Đề kiểm tra Toán 6 Chương 2 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 6 Chương 2 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 658 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Khẳng định nào sau đây là sai?

\(5 \in \)ƯC\(\left( {55,\,\,110} \right)\).

\(24 \in \)BC\(\left( {3,\,\,4} \right)\).

\(10 \notin \)ƯC\(\left( {55,\,\,110} \right)\).

\(12 \notin \)BC\(\left( {3,\,\,4} \right)\).

Xem đáp án

Chọn D.

Ta có \({\rm{BC}}\left( {3,\,\,4} \right) = {\rm{B}}\left( {12} \right) = \left\{ {0;\,\,12;\,\,24;\,\,...} \right\}\).

Do đó \(12 \in \)BC\(\left( {3,\,\,4} \right)\).

Vậy phương án D là sai. Ta chọn phương án D

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn Mai có 100 nghìn đồng. Mỗi quyển vở có giá 6 000 đồng. Số vở bạn Mai mua được nhiều nhất là

10.

15.

16.

17.

Xem đáp án

Chọn C.

Ta có 6 000 đồng \( = 6\) nghìn đồng và \(100:6 = 16\) dư 4.

Vậy bạn Mai mua được nhiều nhất là 16 quyển vở.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp các ước nguyên tố của 12 có bao nhiêu phần tử?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn B.

Tập hợp các ước tự nhiên của 12 là: \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,12} \right\}.\)

Tập hợp các ước nguyên tố của 12 là: \(\left\{ {2;\,\,3} \right\}.\) Tập hợp này có 2 phần tử.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào là đúng?

BCNN của \(a\) và \(b\) là số nhỏ nhất trong tập hợp bội chung của \(a\) và \(b.\)

BCNN\(\left( {a,\,\,b,\,\,1} \right) = \)BCNN\(\left( {a,\,\,b} \right).\)

Nếu \(m\,\, \vdots \,\,n\) thì BCNN\(\left( {m,\,\,n} \right) = n.\)

Nếu ƯCLN\(\left( {x,\,\,y} \right) = 1\) thì BCNN\(\left( {x,\,\,y} \right) = 1.\)

Xem đáp án

Chọn B.

Ta có:

⦁ BCNN của \(a\) và \(b\) là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp bội chung của \(a\) và \(b.\)

⦁ BCNN\(\left( {a,\,\,b,\,\,1} \right) = \)BCNN\(\left( {a,\,\,b} \right).\)

⦁ Nếu \(m\,\, \vdots \,\,n\) thì BCNN\(\left( {m,\,\,n} \right) = m.\)

⦁ Nếu ƯCLN\(\left( {x,\,\,y} \right) = 1\) thì BCNN\(\left( {x,\,\,y} \right) = xy.\)

Vậy ta chọn phương án B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp \(A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,25;\,\,29} \right\}.\) Có bao nhiêu số nguyên tố trong tập hợp \(A?\)      

\(4\).

\(5\).

\(6\).

\(7\).

Xem đáp án
Chọn B.
Các số nguyên tố thuộc tập hợp \(A\) là: \(2;\,\,3;\,\,11;\,13;\,\,29.\)
Vậy có 5 số.
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số nào dưới đây thích hợp điền vào dấu * để số \(\overline {41{\rm{*}}5} \) chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9?

8.

4.

3.

5.

Xem đáp án
Chọn D.
Nhận thấy \(4 + 1 + 5 = 10\) nên để \(\overline {41{\rm{*}}5} \) chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 thì số thích hợp để
điền vào dấu * là 5.
7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho số \(a = \overline {259*} .\) Biết rằng \(a\) chia hết cho \(10.\)

a

Giá trị thích hợp để điền vào dấu \(*\) là 0.

ĐúngSai
b

\(6a\) là một bội của 10.

ĐúngSai
c

\(\left( {6a + 100} \right)\cancel{ \vdots }10.\)

ĐúngSai
d

\(\left( {6a + 100 - 23} \right)\cancel{ \vdots }10.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì \(a\) chia hết cho \(10\) nên giá trị thích hợp để điền vào dấu \(*\) là 0.

b) Đúng. Vì \(a\) chia hết cho \(10\) nên \(6a \vdots 10.\) Vậy \(6a\) là một bội của 10.

c) Sai. Vì \(6a \vdots 10,\;100 \vdots 10\) nên \(\left( {6a + 100} \right) \vdots 10.\) Vậy \(\left( {6a + 100} \right) \vdots 10.\)

d) Đúng.  Vì \(\left( {6a + 100} \right) \vdots 10;{\rm{ }}\;23\cancel{ \vdots }10\) nên \(\left( {6a + 100 - 23} \right)\cancel{ \vdots }10.\) Vậy \(\left( {6a + 100 - 23} \right)\cancel{ \vdots }10.\)

8. Đúng sai
• 1 điểm
Học sinh của một trường THCS đồng diễn thể dục thể thao. Biết số học sinh của trường khi xếp thành 12 hàng, 18 hàng, 28 hàng đều vừa đủ. Biết rằng số học sinh trong khoảng từ 500 đến 600.
Gọi số học sinh trường THCS đó là \(x\) học sinh, khi đó:
a

Điều kiện \(500 \le x \le 600,\,\,x \in {\mathbb{N}^*}.\)

ĐúngSai
b

Số học sinh của trường THCS đó là \({\rm{BC}}\left( {12,\,\,18,\,\,28} \right)\).

