Đề kiểm tra Toán 6 Chương 2 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 6 Chương 2 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 649 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Khẳng định nào sau đây là sai?

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

Có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố.

Số nguyên tố nhỏ nhất là 1.

Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.

Xem đáp án
Chọn C.
Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2 và cũng là số nguyên tố chẵn duy nhất. Do đó phương án C là khẳng định sai.
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Để đưa phân số \[\frac{a}{b}\] chưa tối giản về phân số tối giản, ta chia cả tử và mẫu cho

Ư\[\left( a \right).\]

Ư\[\left( b \right).\]

ƯC\[\left( {a,\,\,b} \right).\]

ƯCLN\[\left( {a,\,\,b} \right).\]

Xem đáp án
Chọn D.
Để đưa phân số \[\frac{a}{b}\] chưa tối giản về phân số tối giản, ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN\[\left( {a,\,\,b} \right).\]
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

Ước chung của hai số tự nhiên \(a\) và \(b\) là ước của ước chung lớn nhất của chúng.

Bội chung của hai số tự nhiên \(a\) và \(b\) là bội của bội chung nhỏ nhất của chúng.

ƯCLN\(\left( {a,\,\,b} \right)\) là ước của BCNN\(\left( {a,\,\,b} \right).\)

Nếu \(a\,\,\cancel{ \vdots }\,\,c\) và \(b\,\,\cancel{ \vdots }\,\,c\) thì BCNN\(\left( {a,\,\,b} \right)\,\,\cancel{ \vdots }\,\,c.\)

Xem đáp án

Chọn D.

Xét phương án D, chẳng hạn \[5\,\,\cancel{ \vdots }\,\,10;\,\,\,4\,\,\cancel{ \vdots }\,\,10\] nhưng BCNN\(\left( {4,\,\,5} \right) = 20\) lại chia hết cho 10.

Vậy ta chọn phương án D.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp \(A\) các số tự nhiên nhỏ hơn 6 và là ước của 8 là             

\(A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2} \right\}.\)

\(A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,4} \right\}.\)

\(A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,4} \right\}.\)

\(A = \left\{ {2;\,\,4} \right\}.\)

Xem đáp án

Chọn C.

Tập hợp các số là ước của 8 là: \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,8} \right\}\).

Vậy tập hợp \(A\) các số tự nhiên nhỏ hơn 6 và là ước của 8 là \(A = \left\{ {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}4} \right\}.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các chữ số khi thay vào dấu * để được \(\overline {3*} \) là hợp số là

\(1;\,\,2;\,\,3\).

\(2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,7\).

\(2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7\).

\(0;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,8;\,\,9\).

Xem đáp án

Chọn D.

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) chia hết cho \(2\)hay là hợp số;

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {0;\,\,5} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) chia hết cho \(5\)hay là hợp số;

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {1;\,\,7} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) là số nguyên tố;

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {3;\,\,9} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) chia hết cho \(3\) hay là hợp số.

Các chữ số thỏa mãn thay vào dấu * để được \(\overline {3*} \) là hợp số là \(0;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,8;\,\,9\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp các số tự nhiên không lớn hơn 30 và chia hết cho cả 2 và 3 là

\(A = \left\{ {0;\,\,6;\,\,12;\,\,18;\,\,24;\,\,30} \right\}\).

\(A = \left\{ {6;\,\,12;\,\,18;\,\,24;\,\,30} \right\}\).

\(A = \left\{ {0;\,\,6;\,\,12;\,\,18;\,\,24} \right\}\).

\(A = \left\{ {6;\,\,12;\,\,18;\,\,24} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn A.

Các số tự nhiên không lớn hơn 30 chia hết cho cả 2 và 3 (chia hết cho 6) là:

\(A = \left\{ {0;\,\,6;\,\,12;\,\,18;\,\,24;\,\,30} \right\}\).

