Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 2 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 2 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 645 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Nếu \(a \vdots b\) thì:              

\(a\) là ước của \(b.\)

\(a\) là bội của \(b.\)

\(b\) là bội của \(a.\)

\(b \vdots a.\)

Xem đáp án
Chọn B
Nếu \(a \vdots b\) thì ta nói \(a\) là bội của \(b.\)
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số 10 có tất cả bao nhiêu ước?

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án
Chọn A
Số 10 có 4 ước là: \(1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}5;{\rm{ }}10.\) Vậy số 10 có tất cả 4 ước.
3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong phát biểu “Trong phép chia có dư, số dư bao giờ cũng … số chia” là

nhỏ hơn.

lớn hơn.

nhỏ hơn hoặc bằng.

lớn hơn hoặc bằng.

Xem đáp án

Chọn A

      Trong phép chia có dư, số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các số chia hết cho 2 là các số:

Có chữ số \(0;\;\,2;\;\,4;\;\,6;\;\,8.\)

Có chữ số tận cùng là \(0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\;\,8.\)

Có tổng các chữ số chia hết cho 2.

Có chữ số tận cùng là \(0;\,\,5.\)

Xem đáp án
Chọn B
Các số chia hết cho 2 là các số có chữ số tận cùng là \(0;\;\,2;\;\,4;\;\,6;\;\,8.\)
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Minh dùng \(53\,\,000\) đồng để mua bút. Mỗi cây bút giá \(5\,\,000\) đồng. Số bút Minh mua được nhiều nhất là 

\[11\].

\[10\].

\[9\].

\[12\].

Xem đáp án
Chọn B
Ta có \(53\,\,000:5\,\,000 = 10\) (dư \(3\,\,000\) đồng).
Vậy số bút Minh mua được nhiều nhất là \[10\] cái.
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp \(A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,11;\,\,12;\,\,13;\,\,25;\,\,29} \right\}.\) Có bao nhiêu số nguyên tố trong tập hợp \(A?\)      

\(4\).

\(5\).

\(6\).

\(7\).

Xem đáp án
Chọn B
Các số nguyên tố thuộc tập hợp \(A\) là: \(2;\,\,3;\,\,11;\,13;\,\,29.\)
Vậy có 5 số.
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chữ số thích hợp điều vào dấu * để được \(\overline {3*} \) là hợp số là      

\(1;\,\,2;\,\,3\).

\(2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,7\).

\(2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7\).

\(0;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,8;\,\,9\).

Xem đáp án

Chọn D

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) chia hết cho \(2\)hay là hợp số;

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {0;\,\,5} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) chia hết cho \(5\)hay là hợp số;

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {1;\,\,7} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) là số nguyên tố;

⦁ Nếu \(* \in \left\{ {3;\,\,9} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) chia hết cho \(3\) hay là hợp số.

Do đó \(* \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,8;\,\,9} \right\}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp các bội của \(15\) là

\[\left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,15} \right\}\].

\(\left\{ {15;\,\,30;\,\,45;\,\,60;\,\,...} \right\}\).

\(\left\{ {1;\,\,15;\,\,30;\,\,60;\,\,...} \right\}\).

\(\left\{ {0;\,\,15;\,\,30;\,\,45;\,\,...} \right\}\).

Xem đáp án
Chọn D
Ta có: \({\rm{B}}\left( {15} \right) = \left\{ {0;\,\,15;\,\,30;\,\,45;\,\,...} \right\}\).
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Các chữ số \(x;y\) thoả mãn \(\overline {1x2y} \) chia hết cho cả \(2;\,\,5\) và \(9\) là      

\(x = 5;\,\,y = 1\).

\(x = 1;\,\,y = 5\).

\(x = 0;\,\,y = 6\).

\(x = 6;\,\,y = 0\).

Xem đáp án

Chọn D

Số chia hết cho \(2\) và \(5\) là số có chữ số tận cùng là \(0\) nên \(y = 0\).

Số chia hết cho \(9\) là số có tổng các chữ số chia hết cho 9 nên \(\left( {1 + x + 2 + 0} \right)\,\, \vdots \,\,9\) hay \(\left( {3 + x} \right)\,\, \vdots \,\,9\),  do đó \[\left( {3 + x} \right) \in \left\{ {9;\,\,18;\,\,...} \right\}\] suy ra \[x \in \left\{ {6;\,\,12;\,\,...} \right\}\]

Mà \(x \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,...;\,\,9} \right\}\) nên \(x = 6\).

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu chữ số thích hợp ở dấu \[*\] để số \[\overline {1*5} \] chia hết cho \(3?\)      

\(2\).

\(3\).

\(4\).

\(0\).

Xem đáp án
Chọn C
Ta có \[\overline {1*5} \,\, \vdots \,\,3\] nên \[\left( {1 + * + 5} \right)\,\, \vdots \,\,3\] hay \[\left( {6 + *} \right)\,\, \vdots \,\,3,\] do đó \[\left( {6 + *} \right) \in \left\{ {3;\,\,6;\,\,9;\,\,12;\,\,15;\,\,18;\,\,...} \right\}\].
Ta có bảng sau:
Vậy có 4 chữ số thỏa mãn. (ảnh 1)

Mà \(* \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,...;\,\,9} \right\}\) nên ta chọn \(* \in \left\{ {0;\,\,3;\,\,6;\,\,9} \right\}\).

