Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 2 (có đáp án)
50 câu hỏi
A. Trắc nghiệm
Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
\(a\) là ước của \(b.\)
\(a\) là bội của \(b.\)
\(b\) là bội của \(a.\)
\(b \vdots a.\)
Nếu \(a \vdots b\) thì ta nói \(a\) là bội của \(b.\)
4.
3.
2.
1.
Số 10 có 4 ước là: \(1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}5;{\rm{ }}10.\) Vậy số 10 có tất cả 4 ước.
nhỏ hơn.
lớn hơn.
nhỏ hơn hoặc bằng.
lớn hơn hoặc bằng.
Chọn A
Trong phép chia có dư, số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia.
Có chữ số \(0;\;\,2;\;\,4;\;\,6;\;\,8.\)
Có chữ số tận cùng là \(0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\;\,8.\)
Có tổng các chữ số chia hết cho 2.
Có chữ số tận cùng là \(0;\,\,5.\)
Các số chia hết cho 2 là các số có chữ số tận cùng là \(0;\;\,2;\;\,4;\;\,6;\;\,8.\)
\[11\].
\[10\].
\[9\].
\[12\].
Ta có \(53\,\,000:5\,\,000 = 10\) (dư \(3\,\,000\) đồng).
Vậy số bút Minh mua được nhiều nhất là \[10\] cái.
\(4\).
\(5\).
\(6\).
\(7\).
Các số nguyên tố thuộc tập hợp \(A\) là: \(2;\,\,3;\,\,11;\,13;\,\,29.\)
Vậy có 5 số.
\(1;\,\,2;\,\,3\).
\(2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,7\).
\(2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7\).
\(0;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,8;\,\,9\).
Chọn D
⦁ Nếu \(* \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) chia hết cho \(2\)hay là hợp số;
⦁ Nếu \(* \in \left\{ {0;\,\,5} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) chia hết cho \(5\)hay là hợp số;
⦁ Nếu \(* \in \left\{ {1;\,\,7} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) là số nguyên tố;
⦁ Nếu \(* \in \left\{ {3;\,\,9} \right\}\) thì \(\overline {3*} \) chia hết cho \(3\) hay là hợp số.
Do đó \(* \in \left\{ {0;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,8;\,\,9} \right\}\).
\[\left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,15} \right\}\].
\(\left\{ {15;\,\,30;\,\,45;\,\,60;\,\,...} \right\}\).
\(\left\{ {1;\,\,15;\,\,30;\,\,60;\,\,...} \right\}\).
\(\left\{ {0;\,\,15;\,\,30;\,\,45;\,\,...} \right\}\).
Ta có: \({\rm{B}}\left( {15} \right) = \left\{ {0;\,\,15;\,\,30;\,\,45;\,\,...} \right\}\).
\(x = 5;\,\,y = 1\).
\(x = 1;\,\,y = 5\).
\(x = 0;\,\,y = 6\).
\(x = 6;\,\,y = 0\).
Chọn D
Số chia hết cho \(2\) và \(5\) là số có chữ số tận cùng là \(0\) nên \(y = 0\).
Số chia hết cho \(9\) là số có tổng các chữ số chia hết cho 9 nên \(\left( {1 + x + 2 + 0} \right)\,\, \vdots \,\,9\) hay \(\left( {3 + x} \right)\,\, \vdots \,\,9\), do đó \[\left( {3 + x} \right) \in \left\{ {9;\,\,18;\,\,...} \right\}\] suy ra \[x \in \left\{ {6;\,\,12;\,\,...} \right\}\]
Mà \(x \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,...;\,\,9} \right\}\) nên \(x = 6\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
\(0\).
Ta có \[\overline {1*5} \,\, \vdots \,\,3\] nên \[\left( {1 + * + 5} \right)\,\, \vdots \,\,3\] hay \[\left( {6 + *} \right)\,\, \vdots \,\,3,\] do đó \[\left( {6 + *} \right) \in \left\{ {3;\,\,6;\,\,9;\,\,12;\,\,15;\,\,18;\,\,...} \right\}\].
Ta có bảng sau:

Mà \(* \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,...;\,\,9} \right\}\) nên ta chọn \(* \in \left\{ {0;\,\,3;\,\,6;\,\,9} \right\}\).
Vậy có 4 chữ số thỏa mãn.
\(2\).
\(3\).
\(4\).
