \(12 \cdot \frac{2}{3} = 8\) (viên).

Hộp có tất cả số viên bi là: \(12 + 8 = 20\) (viên).

Vậy hộp có tất cả 20 viên bi.

32. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biết \( - 1\frac{1}{4}\) của một số bằng \( - 10\). Số đó là

\( - 8\).

\(\frac{{25}}{2}\).

\(8\).

\( - \frac{{25}}{2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Có \( - 1\frac{1}{4} = - \frac{{ - 5}}{4}.\)

Số đó là: \( - 10:\left( { - \frac{5}{4}} \right) = 8.\)

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tổng tất cả các phân số \(\frac{x}{{{\rm{15}}}}\) thỏa mãn điều kiện: \(\frac{{ - 1}}{3} < \frac{x}{{{\rm{15}}}} < \frac{1}{5}\) \[(x\] là các số nguyên) là

\(\frac{{ - 7}}{{15}}\).

\(\frac{7}{{15}}\).

\(\frac{{ - 3}}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\frac{{ - 1}}{3} < \frac{x}{{{\rm{15}}}} < \frac{1}{5}\). Suy ra \(\frac{{ - 5}}{{15}} < \frac{x}{{{\rm{15}}}} < \frac{3}{{15}}\).

Từ đó ta thấy \[\;x \in \left\{ {--4;{\rm{ }}--3;{\rm{ }}--2;{\rm{ }}--1;{\rm{ }}0;{\rm{ }}1;{\rm{ }}2} \right\}.\]

Tổng các phân số \(\frac{x}{{{\rm{15}}}}\) là:

\(\frac{{ - 4}}{{15}} + \frac{{ - 3}}{{15}} + \frac{{ - 2}}{{15}} + \frac{{ - 1}}{{15}} + \frac{0}{{15}} + \frac{1}{{15}} + \frac{2}{{15}}\)

\( = \frac{{\left( { - 4} \right) + \left( { - 3} \right) + \left( { - 2} \right) + \left( { - 1} \right) + 0 + 1 + 2}}{{15}} = \frac{{ - 7}}{{15}}\).

34. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là sai?

Hai phân số đối nhau có tổng là 0.

Số 0 không có số đối.

Số đối của \( - \left( { - \frac{1}{5}} \right)\) là \( - \frac{1}{5}\).

Số đối của \(1\frac{2}{3}\) là \( - 1\frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Chọn B

Phương án A: Hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0 nên A đúng.

Phương án B: Số đối của số 0 là 0 nên B sai.

Phương án C: \( - \left( { - \frac{1}{5}} \right) = \frac{1}{5}\) nên có số đối là \( - \frac{1}{5}\) nên C đúng.

Phương án D: \(1\frac{2}{3} = \frac{5}{3}\); \( - 1\frac{2}{3} = - \frac{5}{3}\), số đối của \(\frac{5}{3}\) là \( - \frac{5}{3}\) nên D đúng.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lúc 7 giờ 15 phút, một ô tô đi từ A đến B. Biết ô tô đi từ A đến B hết 2 giờ 20 phút. Thời điểm ô tô đến B là (kết quả được viết dưới dạng hỗn số)

\(9\frac{7}{{12}}.\)

\(5\frac{7}{{12}}.\)

\(9 + \frac{7}{{12}}.\)

\(5\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Chọn A

Thời điểm ô tô đến B là:

7 giờ 15 phút + 2 giờ 20 phút = 9 giờ 35 phút = \(9 + \frac{{35}}{{60}}\) giờ \( = 9 + \frac{7}{{12}}\) giờ \( = 9\frac{7}{{12}}\) giờ.

36. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh Chọnđúng hoặc sai.   

Minh đọc một quyển sách trong 4 ngày thì xong. Ngày thứ nhất đọc được \(\frac{1}{4}\) quyển sách, ngày thứ hai đọc được \(\frac{1}{5}\) quyển sách, ngày thứ ba đọc bằng tổng hai ngày đọc trước đó. Khi đó:

a

Hai ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{9}{{20}}\) quyển sách.

ĐúngSai
b

Tổng ba ngày đầu Minh đọc được \(\frac{8}{9}\) quyển sách.

ĐúngSai
c

Ngày thứ tư Minh đọc được \(\frac{1}{{10}}\) quyển sách.