Vậy có 4 chữ số thỏa mãn.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \[m\,\, \vdots \,\,6\]và \[n\,\, \vdots \,\,2\]thì \[m + n\]chia hết cho      

\(2\).

\(3\).

\(4\).

\(6\).

Xem đáp án

Chọn A

             Vì \[m\,\, \vdots \,\,6\]nên có số tự nhiên \(q\) sao cho \[m = 6q.\]

             Vì \[6\,\, \vdots \,\,2\]nên \[\left( {6q} \right)\,\, \vdots \,\,2\] hay \[m\,\, \vdots \,\,2.\]

             Ta có \[m\,\, \vdots \,\,2\] và \[n\,\, \vdots \,\,2\] nên \[\left( {m + n} \right)\,\, \vdots \,\,2\].

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các số sau số nào không là ước của \(20\)?

\(2\).

\(5\).

\(4\).

\(0\).

Xem đáp án
Chọn D
Ta có Ư\(\left( {20} \right) = \left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,5;\,\,10;\,\,20} \right\}\) nên số \(0\) không là ước của \(20\).
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
ƯCLN\[\left( {16,\,\,32,\,\,112} \right)\] là      

\(4\).

\(8\).

\(16\).

\(32\).

Xem đáp án
Chọn C
Ta có: \(16 = {2^4};\,\,\,\,\,32 = {2^5};\,\,\,\,\,112 = {2^4} \cdot 7.\)
Do đó ƯCLN\[\left( {16,\,\,32,\,\,112} \right) = {2^4} = 16.\]
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
BCNN\(\left( {40,\,\,28,\,\,140} \right)\) là

\(140\).

\(280\).

\(420\).

\(560\).

Xem đáp án
Chọn B
Ta có: \(40 = {2^3} \cdot 5;\) \(28 = {2^2} \cdot 7;\) \(140 = {2^2} \cdot 5 \cdot 7.\)
Do đó \({\rm{BCNN}}\left( {40,\,\,28,\,\,140} \right) = {2^3} \cdot 5 \cdot 7 = 280.\)
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khi phân tích \(270\) thành tích các thừa số nguyên tố thì số mũ của thừa số \(3\) là

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(4\).

Xem đáp án
Chọn C
Phân tích số \(270\) ra thừa số nguyên tố ta có \(270 = 2 \cdot {3^3} \cdot 5\).
Vậy số mũ của thừa số \(3\) là \(3\).
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là sai?

\(5 \in \)ƯC\(\left( {55,\,\,110} \right)\).

\(24 \in \)BC\(\left( {3,\,\,4} \right)\).

\(10 \notin \)ƯC\(\left( {55,\,\,110} \right)\).

\(12 \notin \)BC\(\left( {3,\,\,4} \right)\).

Xem đáp án
Chọn D
Ta có \({\rm{BC}}\left( {3,\,\,4} \right) = {\rm{B}}\left( {12} \right) = \left\{ {0;\,\,12;\,\,24;\,\,...} \right\}\).
Do đó \(12 \in \)BC\(\left( {3,\,\,4} \right)\).
Vậy phương án D là sai. Ta chọn phương án D.
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khối lớp 6 có 245 học sinh tham gia dã ngoại. Cô phụ trách muốn chia đều số học sinh đó thành các nhóm. Vậy cô có thể chia thành bao nhiêu nhóm?

2 nhóm.

5 nhóm.

3 nhóm.

9 nhóm.

Xem đáp án

Chọn B

Vì \(2 + 4 + 5 = 11\cancel{ \vdots }3\) và \(11\cancel{ \vdots }9\) nên 245 không chia hết cho 3 và không chia hết cho 9.

Vì 245 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5 và không chia hết cho 2.

Vậy cô phụ trách có thể chia học sinh thành 5 nhóm thì số học sinh của mỗi nhóm đều bằng nhau.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai số tự nhiên \(a\) và \(b.\) Biết rằng ƯCLN \(\left( {a,\,\,1} \right) = 1,\) khi đó:              

ƯCLN \(\left( {a,\,\,b,\,\,1} \right) = a.\)

ƯCLN \(\left( {a,\,\,b,\,\,1} \right) = 1.\)

ƯCLN \(\left( {a,\,\,b,\,\,1} \right) = b.\)

ƯCLN \(\left( {a,\,\,b,\,\,1} \right) = ab.\)

Xem đáp án
Chọn B
Vì ƯCLN \(\left( {a,\,\,\,1} \right) = 1\) nên ƯCLN \(\left( {a,\,\,b,\,\,1} \right) = 1.\)
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai số tự nhiên \(a\) và \(b.\) Biết rằng ƯCLN \(\left( {a,\,\,b} \right) = 6,\) khi đó:             

ƯC\(\left( {a,\,\,b} \right) = \left\{ {1;\;\,2;\;\,3;\;\,6} \right\}.\)

ƯC\(\left( {a,\,\,b} \right) = \left\{ 6 \right\}.\)

ƯC\(\left( {a,\,\,b} \right) = \left\{ {1;\;\,6} \right\}.\)

ƯC\(\left( {a,\;b} \right) = \left\{ {2;\;\,3;\;\,6} \right\}.\)

Xem đáp án
Chọn A
Ta có: Ư\(\left( 6 \right) = \left\{ {1;\;\,2;\;\,3;\;\,6} \right\}\) nên ƯC\(\left( {a,\;b} \right) = \left\{ {1;\;\,2;\;\,3;\;\,6} \right\}.\)
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai số tự nhiên \(a\) và \(b.\) Biết rằng BCNN\(\left( {a,\;b} \right) = 6,\) số nào sau đây là một bội chung của \(a\) và \(b?\) 

12.