\(6\).
Chọn A
Vì \[m\,\, \vdots \,\,6\]nên có số tự nhiên \(q\) sao cho \[m = 6q.\]
Vì \[6\,\, \vdots \,\,2\]nên \[\left( {6q} \right)\,\, \vdots \,\,2\] hay \[m\,\, \vdots \,\,2.\]
Ta có \[m\,\, \vdots \,\,2\] và \[n\,\, \vdots \,\,2\] nên \[\left( {m + n} \right)\,\, \vdots \,\,2\].
\(2\).
\(5\).
\(4\).
\(0\).
Ta có Ư\(\left( {20} \right) = \left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,5;\,\,10;\,\,20} \right\}\) nên số \(0\) không là ước của \(20\).
\(4\).
\(8\).
\(16\).
\(32\).
Ta có: \(16 = {2^4};\,\,\,\,\,32 = {2^5};\,\,\,\,\,112 = {2^4} \cdot 7.\)
Do đó ƯCLN\[\left( {16,\,\,32,\,\,112} \right) = {2^4} = 16.\]
\(140\).
\(280\).
\(420\).
\(560\).
Ta có: \(40 = {2^3} \cdot 5;\) \(28 = {2^2} \cdot 7;\) \(140 = {2^2} \cdot 5 \cdot 7.\)
Do đó \({\rm{BCNN}}\left( {40,\,\,28,\,\,140} \right) = {2^3} \cdot 5 \cdot 7 = 280.\)
\(1\).
\(2\).
\(3\).
\(4\).
Phân tích số \(270\) ra thừa số nguyên tố ta có \(270 = 2 \cdot {3^3} \cdot 5\).
Vậy số mũ của thừa số \(3\) là \(3\).
\(5 \in \)ƯC\(\left( {55,\,\,110} \right)\).
\(24 \in \)BC\(\left( {3,\,\,4} \right)\).
\(10 \notin \)ƯC\(\left( {55,\,\,110} \right)\).
\(12 \notin \)BC\(\left( {3,\,\,4} \right)\).
Ta có \({\rm{BC}}\left( {3,\,\,4} \right) = {\rm{B}}\left( {12} \right) = \left\{ {0;\,\,12;\,\,24;\,\,...} \right\}\).
Do đó \(12 \in \)BC\(\left( {3,\,\,4} \right)\).
Vậy phương án D là sai. Ta chọn phương án D.
2 nhóm.
5 nhóm.
3 nhóm.
9 nhóm.
Chọn B
Vì \(2 + 4 + 5 = 11\cancel{ \vdots }3\) và \(11\cancel{ \vdots }9\) nên 245 không chia hết cho 3 và không chia hết cho 9.
Vì 245 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5 và không chia hết cho 2.
Vậy cô phụ trách có thể chia học sinh thành 5 nhóm thì số học sinh của mỗi nhóm đều bằng nhau.
ƯCLN \(\left( {a,\,\,b,\,\,1} \right) = a.\)
ƯCLN \(\left( {a,\,\,b,\,\,1} \right) = 1.\)
ƯCLN \(\left( {a,\,\,b,\,\,1} \right) = b.\)
ƯCLN \(\left( {a,\,\,b,\,\,1} \right) = ab.\)
Vì ƯCLN \(\left( {a,\,\,\,1} \right) = 1\) nên ƯCLN \(\left( {a,\,\,b,\,\,1} \right) = 1.\)
ƯC\(\left( {a,\,\,b} \right) = \left\{ {1;\;\,2;\;\,3;\;\,6} \right\}.\)
ƯC\(\left( {a,\,\,b} \right) = \left\{ 6 \right\}.\)
ƯC\(\left( {a,\,\,b} \right) = \left\{ {1;\;\,6} \right\}.\)
ƯC\(\left( {a,\;b} \right) = \left\{ {2;\;\,3;\;\,6} \right\}.\)
Ta có: Ư\(\left( 6 \right) = \left\{ {1;\;\,2;\;\,3;\;\,6} \right\}\) nên ƯC\(\left( {a,\;b} \right) = \left\{ {1;\;\,2;\;\,3;\;\,6} \right\}.\)
12.
3.
2.
10.
Vì 12 chia hết cho 6 nên 12 là một bội của 6. Do đó, 12 là một bội chung của \(a\) và \(b.\)
\(m\) là bội chung của \(a\) và \(b\).