ĐúngSai
d

Ngày thứ nhất Minh đọc được nhiều hơn ngày thứ tư \(\frac{3}{5}\) quyển sách.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Hai ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{1}{4} + \frac{1}{5} = \frac{5}{{20}} + \frac{4}{{20}} = \frac{9}{{20}}\) (quyển sách).

Vậy hai ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{9}{{20}}\) quyển sách.

b) Sai. Vì ngày thứ 3 Minh đọc bằng tổng 2 ngày đọc trước đó nên ngày thứ 3 Minh đọc được \(\frac{9}{{20}}\) quyển sách.

Ba ngày đầu, Minh đọc được \(\frac{9}{{20}} + \frac{9}{{20}} = \frac{{18}}{{20}} = \frac{9}{{10}}\) (quyển sách).

Vậy tổng ba ngày đầu Minh đọc được \(\frac{9}{{10}}\) quyển sách.

c) Đúng. Ngày thứ tư Minh đọc được: \(1 - \frac{9}{{10}} = \frac{{10}}{{10}} - \frac{9}{{10}} = \frac{1}{{10}}\) (quyển sách).

Vậy ngày thứ tư Minh đọc được \(\frac{1}{{10}}\) quyển sách.

d) Sai. Vì \(\frac{1}{4} - \frac{1}{{10}} = \frac{5}{{20}} - \frac{2}{{20}} = \frac{3}{{20}}\) nên ngày thứ nhất Minh đọc được nhiều hơn ngày thứ tư \(\frac{3}{{20}}\) quyển sách.

37. Đúng sai
• 1 điểm

Hai bạn Lan và My có tổng số tiền là 250 nghìn đồng. Biết rằng \(\frac{2}{5}\) số tiền của Lan bằng \(\frac{3}{5}\) số tiền của My. Khi đó:

a

Số tiền của Lan bằng \(\frac{3}{2}\) số tiền của My.

ĐúngSai
b

Tổng số tiền của hai bạn bằng \(\frac{5}{2}\) số tiền của My.

ĐúngSai
c

Số tiền của My bằng 100 nghìn đồng.

ĐúngSai
d

Lan có nhiều hơn My 60 nghìn đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Số tiền của Lan bằng \(\frac{3}{5}:\frac{2}{5} = \frac{3}{2}\) (số tiền của My). Vậy số tiền của Lan bằng \(\frac{3}{2}\) số tiền của My.

b) Đúng. Tổng số tiền của hai bạn bằng: \(\frac{{3 + 2}}{2} = \frac{5}{2}\) (số tiền của My).

Vậy tổng số tiền của hai bạn bằng \(\frac{5}{2}\) số tiền của My.

c) Đúng. Số tiền của My là: \(250:\frac{5}{2} = 100\) (nghìn đồng).

Vậy số tiền của My bằng 100 nghìn đồng.

d) Sai. Số tiền của Lan là: \(250 - 100 = 150\) (nghìn đồng).

Lan nhiều hơn My số tiền là: \(150 - 100 = 50\) (nghìn đồng).

Vậy Lan có nhiều hơn My 50 nghìn đồng.

38. Đúng sai
• 1 điểm

Trường phổ thông dân tộc ở một tỉnh miền núi có 450 học sinh bao gồm ba dân tộc: Thái, Tày, Dao. Số bạn dân tộc Dao bằng \(\frac{1}{{30}}\) tổng số học sinh toàn trường. Số bạn học sinh dân tộc Thái bằng \(\frac{2}{3}\) tổng số học sinh Tày và Dao.

a

Số học sinh dân tộc Dao của trường đó bằng 15 học sinh.

ĐúngSai
b

Số học sinh dân tộc Thái bằng \(\frac{2}{5}\) tổng số học sinh cả trường đó.

ĐúngSai
c

Số học sinh dân tộc Thái của trường đó bằng 170 học sinh.

ĐúngSai
d

Số học sinh Tày bằng \(\frac{3}{5}\) số học sinh toàn trường đó.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Số học sinh dân tộc Dao của trường đó là: \(450 \cdot \frac{1}{{30}} = 15\) (học sinh).