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hai số \(a\) và \(b.\) Biết rằng \(b\) là số nguyên tố và số \(a\) khi phân tích ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột ta được:

a) Đúng.  Từ số đồ cột ta có: \(a = { (ảnh 1)

Tích của hai số \(a\) và \(b\)là một số chẵn. Khi đó:

 

a

\(a = {3^3} \cdot 5 \cdot 7.\)

ĐúngSai
b

\(a\) có bốn ước nguyên tố.

ĐúngSai
c

\(b = 2.\)

ĐúngSai
d

\(a + 4b\) là hợp số.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.  Từ số đồ cột ta có: \(a = {3^3} \cdot 5 \cdot 7.\)

b) Sai. Nhận thấy \(a\) có ba ước nguyên tố là \(7;{\rm{ }}\;5\) và 3. Vậy \(a\) có ba ước nguyên tố.

c) Đúng. Vì tích hai số \(a\) và \(b\)là số chẵn. Mà \(a\) là số lẻ nên \(b\) là số chẵn. Mà \(b\) là số nguyên tố nên \(b = 2.\)

d) Sai. Ta có: \(a = {3^3} \cdot 5 \cdot 7 = 945.\) Do đó, \(a + 4b = 945 + 4 \cdot 2 = 953.\)

Vì 953 là số nguyên tố nên \(a + 4b\) là số nguyên tố.

8. Đúng sai
• 1 điểm
Trong ngày hội “Phụ nữ khởi nghiệp”, một cơ sở mật ong sú vẹt đã chuẩn bị sẵn một số chai mật ong để bày bán trong gian hàng của xã mình. Biết rằng số chai mật ong đó khi xếp bào các thùng mà mỗi thùng 10 chai, 12 chai hay 20 chai đều vừa đủ và số chai trong khoảng từ 150 đến 200 chai. Gọi số chai mật ong mà cơ sở đó đã chuẩn bị là \(x\) (chai). Khi đó:
a

Điều kiện \(150 < x < 200,\,\,x \in {\mathbb{N}^*}.\)

ĐúngSai
b

\(x \in {\rm{BC}}\left( {10,\,\,12,\,\,20} \right).\)

ĐúngSai
c

\({\rm{BCNN}}\left( {10,\,\,12,\,\,20} \right) = 60.\)

ĐúngSai
d

Cơ sở đó đã chuẩn bị 120 chai mật ong.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Gọi số chai mật ong mà cơ sở đó đã chuẩn bị là \(x\) (chai).

Điều kiện \(150 < x < 200,\,\,x \in {\mathbb{N}^*}.\)

b) Đúng. Theo đề, số chai mật ong đó khi xếp bào các thùng mà mỗi thùng 10 chai, 12 chai hay

20 chai đều vừa đủ nên \(x \in {\rm{BC}}\left( {10,\,\,12,\,\,20} \right).\)

c) Đúng. Ta có: \(10 = 2 \cdot 5\); \(12 = {2^2} \cdot 3\); \(20 = {2^2} \cdot 5\)

Do đó, \({\rm{BCNN}}\left( {10,\,\,12,\,\,20} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 = 60.\)

d) Sai. Vì \(x \in {\rm{BC}}\left( {10,\,\,12,\,\,20} \right)\) nên \(x \in {\rm{B}}\left( {60} \right) = \left\{ {0;\,\,60;\,\,120;\,\,180;\,\,240;...} \right\}\).

Mà theo điều kiện \(150 < x < 200,\,x \in {\mathbb{N}^*}\) nên \(x = 180\).

Vậy cơ sở đã chuẩn bị 180 chai mật ong.

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Một tàu hỏa cần chở 1 000 khách. Mỗi toa tàu có 13 khoang và mỗi khoang có 7 chỗ ngồi. Hỏi  cần ít nhất bao nhiêu toa để chở hết khách?

___

(1)
11
Xem đáp án

Đáp án: 11

Mỗi toa tàu chở được số khách là: \(13 \cdot 7 = 91\) (khách).

Ta có: \(1\,\,000:91 = 10\) dư 90.