\(m\) là ước chung của \(a\) và \(b\).
\(m = \)ƯCLN\(\left( {a,\,\,b} \right)\).
\(m = \)BCNN\(\left( {a,\,\,b} \right)\).
Nếu \(a \vdots m\), \(b \vdots m\) và \(m \in \mathbb{N}*\) thì \(m\) là ước chung của \(a\) và \(b\).
BCNN\(\left( {a,\;b} \right) = a.\)
BCNN\(\left( {a,\;b} \right) = b.\)
BCNN\(\left( {a,\;b} \right) = a \cdot b.\)
BCNN\(\left( {a,\;b} \right) = a + b.\)
Vì \(a\) là một ước của \(b\) nên \(b \vdots a.\) Do đó, BCNN\(\left( {a,\;b} \right) = b.\)
10.
50.
25.
20.
Vì 50 đều chia hết cho cả 10 và 25 nên 50 là bội chung của 10 và 25.
\(A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2} \right\}.\)
\(A = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,4} \right\}.\)
\(A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,4} \right\}.\)
\(A = \left\{ {2;\,\,4} \right\}.\)
Chọn C
Tập hợp các số là ước của 8 là: \(\left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,8} \right\}\).
Vậy tập hợp \(A\) các số tự nhiên nhỏ hơn 6 và là ước của 8 là \(A = \left\{ {1;{\rm{ }}2;{\rm{ }}4} \right\}.\)
240.
300.
360.
540.
Chọn C
Số sách khi xếp thành từng bó 10 cuốn, 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó nên số sách là
bội chung của 10, 12, 15, 18.
Ta có: \(10 = 2 \cdot 5;\,\,\,\,\,12 = {2^2} \cdot 3;\,\,\,\,\,15 = 3 \cdot 5;\,\,\,\,\,18 = 2 \cdot {3^2}.\)
Do đó \({\rm{BCNN}}\left( {10,\,\,12,\,\,15,\,\,18} \right) = {2^2} \cdot {3^2} \cdot 5 = 180.\)
Vậy \({\rm{BC}}\left( {10,\,\,12,\,\,15,\,\,18} \right) = {\rm{B}}\left( {180} \right) = \left\{ {0;\,\,180;\,\,360;\,\,540;\,\,...} \right\}.\)
Mà số sách trong khoảng từ 200 đến 500 nên số sách cần tìm là 360 cuốn.
12.
10.
6.
9.
Chọn A
Cạnh của miếng đất hình vuông có diện tích lớn nhất là ƯCLN\(\left( {60,\,\,24} \right)\).
Ta có \(60 = {2^2} \cdot 3 \cdot 5;\,\,\,\,\,24 = {2^3} \cdot 3.\)
Do đó ƯCLN\(\left( {60,\,\,24} \right) = {2^2} \cdot 3 = 12.\)
1.
3.
6.
4.
Nhận thấy, \(5 + 7 + a = 12 + a\).
Do đó, các chữ số \(a\) thỏa mãn để \(\overline {57a} \) chia hết cho 3 là \(\left\{ {0;\,\,3;\,\,6;\,\,9} \right\}\).
20 và 2.
15 và 16.
33 và 11.
17 và 34.
Nhận thấy \(15 = 3 \cdot 5\) và \(16 = {2^4}\) nên ƯCLN\(\left( {15;\,\,16} \right) = 1\).
Vậy số 15 và 16 là hai số nguyên tố cùng nhau.
\({2^3} \cdot {3^2}.\)
\(2 \cdot 3 \cdot 5.\)
\(2 \cdot {3^2} \cdot 5.\)
\({2^3} \cdot {3^2} \cdot 5.\)
Ta có: \[{\rm{BCNN}}\left( {24;\,\,90} \right) = {2^3} \cdot {3^2} \cdot 5\].
\(x\) là số tự nhiên chẵn.
\(x\) là số tự nhiên lẻ.
\(x\) là bội của \(5\).
\(x \in \left\{ {0;\,\,5} \right\}\).
Ta có \(A = 20 + 35 - 10 + x = 45 + x\) chia hết cho 5 khi \(x\) cũng chia hết cho 5 hay \(x\) là bội của \(5\)
7 xe.
8 xe.
9 xe.
10 xe.
Ta có \(300:36 = 8\) (dư 12).
Vậy cần có ít nhất 9 xe 36 chỗ ngồi để chở hết 300 cổ động viên.