ĐúngSai
c

\({\rm{BCNN}}\left( {12,\,\,18,\,\,28} \right) = 84\).

ĐúngSai
d

Trường THCS đó có \(588\) học sinh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Gọi số học sinh trường THCS đó là \(x\) học sinh.

Điều kiện \(500 \le x \le 600,\,\,x \in {\mathbb{N}^*}.\)

b) Đúng. Vì số học sinh của trường khi xếp thành 12 hàng, 18 hàng, 28 hàng đều vừa đủ nên số

học sinh của trường THCS đó là \({\rm{BC}}\left( {12,\,\,18,\,\,28} \right)\).

c) Sai. Ta có: \(12 = {2^2} \cdot 3\); \(18 = 2 \cdot {3^2}\); \(28 = {2^2} \cdot 7\).

Do đó, \({\rm{BCNN}}\left( {12,\,\,18,\,\,28} \right) = {2^2} \cdot {3^2} \cdot 7 = 252\).

d) Sai. Mà \[x \in {\rm{BC}}\left( {12,\,\,18,\,\,28} \right)\] nên \[x \in {\rm{B}}\left( {252} \right)\].

Ta có: \[{\rm{B}}\left( {252} \right) = \,\left\{ {0;\,\,252;\,\,504;\,\,756;....} \right\}\].

Suy ra \[x \in \,\left\{ {0;\,\,252;\,\,504;\,\,756;....} \right\}\].

Mà \(500 \le x \le 600\) nên \[x = 504\].

Vậy trường THCS có 504 học sinh.

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một tàu hỏa muốn chở 892 học sinh đi tham quan khu di tích Địa Đạo Củ Chi. Biết rằng mỗi xe  chở được 45 học sinh. Hỏi nhà trường cần ít nhất bao nhiêu chiếc xe?

___

(1)
20
Xem đáp án

Đáp án: 20

Nhận thấy: \[892:45 = 19\] dư 37.

Do đó, cần ít nhất số xe để chở hết học sinh là: \[19 + 1 = 20\] (xe).

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho số tự nhiên \(a\) vừa là ước của \(20\) vừa là bội của \(5.\) Có bao nhiêu số \(a\) thỏa mãn?

__

(1)
3
Xem đáp án

Đáp án: 3

Ta có:

⦁ các ước tự nhiên của 20 là Ư\(\left( {20} \right) = \left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,5;\,\,10;\,\,20} \right\}\).

⦁ các bội tự nhiên của 5 là B\(\left( 5 \right) = \left\{ {0;\,\,5;\,\,10;\,\,15;\,\,20;\,\,...} \right\}\).

Do đó, \(a \in \left\{ {5;\,\,10;\,\,20} \right\}\). Vậy có 3 số \(a\) thỏa mãn.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có 133 quyển vở, 80 bút bi, 302 tập giấy. Người ta chia vở, bút bi, giấy thành các phần thưởng  bằng nhau, mỗi phần thưởng gồm cả ba loại. Nhưng sau khi chia xong còn thừa 13 quyển vở, 8  bút và 2 tập giấy không đủ chia vào các phần thưởng khác. Tính xem người ta chia được nhiều  nhất bao nhiêu phần thưởng?

___

(1)
12
Xem đáp án

Đáp án: 12

Số quyển vở được chia đều vào các phần thưởng là: \(133 - 13 = 120\) (quyển vở).

Số bút bi được chia đều vào các phần thưởng là: \(80 - 8 = 72\) (bút bi).

Số tập giấy được chia đều vào các phần thưởng là: \(302 - 2 = 300\) (tập giấy).

Gọi số phần thưởng có thể chia được là \(x\) (phần thưởng) \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\)

Vì 120 quyển vở, 72 bút bi và 300 tập giấy được chia đều thành các phần thưởng nên ta có

\(120\,\, \vdots \,\,x,\,\,72\,\, \vdots \,\,x,\,\,300\,\, \vdots \,\,x.\)

Vì cần chia sao cho số phần thưởng nhận được là nhiều nhất nên \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,\,\,72,\,\,300} \right).\)

Ta có: \(120 = {2^3} \cdot 3 \cdot 5;\,\,\,\,\,\,\,\,72 = {2^3} \cdot {3^2};\,\,\,\,\,\,\,300 = {2^2} \cdot 3 \cdot {5^2}.\)

Suy ra \(x = \)ƯCLN\(\left( {120,\,\,72,\,\,300} \right) = {2^2} \cdot 3 = 12\) (thỏa mãn).

Vậy chia được nhiều nhất thành 12 phần thưởng.