Như vậy, cần ít nhất là \(10 + 1 = 11\) toa tàu để chở hết 1 000 khách.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên chẵn \(x\) thỏa mãn \(24\,\, \vdots \,\,x,\,\,42\,\, \vdots \,\,x?\)

__

(1)
2
Xem đáp án

Đáp án: 2

Do \(24\,\, \vdots \,\,x,\,\,42\,\, \vdots \,\,x\) nên \(x \in \)Ư\(\left( {24} \right)\) và \(x \in \)Ư\[\left( {42} \right).\] Do đó \(x \in \)ƯC\[\left( {24,\,\,42} \right).\]

Ta có: \(24 = {2^3} \cdot 3\) và \(42 = 2 \cdot 3 \cdot 7.\)

Suy ra ƯCLN\[\left( {24,\,\,42} \right) = 2 \cdot 3 = 6.\]

Do đó \(x \in \)Ư\(\left( 6 \right) = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,6} \right\}.\)

Mà \(x\) là số chẵn nên \(x \in \left\{ {2;\,\,6} \right\}.\)

Vậy có 2 số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu đề bài.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Đầu năm học mới, trường THCS A bổ sung vào thư viện nhà trường gần 3 000 quyển sách. Biết  rằng nếu xếp mỗi ngăn 26 quyển hoặc 50 quyển hoặc 65 quyển đều thừa 1 quyển, nhưng khi xếp  mỗi ngăn 17 quyển thì vừa đủ. Hỏi trường THCS A đã bổ sung bao nhiêu quyển sách?

_____

(1)
2601
Xem đáp án

Đáp án: 2601

Gọi \(x\) (quyển) là số sách mà trường THCS A bổ sung vào thư viện \(\left( {x \in \mathbb{N}*,\,\,x < 3\,\,000} \right).\)

Nếu xếp mỗi ngăn 26 quyển hoặc 50 quyển hoặc 65 quyển thì đều thừa 1 quyển nên ta có \[x\,\,:\,\,26\]

dư 1, \(x\,\,:\,\,50\) dư 1, \(x\,\,:\,\,65\) dư 1.

Do đó \[\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,26,\,\,\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,50,\,\,\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,65.\]

Như vậy, \[\left( {x - 1} \right) \in \]BC\(\left( {26,\,\,50,\,\,65} \right)\).

Ta có: \(26 = 2 \cdot 13;\,\,\,\,\,50 = 2 \cdot {5^2};\,\,\,\,\,65 = 5 \cdot 13.\)

Suy ra BCNN\(\left( {26,\,\,50,\,\,65} \right) = 2 \cdot {5^2} \cdot 13 = 650.\)

Nên BC\(\left( {26,\,\,50,\,\,65} \right) = \)B\[\left( {650} \right) = \left\{ {0;\,\,650;\,\,1\,\,300;\,\,1\,\,950;\,\,2\,\,600;\,\,3\,\,250;\,\,...} \right\}\].

Hay \[\left( {x - 1} \right) \in \left\{ {0;\,\,650;\,\,1\,\,300;\,\,1\,\,950;\,\,2\,\,600;\,\,3\,\,250;\,\,...} \right\}.\]

Khi đó \[x \in \left\{ {1;\,\,651;\,\,1\,\,301;\,\,1\,\,951;\,\,2\,\,601;\,\,3\,\,251;\,\,...} \right\}.\]

Mà \(x < 3\,\,000\) nên \[x \in \left\{ {1;\,\,651;\,\,1\,\,301;\,\,1\,\,951;\,\,2\,\,601} \right\}.\]

Theo bài, khi xếp số sách đó sao cho mỗi ngăn 17 quyển thì vừa đủ nên \(x\,\, \vdots \,\,17\). Trong các số tìm

được ở trên, chỉ có số 2 601 chia hết cho 17 nên \(x = 2\,\,601.\)

Vậy trường THCS A đã bổ sung 2 601 quyển sách vào thư viện.