Vậy số học sinh dân tộc Dao của trường đó bằng 15 học sinh.

b) Đúng. Vì số học sinh dân tộc Thái bằng \(\frac{2}{3}\) tổng số học sinh Tày và Dao nên số học sinh dân tộc Thái bằng \(\frac{2}{{2 + 3}} = \frac{2}{5}\) tổng số học sinh trường đó.

Vậy số học sinh dân tộc Thái bằng \(\frac{2}{5}\) tổng số học sinh cả trường đó.

c) Sai. Số học sinh dân tộc Thái là: \(450 \cdot \frac{2}{5} = 180\) (học sinh).

Vậy số học sinh dân tộc Thái của trường đó bằng 180 học sinh.

d) Sai. Số học sinh dân tộc Tày của trường đó là: \(450 - 180 - 15 = 255\) (học sinh).

Vì \(\frac{{255}}{{450}} = \frac{{17}}{{30}}\) nên số học sinh Tày bằng \(\frac{{17}}{{30}}\) số học sinh toàn trường đó.

39. Đúng sai
• 1 điểm

Một bể bơi được cấp nước bởi 3 máy bơm A, B và C. Nếu bể không có nước mà muốn bơm đầy bể thì: Chỉ riêng máy bơm A bơm đầy trong 12 giờ, chỉ riêng máy B phải bơm trong 9 giờ, chỉ riêng máy C bơm đầy trong 15 giờ.

a

Trong một giờ, máy bơm A bơm được \(\frac{1}{{12}}\) dung tích bể bơi.

ĐúngSai
b

Trong 2 giờ, máy B bơm được \(\frac{1}{6}\) dung tích bể bơi.

ĐúngSai
c

Trong một giờ, hai máy bơm A và C cùng bơm thì được nhiều hơn \(\frac{9}{{20}}\) dung tích bể bơi.

ĐúngSai
d

Máy bơm B bơm riêng trong 2 giờ hơn hai máy bơm A và C cùng bơm trong một giờ là \(\frac{{13}}{{80}}\) dung tích bể nước.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Trong một giờ, máy bơm A bơm được \(1:12 = \frac{1}{{12}}\) (dung tích bể bơi).

Vậy trong một giờ, máy bơm A bơm được \(\frac{1}{{12}}\) dung tích bể bơi.

b) Sai. Trong 2 giờ, máy B bơm được \(2:9 = \frac{2}{9}\) (dung tích bể bơi).

Vậy trong 2 giờ, máy B bơm được \(\frac{2}{9}\) dung tích bể bơi.

c) Sai. Trong một giờ, máy bơm C bơm được \(1:15 = \frac{1}{{15}}\)( dung tích bể bơi).

Vì \(\frac{1}{{15}} + \frac{1}{{12}} = \frac{4}{{60}} + \frac{5}{{60}} = \frac{9}{{60}} = \frac{3}{{20}}\) nên trong một giờ, hai máy bơm A và C cùng bơm thì được \(\frac{3}{{20}}\) dung tích bể bơi.

d) Sai. Ta có: \(\frac{2}{9} - \frac{9}{{60}} = \frac{{40}}{{180}} - \frac{{27}}{{180}} = \frac{{13}}{{180}}\) nên bơm B bơm riêng trong 2 giờ hơn hai máy bơm A và C cùng bơm trong một giờ là \(\frac{{13}}{{180}}\) dung tích bể nước.

40. Đúng sai
• 1 điểm

Một trường THCS có \(1{\rm{ }}200\) học sinh, trong đó số học sinh giỏi chiếm \(\frac{1}{3}\) học sinh toàn trường, số học sinh khá chiếm \(\frac{1}{4}\) số học sinh toàn trường, còn lại là số học sinh trung bình và yếu. Biết số học sinh yếu bằng \(\frac{1}{5}\) tổng số học sinh trung bình và yếu.

a

Số học sinh trung bình và yếu chiếm \(\frac{5}{{12}}\) số học sinh toàn trường.

ĐúngSai
b

Số học sinh giỏi của trường đó là \(400\) học sinh.

ĐúngSai
c

Số học sinh trung bình và yếu của trường đó là \(500\) học sinh.