3.

2.

10.

Xem đáp án
Chọn A
Vì 12 chia hết cho 6 nên 12 là một bội của 6. Do đó, 12 là một bội chung của \(a\) và \(b.\)
21. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu \(a \vdots m\), \(b \vdots m\) và \(m \in \mathbb{N}*\) thì 

\(m\) là bội chung của \(a\) và \(b\).

\(m\) là ước chung của \(a\) và \(b\).

\(m = \)ƯCLN\(\left( {a,\,\,b} \right)\).

\(m = \)BCNN\(\left( {a,\,\,b} \right)\).

Xem đáp án
Chọn B
Nếu \(a \vdots m\), \(b \vdots m\) và \(m \in \mathbb{N}*\) thì \(m\) là ước chung của \(a\) và \(b\).
22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hai số \(a\) và \(b\) sao cho \(a\) là một ước của \(b.\) Khi đó: 

BCNN\(\left( {a,\;b} \right) = a.\)

BCNN\(\left( {a,\;b} \right) = b.\)

BCNN\(\left( {a,\;b} \right) = a \cdot b.\)

BCNN\(\left( {a,\;b} \right) = a + b.\)

Xem đáp án
Chọn B
Vì \(a\) là một ước của \(b\) nên \(b \vdots a.\) Do đó, BCNN\(\left( {a,\;b} \right) = b.\)
23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số nào sau đây là bội chung của 10 và 25?

10.

50.

25.

20.

Xem đáp án
Chọn B
Vì 50 đều chia hết cho cả 10 và 25 nên 50 là bội chung của 10 và 25.
24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp \(A\) các số tự nhiên nhỏ hơn 6 và là ước của 8 là

\(A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2} \right\}.\)

\(A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,4} \right\}.\)

\(A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,4} \right\}.\)

\(A = \left\{ {2;\,\,4} \right\}.\)

Xem đáp án

Chọn C

Tập hợp các số là ước của 8 là: \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,8} \right\}\).

Vậy tập hợp \(A\) các số tự nhiên nhỏ hơn 6 và là ước của 8 là \(A = \left\{ {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}4} \right\}.\)           

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một số sách khi xếp thành từng bó 10 cuốn, 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó. Biết số sách trong khoảng từ 200 đến 500. Số cuốn sách là

240.

300.

360.

540.

Xem đáp án

Chọn C

Số sách khi xếp thành từng bó 10 cuốn, 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó nên số sách là

bội chung của 10, 12, 15, 18.

             Ta có: \(10 = 2 \cdot 5;\,\,\,\,\,12 = {2^2} \cdot 3;\,\,\,\,\,15 = 3 \cdot 5;\,\,\,\,\,18 = 2 \cdot {3^2}.\)

             Do đó \({\rm{BCNN}}\left( {10,\,\,12,\,\,15,\,\,18} \right) = {2^2} \cdot {3^2} \cdot 5 = 180.\)

             Vậy \({\rm{BC}}\left( {10,\,\,12,\,\,15,\,\,18} \right) = {\rm{B}}\left( {180} \right) = \left\{ {0;\,\,180;\,\,360;\,\,540;\,\,...} \right\}.\)

             Mà số sách trong khoảng từ 200 đến 500 nên số sách cần tìm là 360 cuốn.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một thửa đất chiều dài là 60 cm, chiều rộng là 24 cm. Người ta chia thửa đất thành các miếng đất hình vuông bằng nhau để mỗi miếng có diện tích lớn nhất. Khi đó cạnh của miếng đất là

12.

10.

6.

9.

Xem đáp án

Chọn A

             Cạnh của miếng đất hình vuông có diện tích lớn nhất là ƯCLN\(\left( {60,\,\,24} \right)\).

             Ta có \(60 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5;\,\,\,\,\,24 = {2^3} \cdot 3.\)

             Do đó ƯCLN\(\left( {60,\,\,24} \right) = {2^2} \cdot 3 = 12.\)

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu chữ số \(a\) để \(\overline {57a} \) chia hết cho 3?

1.

3.

6.

4.

Xem đáp án
Chọn D
Nhận thấy, \(5 + 7 + a = 12 + a\).
Do đó, các chữ số \(a\) thỏa mãn để \(\overline {57a} \) chia hết cho 3 là \(\left\{ {0;\,\,3;\,\,6;\,\,9} \right\}\).
28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai số nào dưới đây là hai số nguyên tố cùng nhau?

20 và 2.