ĐúngSai
d

Trường đó có \(375\) học sinh yếu.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Số học sinh trung bình và yếu chiếm \(1 - \frac{1}{3} - \frac{1}{4} = \frac{5}{{12}}\) (học sinh toàn trường)

b) Đúng. Số học sinh giỏi của trường đó là \(1{\rm{ }}200.\frac{1}{3} = 400\) (học sinh)

c) Đúng. Số học sinh khá của trường đó là: \(1{\rm{ }}200.\frac{1}{4} = 300\) (học sinh)

Số học sinh trung bình và yếu của trường đó là: \(1{\rm{ }}200 - 400 - 300 = 500\) (học sinh)

d) Sai. Số học sinh yếu của trường đó là: \(500.\frac{1}{4} = 125\) (học sinh)

Do đó, số học sinh trung bình của trường đó là: \(500 - 125 = 375\) (học sinh)

Vậy trường đó có \(375\) học sinh trung bình và \(125\) học sinh yếu.

41. Tự luận
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Lớp 6A của một trường THCS có \(40\) học sinh và được xếp loại: Giỏi, Khá, Trung bình. Biết số học sinh khá bằng \(\frac{3}{5}\) số học sinh cả lớp, số học sinh giỏi bằng \(\frac{3}{4}\) số học sinh còn lại. Tính số học sinh trung bình của lớp 6A. (Đơn vị: học sinh)

Xem đáp án

Đáp án: 4

Số học sinh khá của lớp đó là: \(\frac{3}{5}.40 = 24\) (học sinh)

Số học sinh giỏi và trung bình của lớp 6A là: \(40 - 24 = 16\) (học sinh)

Số học sinh giỏi của lớp 6A là: \(\frac{3}{4}.16 = 12\) (học sinh)

Số học sinh trung bình của lớp 6A là: \(16 - 12 = 4\) (học sinh)

Vậy lớp 6A có \(4\) học sinh trung bình.

42. Tự luận
• 1 điểm

Lớp 6A có 12 học sinh nữ và bằng \(\frac{2}{5}\) số học sinh của cả lớp. Hỏi lớp 6A có bao nhiêu học sinh nam?

Xem đáp án

Đáp số: 18

Số học sinh của lớp 6A là: \(12:\frac{2}{5} = 30\) (học sinh).

Số học sinh nam của lớp 6A là: \(30 - 12 = 18\) (học sinh).

43. Tự luận
• 1 điểm

Có tất cả bao nhiêu số nguyên \(x\) thỏa mãn \(\frac{{ - 5}}{7} + 2 + \frac{{ - 16}}{7} < x < \frac{{ - 11}}{6} + \frac{1}{3} - \frac{7}{6} + \frac{{35}}{3}?\)

Xem đáp án

Đáp án: 9

Ta có: \(\frac{{ - 5}}{7} + 2 + \frac{{ - 16}}{7} = 2 + \left( {\frac{{ - 5}}{7} + \frac{{ - 16}}{7}} \right) = 2 - \frac{{21}}{7} = 2 - 3 = - 1.\)

\(\frac{{ - 11}}{6} + \frac{1}{3} - \frac{7}{6} + \frac{{35}}{3} = \left( {\frac{{ - 11}}{6} - \frac{7}{6}} \right) + \left( {\frac{1}{3} + \frac{{35}}{3}} \right) = \frac{{ - 18}}{6} + \frac{{36}}{3} = - 3 + 12 = 9.\)

Do đó, \( - 1 < x < 9.\) Mà \(x\) là số nguyên nên \(x \in \left\{ {0;\;\,1;\;\,2;\;\,3;\;\,4;\;\,5;\;\,6;\;\,7;\;\,8} \right\}.\)

Vậy có tất cả 9 số nguyên \(x\) thỏa mãn yêu cầu bài toán.

44. Tự luận
• 1 điểm

Lượng nước trong một loại nấm tươi là \(\frac{9}{{10}},\) trong nấm phơi khô là \(\frac{2}{5}\) so với khối lượng của nấm. Nếu một người phơi \(60\;\,{\rm{kg}}\) nấm tươi thì thu được bao nhiêu \({\rm{kg}}\) nấm khô?