15 và 16.

33 và 11.

17 và 34.

Xem đáp án
Chọn B
Nhận thấy \(15 = 3 \cdot 5\) và \(16 = {2^4}\) nên ƯCLN\(\left( {15;\,\,16} \right) = 1\).
Vậy số 15 và 16 là hai số nguyên tố cùng nhau.
29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho \(24 = {2^3} \cdot 3\) và \(90 = 2 \cdot {3^2} \cdot 5\). Khi đó \[{\rm{BCNN}}\left( {24;\,\,90} \right)\] là              

\({2^3} \cdot {3^2}.\)

\(2 \cdot 3 \cdot 5.\)

\(2 \cdot {3^2} \cdot 5.\)

\({2^3} \cdot {3^2} \cdot 5.\)

Xem đáp án
Chọn D
Ta có: \[{\rm{BCNN}}\left( {24;\,\,90} \right) = {2^3} \cdot {3^2} \cdot 5\].
30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đều kiện của số tự nhiên \(x\) để biểu thức \(A = 20 + 35 - 10 + x\) chia hết cho 5 là              

\(x\) là số tự nhiên chẵn.

\(x\) là số tự nhiên lẻ.

\(x\) là bội của \(5\).

\(x \in \left\{ {0;\,\,5} \right\}\).

Xem đáp án
Chọn C
Ta có \(A = 20 + 35 - 10 + x = 45 + x\) chia hết cho 5 khi \(x\) cũng chia hết cho 5 hay \(x\) là bội của \(5\)
31. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cần ít nhất bao nhiêu xe 36 chỗ ngồi để chở hết 300 cổ động viên của đội bóng?

7 xe.

8 xe.

9 xe.

10 xe.

Xem đáp án
Chọn C
Ta có \(300:36 = 8\) (dư 12).
Vậy cần có ít nhất 9 xe 36 chỗ ngồi để chở hết 300 cổ động viên.
32. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho số tự nhiên \(a\) vừa là ước của \(20\) vừa là bội của \(5.\) Có bao nhiêu số \(a\) thỏa mãn?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Chọn C

             Ta có:

             ⦁ các ước tự nhiên của 20 là Ư\(\left( {20} \right) = \left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,5;\,\,10;\,\,20} \right\}\).

             ⦁ các bội tự nhiên của 5 là B\(\left( 5 \right) = \left\{ {0;\,\,5;\,\,10;\,\,15;\,\,20;\,\,...} \right\}\).

             Do đó, \(a \in \left\{ {5;\,\,10;\,\,20} \right\}\). Vậy có 3 số \(a\) thỏa mãn. 

33. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là sai?

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

Có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố.

Số nguyên tố nhỏ nhất là 1.

Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.

Xem đáp án
Chọn C
Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2 và cũng là số nguyên tố chẵn duy nhất. Do đó phương án C là khẳng định sai.
34. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số giá trị của chữ số \[x\] để \[\overline {1x} \] là hợp số là

4.

5.

6.

7.

Xem đáp án

Chọn C

Để \[\overline {1x} \] là hợp số thì \[x \in \left\{ {0;{\rm{ }}2;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5;{\rm{ }}6;{\rm{ }}8} \right\}\].

Do đó, có 6 giá trị của chữ số \[x\] để \[\overline {1x} \] là hợp số.

35. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Có bao nhiêu số tự nhiên có 2 chữ số giống nhau chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9?

4.

3.

2.

1.

Xem đáp án
Chọn C
Các số tự nhiên có 2 chữ số giống nhau chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 là: \(33;\;{\rm{ }}66.\)
36. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho số \(m = \overline {2a9b.} \) Biết rằng \(m\) chia hết cho cả \(2;\;{\rm{ }}3;\;{\rm{ }}5\) và \(a < 4.\)

a

\(b = 0.\)

ĐúngSai
b

\(a > 2.\)

ĐúngSai
c

\(4m + 60\) là một bội của 3.

ĐúngSai
d

\(\left( {4m + 600 - 191} \right)\cancel{ \vdots }3.\)

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng. Các số chia hết cho cả \(2\) và \(5\) thì có chữ số tận cùng là \(0.\)
Vì \(m\) chia hết cho cả \(2\) và \(5\) nên \(b = 0.\) Vậy \(b = 0.\)
b) Sai. Để \(m \vdots 3\) thì \(2 + a + 9 + 0 = \left( {11 + a} \right) \vdots 3.\)
Suy ra \(a \in \left\{ {1;\;\,4;\;\,7} \right\}.\) Mà \(a < 4\) nên \(a = 1.\) Vậy \(a < 2.\)
c) Đúng. Vì \(m \vdots 3\) nên \(\left( {4m} \right) \vdots 3.\) Mà \(600 \vdots 3\) nên \(\left( {4m + 600} \right) \vdots 3.\)
Vậy \(4m + 60\) là một bội của 3.
d) Đúng. Vì \(\left( {4m + 600} \right) \vdots 3;\;{\rm{ }}191\cancel{ \vdots }3\) nên \(\left( {4m + 600 - 191} \right)\cancel{ \vdots }3.\)
Vậy \(\left( {4m + 600 - 191} \right)\cancel{ \vdots }3.\)
37. Đúng sai
• 1 điểm
Cô giáo chủ nhiệm muốn chia 24 quyển vở và 60 chiếc bút bi thành một số phần thưởng như nhau để trao trong dịp sơ kết học kì I.
a

Số phần thưởng được chia là ƯC\(\left( {24,{\rm{ 60}}} \right)\).

ĐúngSai
b

Có thể chia nhiều nhất 12 phần thưởng.

ĐúngSai
c

Khi chia được số phần thưởng nhiều nhất thì mỗi phần thưởng có 5 quyển vở.

ĐúngSai
d

Khi chia được số phần thưởng nhiều nhất thì mỗi phần thưởng có 2 chiếc bút bi.

ĐúngSai
Xem đáp án
a) Đúng. Vì cô giáo chủ nhiệm muốn chia 24 quyển vở và 60 chiếc bút bi thành một số phần thưởng như nhau nên số phần thưởng chia được chính là ƯC\(\left( {24,{\rm{ 60}}} \right)\).
b) Đúng. Số phần thưởng được chia nhiều nhất chính là ƯCLN\(\left( {24,{\rm{ 60}}} \right)\) Ta có: \(24 = {2^3} \cdot 3;{\rm{ }}60 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5\). Do đó, ƯCLN\(\left( {24,{\rm{ 60}}} \right)\)= \({2^2} \cdot 3 = 12\). Vậy có thể chia nhiều nhất 12 phần thưởng.
c) Sai. Khi chia được số phần thưởng nhiều nhất thì số quyển vở có trong mỗi phần thưởng là: \(24:12 = 2\) (quyển)
d) Sai. Khi chia được số phần thưởng nhiều nhất thì số bút bi có trong mỗi phần thưởng là: \(60:12 = 5\) (chiếc).
38. Đúng sai
• 1 điểm
Một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài \(120{\rm{ m}}{\rm{,}}\) chiều rộng \(55{\rm{ m}}{\rm{.}}\) Chủ vườn dự kiến trồng cây cau xung quanh khu vườn sao cho mỗi góc vườn có một cây cau và khoảng cách giữa hai cây cau liên tiếp bằng nhau và lớn nhất có thể (khoảng cách giữa hai cây là một số tự nhiên và đơn vị là mét).
a

Kết quả phân tích số 120 và 55 ra thừa số nguyên tố: \(120 = {2^3} \cdot 3 \cdot 5;{\rm{ }}55 = 5 \cdot 11\).

ĐúngSai
b

ƯCLN\(\left( {120,{\rm{ }}55} \right) = 5\).

ĐúngSai
c

Chu vi khu vườn hình chữ nhật là \(175{\rm{ m}}{\rm{.}}\)

ĐúngSai
d

Số cây cau chủ vườn dự kiến trồng là 35 cây.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có: \(120 = {2^3} \cdot 3 \cdot 5\)  và \(55 = 5 \cdot 11\).

b) Đúng. Ta có: ƯCLN\(\left( {120,{\rm{ }}55} \right) = 5\).

c) Sai. Chu vi của khu vườn hình chữ nhật là \(2 \cdot \left( {120 + 55} \right) = 350{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).

d) Sai. Vì khoảng cách giữa hai cây cau liên tiếp bằng nhau và lớn nhất có thể nên khoảng cách giữa hai cây câu là 5 m.

Do đó, số cây cau dự kiến trồng là: \(350:5 = 70\) (cây).

39. Đúng sai
• 1 điểm
Hưởng ứng phong trào ngày chủ nhật xanh nhà trường muốn chia 156 học sinh nam và 132 học sinh nữ của khối 8 và 9 thành một số nhóm như nhau gồm cả nam và nữ để tham gia lao động, vệ sinh. Gọi số nhóm nhiều nhất chia được là \(a{\rm{ }}\left( {a \in {\mathbb{N}^*}} \right)\).
a

\(a = \) ƯCLN\(\left( {156,{\rm{ }}132} \right)\).

ĐúngSai
b

Có thể chia được ít nhất 12 nhóm.

ĐúngSai
c

Khi chia được nhiều nhóm nhất có thể thì số bạn nam trong một nhóm là 13 bạn.

ĐúngSai
d

Số bạn nữ trong một nhóm lớn hơn số bạn nam trong một nhóm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Vì số học sinh được chia thành các nhóm như nhau gồm cả nam và nữ để tham gia lao động vệ sinh.

Gọi số nhóm nhiều nhất chia được là \(a{\rm{ }}\left( {a \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) nên \(a = \) ƯCLN\(\left( {156,{\rm{ }}132} \right)\).

b) Sai. Ta có: \(156 = {2^2} \cdot 3 \cdot 13\); \(132 = {2^2} \cdot 3 \cdot 11\).

Do đó, ƯCLN\(\left( {156,{\rm{ }}132} \right) = {2^2} \cdot 3 = 12\).

Vậy có thể chia được nhiều nhất 12 nhóm.

c) Đúng. Vì có thể chia được nhiều nhất 12 nhóm nên số bạn nam trong một nhóm lúc này là:

    \(156:12 = 13\) (học sinh)

d) Sai. Khi chia được nhiều nhất 12 nhóm, thì số bạn nữa trong một nhóm là:

             \(132:12 = 11\) (học sinh).