Xem đáp án

Đáp án: 10

Lượng nước trong \(60\;\,{\rm{kg}}\) nấm tươi là: \(60 \cdot \frac{9}{{10}} = 54\;\,\left( {{\rm{kg}}} \right).\)

Khối lượng phần còn lại của nấm có trong \(60\;\,{\rm{kg}}\) nấm tươi là: \(60 - 54 = 6\;\,\left( {{\rm{kg}}} \right).\)

Phơi \(60\;\,{\rm{kg}}\) nấm tươi thì thu được lượng nấm khô là: \(6:\left( {1 - \frac{2}{5}} \right) = 10\;\,\left( {{\rm{kg}}} \right).\)

Vậy phơi \(60\;\,{\rm{kg}}\) nấm tươi thì thu được \(10\;\,{\rm{kg}}\) nấm khô.

45. Tự luận
• 1 điểm

Minh dự định dùng 4 giờ của ngày Chủ nhật để hoàn thành một bức tranh tặng mẹ. Buổi sáng bạn dành ra \(1\frac{1}{3}\) giờ để vẽ, buổi chiều bạn tiếp tục dành \(\frac{5}{3}\) giờ để vẽ. Hỏi buổi tối bạn Minh cần dành bao nhiêu giờ để hoàn thành bức tranh?

Xem đáp án

Đáp án: 1

Buổi tối Minh cần dành số giờ để hoàn thành bức tranh là: \(4 - 1\frac{1}{3} - \frac{5}{3} = \frac{{12}}{3} - \frac{4}{3} - \frac{5}{3} = \frac{3}{3} = 1\) (giờ).

Vậy buổi tối Minh cần dành 1 giờ để hoàn thành bức tranh.

46. Tự luận
• 1 điểm

B. Tự luận

Một cửa hàng bán gạo bán hết số gạo của mình trong 3 ngày. Ngày thứ nhất bán được \(\frac{3}{7}\) số gạo  của cửa hàng. Ngày thứ hai bán được 26 tấn. Ngày thứ ba bán được số gạo chỉ bằng \(\frac{1}{4}\) số gạo bán được trong ngày thứ nhất.

a) Ban đầu cửa hàng có bao nhiêu tấn gạo?

b) Tính số gạo mà cửa hàng bán được trong ngày thứ nhất và ngày thứ ba.

Xem đáp án

a) Số gạo ngày thứ ba bán được chiếm số phần tổng số gạo là:

\(\frac{1}{4} \cdot \frac{3}{7} = \frac{3}{{28}}\) (tổng số gạo).

Số gạo ngày thứ hai bán được chiếm số phần tổng số gạo là:

\(1 - \frac{3}{7} - \frac{3}{{28}} = \frac{{28}}{{28}} - \frac{{12}}{{28}} - \frac{3}{{28}} = \frac{{13}}{{28}}\) (tổng số gạo).

Số gạo ban đan đầu cửa hàng có là:

\(26:\frac{{13}}{{28}} = 26 \cdot \frac{{28}}{{13}} = 56\) (tấn).

b) Số gạo ngày thứ nhất cửa hàng bán được là:

\(56 \cdot \frac{3}{7} = 24\) (tấn).

Số gạo ngày thứ nhất cửa hàng bán được là:

\(24 \cdot \frac{1}{4} = 6\) (tấn).

47. Tự luận
• 1 điểm

Một trường THPT có ba khối học sinh 10, 11, 12. Số học sinh khối 12 bằng \(\frac{4}{{15}}\) tổng số học sinh. Số học sinh khối 11 bằng \(\frac{5}{4}\) số học sinh khối 12. Số học sinh khối 10 nhiều hơn số học sinh lớp 11 là 80 học sinh. Tính số học sinh toàn trường và số học sinh mỗi khối.

Xem đáp án

Số học sinh khối 11 chiếm số phần số học sinh toàn trường là:

\(\frac{5}{4} \cdot \frac{4}{{15}} = \frac{1}{3}\) (số học sinh toàn trường).

Số học sinh khối 10 chiếm số phần số học sinh toàn trường là:

\(1 - \frac{4}{{15}} - \frac{1}{3} = \frac{{15}}{{15}} - \frac{4}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{6}{{15}} = \frac{2}{5}\) (số học sinh toàn trường).

Số học sinh khối 10 nhiều hơn số học sinh khối 11 số phần so với số học sinh toàn trường là:

\(\frac{2}{5} - \frac{1}{3} = \frac{6}{{15}} - \frac{5}{{15}} = \frac{1}{{15}}\) (số học sinh toàn trường).