40. Đúng sai
• 1 điểm
Cô giáo mua 36 quyển vở, 27 chiếc bút bi và 18 cục tẩy để làm phần thưởng sơ kết học kì I. Biết giá tiền mỗi quyển vở là \[6{\rm{ }}000\] đồng, mỗi chiếc bút bi là \[5{\rm{ }}000\] đồng và mỗi cục tẩy là \[4{\rm{ }}000\] đồng.
a

Số tiền cô giáo mua vở là \[216{\rm{ }}000\] đồng.

ĐúngSai
b

Tổng số tiền cô mua đồ làm phần thưởng sơ kết lớn hơn \[425{\rm{ }}000\] đồng.

ĐúngSai
c

Cô giáo có thể chia đều số quyển vở, bút bi, cục tẩy trên thành 9 phần quà như nhau.

ĐúngSai
d

Sau khi chia thành 9 phần quà, mỗi phần quà có 4 quyển vở, 3 cục tẩy, 2 chiếc bút bi.

ĐúngSai
Xem đáp án

             a) Đúng. Số tiền cô giáo mua vở là: \[6{\rm{ }}000 \cdot 36 = 216{\rm{ }}000\] (đồng).

             b) Sai. Số tiền cô giáo mua bút bi là: \[5{\rm{ }}000 \cdot 27 = 135{\rm{ }}000\] (đồng).

             Số tiền cô giáo mua cục tẩy là: \[4{\rm{ }}000 \cdot 18 = 72{\rm{ }}000\] (đồng).

             Do đó, tổng số tiền mua đồ làm phần thưởng sơ kết là:

             \[216{\rm{ }}000 + 135{\rm{ }}000 + 72{\rm{ }}000 = 423{\rm{ }}000\] (đồng).

             c) Đúng. Nhận thấy \[36 = {2^2} \cdot {3^2}\]; \[27 = {3^3}\]; \[18 = 2 \cdot {3^2}\].

             Do đó, ƯCLN\(\left( {36,{\rm{ 27}}{\rm{, 18}}} \right) = {3^2} = 9\).

             Vậy, cô giáo có thể chia đều số quyển vở, bút bi và cục tẩy thành 9 phần quà như nhau.

             d) Sai. Sau khi chia thành 9 phần quà như nhau thì:

             Số quyển vở trong một phần quà là: \[36:9 = 4\] (quyển)

             Số chiếc bút có trong một phần quà là: \[27:9 = 3\] (chiếc)

             Số cục tẩy có trong một phần quà là: \[18:9 = 2\] (cục).

             Do đó, một phần quà có 4 quyển vở, 3 chiếc bút và 2 cục tẩy.

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước năm \(\overline {19aa} .\) Biết \(\overline {19aa} \) chia hết cho 3 và \(a\) không phải là số  nguyên tố cũng không là hợp số. Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm nào?
_____

(1)
1911
Xem đáp án
Đáp số: 1911.
Do \(a\) không phải là số nguyên tố cũng không là hợp số nên \(a \in \left\{ {0;\,\,1} \right\}.\)
Với \(a = 0,\) ta có số \(1900\) có tổng các chữ số là \(10\) nên \(1900\) là số không chia hết cho 3, do đó ta
loại trường hợp này.
Với \(a = 1,\) ta có số \(1911\) có tổng các chữ số là \(12\) nên \(1911\) là số chia hết cho 3, do đó trường
hợp này thỏa mãn.
Vậy Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911.
42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm chữ số \[a\] thỏa mãn \[\overline {237a} \] chia hết cho 5 và 3.

__

(1)
0
Xem đáp án
Đáp án: 0
Nhận thấy, để \[\overline {237a} \] chia hết cho 5 thì \[a\] phải bằng 5 hoặc 0.
Mà để \[\overline {237a} \] chia hết cho 3 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 3.
Ta có: \[2 + 3 + 7 + a = 12 + a\].
Nếu \[a = 5\] thì \[12 + 5 = 17\not \vdots 3\].
Nếu \[a = 0\] thì \[12 + 0 = 12 \vdots 3\].
Vậy \[a = 0\].
43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên \[x\] thỏa mãn \[x\] là ước của 24 và \[3 < x < 14\]?

__

(1)
4
Xem đáp án

Đáp án: 4

             Ta có: \[24 = {2^3} \cdot 3\] nên tập hợp các ước của 24 là \[\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,12;\,\,24} \right\}\].

             Theo đề bài, số tự nhiên \[x\] thỏa mãn \[x\] là ước của 24 và \[3 < x < 14\] thì \[x = \left\{ {4;\,\,6;\,\,8;\,\,12} \right\}\].

             Do đó, có 4 số tự nhiên \[x\] thỏa mãn.

44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Khối lớp 6 của một trường THCS có khoảng từ 500 đến 600 học sinh. Nếu xếp hàng 15 hoặc 18      học sinh thì vừa đủ. Hỏi khối lớp 6 của trường THCS đó có bao nhiêu học sinh?

____

(1)
540
Xem đáp án

Đáp án: 540

             Gọi số học sinh khối 6 của trường THCS đó là \[x\], \[\left( {x \in {\mathbb{N}^*},500 < x < 600} \right)\].

             Theo đề bài, nếu xếp hàng 15 hoặc 18 học sinh thì vừa đủ nên số học sinh khôi 6 là bội chung

             của 15 và 18.

             Ta có: \[15 = 3 \cdot 5;{\rm{ }}18 = 2 \cdot {3^2}\].

             Do đó, \[{\rm{BCNN}}\left( {15,{\rm{ }}18} \right) = 2 \cdot {3^2} \cdot 5 = 90\].

             Suy ra \[{\rm{BC}}\left( {15,{\rm{ }}18} \right) = {\rm{B}}\left( {90} \right) = \left\{ {0;{\rm{ }}90;{\rm{ }}180;{\rm{ }}270;{\rm{ }}360;{\rm{ }}450;{\rm{ }}540;{\rm{ }}630;....} \right\}\].

Mà số học sinh khối 6 đó có khoảng từ 500 đến 600 nên số học sinh khối 6 đó là 540 học sinh.

45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một tàu hỏa cần chở 1 000 khách. Mỗi toa tàu có 13 khoang và mỗi khoang có 7 chỗ ngồi. Hỏi cần ít nhất bảo nhiêu toa để chở hết khách?

___

(1)
11
Xem đáp án
Đáp số: 11
Mỗi toa tàu chở được số khách là: \(13 \cdot 7 = 91\) (khách).
Ta có: \(1\,\,000:91 = 10\) dư 90.
Như vậy, cần ít nhất là \(10 + 1 = 11\) toa tàu để chở hết 1 000 khách.
46. Tự luận
• 1 điểm

B. Tự luận

Tìm số tự nhiên nhỏ nhất sao cho khi chia số đó cho 6, 7, 9 được số dư theo thứ tự 2, 3, 5.

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là \(a.\)

Theo bài, ta có \[a + 4\] chia hết cho 6, 7, 9 nên \(\left( {a + 4} \right)\,\, \vdots \,\,{\rm{BCNN}}\left( {6,\,\,7,\,\,9} \right)\).

Ta có \(6 = 2 \cdot 3;\,\,\,\,\,7 = 7;\,\,\,\,\,9 = {3^2}.\) Do đó \({\rm{BCNN}}\left( {6,\,\,7,\,\,9} \right) = 2 \cdot {3^2} \cdot 7 = 126\)

Khi đó, \(a + 4 = 126k\) \(\left( {k \in \mathbb{N}} \right)\) hay \(a = 126k - 4\,\,\left( {k \in \mathbb{N}} \right)\)

Lại có \(a\) là số tự nhiên nhỏ nhất nên \[k = 1,\] suy ra \[a = 122.\]

Vậy số cần tìm là 122.

47. Tự luận
• 1 điểm
Một đội thiếu niên khi xếp hàng 2; 3; 4; 5 đều thừa một người. Biết số đội viên trong khoảng 100 đến 150 người. Tính số đội viên thiếu niên của đội.
Xem đáp án

Gọi \(x\) là số đội viên của đội \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*};\,\,100 < x < 150} \right)\).

Khi xếp hàng 2 đội viên thì thừa 1 đội viên nên \(x\) chia 2 dư 1, hay \(\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,2\).

Khi xếp hàng 3 đội viên thì thừa 1 đội viên nên \(x\) chia 3 dư 1, hay \(\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,3\).

Khi xếp hàng 4 đội viên thì thừa 1 đội viên nên \(x\) chia 4 dư 1, hay \(\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,4\).

Khi xếp hàng 5 đội viên thì thừa 1 đội viên nên \(x\) chia 5 dư 1, hay \(\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,5\).

Do đó x–1∈BC2,  3,  4,  5

Ta có: \[2 = 2;{\rm{ }}3 = 3;{\rm{ }}4 = {2^2};{\rm{ }}5 = 5\].

Do đó \({\rm{BCNN}}\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 = 60\) .

Suy ra x–1∈BC2,  3,  4,  5=0;  60;  120;  180;  ...

Vì \[100 < x < 150\] nên 99<x–1<149

Do đó x–1=120 nên \[x = 121\].

Vậy đội có 121 đội viên.

48. Tự luận
• 1 điểm
Số học sinh khối 6 của một trường THCS khi xếp hàng 10 em thì thừa 8 em, xếp hàng 12 em thì thừa 10 em, khi xếp hàng 15 em thì thừa 13 em nhưng khi xếp hàng 17 thì vừa đủ. Tính số học sinh khối 6 của trường biết số học sinh là một số tự nhiên có ba chữ số nhỏ hơn 250.
Xem đáp án

Gọi \(x\) (học sinh) là số học sinh của trường THCS đó \(\left( {x \in \mathbb{N},\,\,100 \le x < 250} \right)\).

             Khi xếp hàng 10 em thì thừa 8 em nên \(x\) chia 10 dư 8, hay \(\left( {x + 2} \right)\,\, \vdots \,\,10\).

             Khi xếp hàng 12 em thì thừa 10 em nên \(x\) chia 12 dư 10, hay \(\left( {x + 2} \right)\,\, \vdots \,\,12\).