Số học sinh toàn trường là:

\(80:\frac{1}{{15}} = 80 \cdot 15 = 1\,\,200\) (học sinh).

Số học sinh khối 12 là:

\(1\,\,200 \cdot \frac{4}{{15}} = 320\) (học sinh).

Số học sinh khối 11 là:

\(320 \cdot \frac{5}{4} = 400\) (học sinh).

Số học sinh khối 10 là:

\(400 + 80 = 480\) (học sinh).

48. Tự luận
• 1 điểm

Ba người cùng nhau mua một rổ trứng, người thứ nhất mua \(\frac{1}{2}\) số trứng mà hai người kia mua. Số trứng người thứ hai mua bằng \(\frac{3}{5}\) số trứng người thứ nhất mua. Người thứ ba mua 14 quả. Tính số trứng ban đầu trong rổ.

Xem đáp án

Người thứ nhất mua \(\frac{1}{2}\) số trứng mà hai người kia mua.

Do đó, người thứ nhất mua \(\frac{1}{3}\) số trứng của ba người.

Người thứ hai mua \(\frac{1}{3} \cdot \frac{3}{5} = \frac{1}{5}\) (số trứng).

Người thứ ba mua ứng với \(1 - \frac{1}{3} - \frac{1}{5} = \frac{7}{{15}}\) (số trứng).

Số quả trứng ban đầu trong rổ là: \(14:\frac{7}{{15}} = 30\) (quả).

49. Tự luận
• 1 điểm

Một bác nông dân thuê một thợ xây giếng và hứa trả bằng vàng mỗi ngày. Người thợ nói rằng sẽ mất 7 ngày để xây xong giếng và anh ta sẽ bắt đầu vào thứ Hai. Người nông dân có một thanh vàng và hai người thỏa thuận, mỗi ngày người nông dân cưa \(\frac{1}{7}\) thanh vàng để trả cho thợ. Trong thời gian xây giếng, anh thợ sẽ ở lại nhà bác, hàng ngày số vàng bác đưa anh thợ chỉ cầm chứ chưa sử dụng. Tuy nhiên, với dụng cụ hiện có, bác chỉ có thể thực hiện hai lần cưa. Bác nông dân phải cưa thế nào để không phá vỡ giao kèo?

Xem đáp án

Chỉ với hai lần cưa, người nông dân cần cưa thanh vàng thành ba phần: \(\frac{1}{7}\), \(\frac{2}{7}\) và \(\frac{4}{7}\).

Và khi đó, người nông dân sẽ trả lương mỗi ngày cho thợ như sau:

Thứ hai: Trả \(\frac{1}{7}\) thanh vàng.

Thứ ba: Trả \(\frac{2}{7}\) thanh vàng và lấy lại \(\frac{1}{7}\) thanh vàng.

Thứ tư: Đưa lại \(\frac{1}{7}\) thanh vàng cho người thợ.

Thứ năm: Đưa lại \(\frac{4}{7}\) thanh vàng và lấy lại \(\frac{1}{7}\) và \(\frac{2}{7}\) thanh vàng.

Thứ sáu: Đưa \(\frac{1}{7}\) thanh vàng.

Thứ bảy: Đưa \(\frac{2}{7}\) thanh vàng và lấy lại \(\frac{1}{7}\) thanh vàng từ thợ.

Chủ nhật: Trả nội \(\frac{1}{7}\) thanh vàng còn lại.

50. Tự luận
• 1 điểm

Cho \(S = \frac{1}{{50}} + \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{98}} + \frac{1}{{99}}.\) Chứng minh \(S > \frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Từ \(50\) đến \(99\) có \(\frac{{99 - 50}}{1} + 1 = 50\) số.

Mà \(\frac{1}{{50}} > \frac{1}{{100}};\)

\(\frac{1}{{51}} > \frac{1}{{100}};\)

\(\frac{1}{{52}} > \frac{1}{{100}};\)

….

\(\frac{1}{{99}} > \frac{1}{{100}}.\)

Cộng vế theo vế ta được:

\(\frac{1}{{50}} + \frac{1}{{51}} + \frac{1}{{52}} + ... + \frac{1}{{98}} + \frac{1}{{99}} > 50 \cdot \frac{1}{{100}} = \frac{1}{2}.\)

Vậy \(S > \frac{1}{2}.\)