             Khi xếp hàng 15 em thì thừa 13 em nên \(x\) chia 15 dư 13, hay \(\left( {x + 2} \right)\,\, \vdots \,\,15\).

             Từ đó suy ra \(x \in {\rm{BC}}\left( {10,\,\,12,\,\,15} \right)\).

             Ta có: \(10 = 2 \cdot 5;\,\,\,\,\,12 = {2^2} \cdot 3;\,\,\,\,\,15 = 3 \cdot 5.\)

             Do đó \[{\rm{BCNN}}\left( {10,\,\,12,\,\,15} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 = 60\].

             Khi đó \[x + 2 \in {\rm{BC}}\left( {10,\,\,12,\,\,15} \right) = {\rm{B}}\left( {60} \right) = \left\{ {0;\,\,60;\,\,120;\,\,180;\,\,240;\,\,300;\,\,360;\,\,...} \right\}\].

             Mà \[100 \le x < 250\] nên \(102 \le x + 2 \le 252\), suy ra \(x + 2 \in \left\{ {120;\,\,180;\,\,240} \right\}\).

             Do đó \(x \in \left\{ {118;\,\,178;\,\,238} \right\}\).

             Mặt khác khi số học sinh của trường xếp hàng 17 thì vừa đủ nên \(x\,\, \vdots \,\,17\).

             Xét 3 trường hợp ở trên ta có \(x = 238\) thỏa mãn \(x\,\, \vdots \,\,17\).

             Vậy trường THCS đó có 238 học sinh. 

49. Tự luận
• 1 điểm
Một trường học không có quá 600 học sinh. Biết rằng khi xếp thành 8 hàng, 12 hàng, 15 hàng thì lần lượt dư 6 học sinh, 10 học sinh, 13 học sinh còn nếu khi xếp thành 13 hàng thì vừa đủ. Tính số học sinh của trường này.
Xem đáp án

Gọi số học sinh của trường đó là \(a\) học sinh \(\left( {a \in \mathbb{N},600 > a > 13} \right)\).

Khi xếp thành 8 hàng, 12 hàng, 15 hàng thì dư lần lượt 6 học sinh, 10 học sinh, 13 học sinh nên

ta có \(a - 6\) chia hết cho 8, \(a - 10\) chia hết cho 10; \(a - 13\) chia hết cho 15.

Hay nhận thấy \(\left( {a + 2} \right) \vdots 8\); \(\left( {a + 2} \right) \vdots 10\); \(\left( {a + 2} \right) \vdots 15\).

Do đó, \(\left( {a + 2} \right)\) là BC\(\left( {8,{\rm{ 12}}{\rm{, 15}}} \right)\)

Ta có: \(8 = {2^3};{\rm{ }}12 = {2^2} \cdot 3;{\rm{ 1}}5 = 3 \cdot 5\) suy ra BCNN\(\left( {8,{\rm{ 12}}{\rm{, 15}}} \right)\)\( = {2^3} \cdot 3 \cdot 5 = 120\).

Do đó, \(a + 2 = 120 \cdot k\) (với \(k\) là số tự nhiên)

Nếu \(k = 0\) thì \(a =  - 2\) (loại)

Nếu \(k = 1\) thì \(a = 118\) (loại) (vì 118 không chia hết cho 13)

Nếu \(k = 2\) thì \(a = 238\) (loại) (vì 238 không chia hết cho 13)

Nếu \(k = 3\) thì \(a = 358\) (loại) (vì 358 không chia hết cho 13)

Nếu \(k = 4\) thì \(a = 478\) (loại) (vì 478 không chia hết cho 13)

Nếu \(k = 5\) thì \(a = 598\) (thỏa mãn vì 598 chia hết cho 13).

Nếu \(k = 6\) thì \(a = 718\) (loại vì \(a < 600\)).

Vậy số học sinh của trường này là 598 học sinh.

50. Tự luận
• 1 điểm
Một người bán năm giỏi xoài và cam. Mỗi giỏ chỉ đựng một loại quả với số lượng là 65 kg, 71 kg, 58 kg, 72 kg, 93 kg. Sau khi bán một giỏ cam thì số xoài còn lại gấp ba lần số cam còn lại. Hãy cho biết giỏ nào đựng cam, giỏ nào đựng xoài?
Xem đáp án

Tổng số xoài và cam lúc đầu là: \(65 + 71 + 58 + 72 + 93 = 359{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Vì số xoài còn lại gấp ba lần số cam còn lại nên tổng số xoài và cam chia hết cho 4.

Mà nhận thấy \(359\) chia cho 4 dư 3 nên giỏ cam bAán đi có khối lượng chia cho 4 dư 3.

Vì \(71:4 = 17\) dư 3 nên giỏ cam bán đi là giỏ có khối lượng \(71{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Số xoài và cam còn lại là: \(359 - 71 = 288{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Khối lượng cam còn lại là: \(288:4 = 72{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).

Vậy các giỏ đựng cam có khối lượng 71 kg, 72 kg các giỏi đựng xoài có khối lượng 65 kg, 58 kg, \(93{\rm{ kg}}\).