1.
2.
3.
4.
Chọn C
Ta có:
⦁ các ước tự nhiên của 20 là Ư\(\left( {20} \right) = \left\{ {1;\,\,2;\,\,4;\,\,5;\,\,10;\,\,20} \right\}\).
⦁ các bội tự nhiên của 5 là B\(\left( 5 \right) = \left\{ {0;\,\,5;\,\,10;\,\,15;\,\,20;\,\,...} \right\}\).
Do đó, \(a \in \left\{ {5;\,\,10;\,\,20} \right\}\). Vậy có 3 số \(a\) thỏa mãn.
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
Có hai số tự nhiên liên tiếp đều là số nguyên tố.
Số nguyên tố nhỏ nhất là 1.
Số 2 là số nguyên tố chẵn duy nhất.
Số nguyên tố nhỏ nhất là số 2 và cũng là số nguyên tố chẵn duy nhất. Do đó phương án C là khẳng định sai.
4.
5.
6.
7.
Chọn C
Để \[\overline {1x} \] là hợp số thì \[x \in \left\{ {0;{\rm{ }}2;{\rm{ }}4;{\rm{ }}5;{\rm{ }}6;{\rm{ }}8} \right\}\].
Do đó, có 6 giá trị của chữ số \[x\] để \[\overline {1x} \] là hợp số.
4.
3.
2.
1.
Các số tự nhiên có 2 chữ số giống nhau chia hết cho 3 mà không chia hết cho 9 là: \(33;\;{\rm{ }}66.\)
Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho số \(m = \overline {2a9b.} \) Biết rằng \(m\) chia hết cho cả \(2;\;{\rm{ }}3;\;{\rm{ }}5\) và \(a < 4.\)
\(b = 0.\)
\(a > 2.\)
\(4m + 60\) là một bội của 3.
\(\left( {4m + 600 - 191} \right)\cancel{ \vdots }3.\)
Vì \(m\) chia hết cho cả \(2\) và \(5\) nên \(b = 0.\) Vậy \(b = 0.\)
b) Sai. Để \(m \vdots 3\) thì \(2 + a + 9 + 0 = \left( {11 + a} \right) \vdots 3.\)
Suy ra \(a \in \left\{ {1;\;\,4;\;\,7} \right\}.\) Mà \(a < 4\) nên \(a = 1.\) Vậy \(a < 2.\)
c) Đúng. Vì \(m \vdots 3\) nên \(\left( {4m} \right) \vdots 3.\) Mà \(600 \vdots 3\) nên \(\left( {4m + 600} \right) \vdots 3.\)
Vậy \(4m + 60\) là một bội của 3.
d) Đúng. Vì \(\left( {4m + 600} \right) \vdots 3;\;{\rm{ }}191\cancel{ \vdots }3\) nên \(\left( {4m + 600 - 191} \right)\cancel{ \vdots }3.\)
Vậy \(\left( {4m + 600 - 191} \right)\cancel{ \vdots }3.\)
Số phần thưởng được chia là ƯC\(\left( {24,{\rm{ 60}}} \right)\).
Có thể chia nhiều nhất 12 phần thưởng.
Khi chia được số phần thưởng nhiều nhất thì mỗi phần thưởng có 5 quyển vở.
Khi chia được số phần thưởng nhiều nhất thì mỗi phần thưởng có 2 chiếc bút bi.
Kết quả phân tích số 120 và 55 ra thừa số nguyên tố: \(120 = {2^3} \cdot 3 \cdot 5;{\rm{ }}55 = 5 \cdot 11\).
ƯCLN\(\left( {120,{\rm{ }}55} \right) = 5\).
Chu vi khu vườn hình chữ nhật là \(175{\rm{ m}}{\rm{.}}\)
Số cây cau chủ vườn dự kiến trồng là 35 cây.
a) Đúng. Ta có: \(120 = {2^3} \cdot 3 \cdot 5\) và \(55 = 5 \cdot 11\).
b) Đúng. Ta có: ƯCLN\(\left( {120,{\rm{ }}55} \right) = 5\).
c) Sai. Chu vi của khu vườn hình chữ nhật là \(2 \cdot \left( {120 + 55} \right) = 350{\rm{ }}\left( {\rm{m}} \right)\).
d) Sai. Vì khoảng cách giữa hai cây cau liên tiếp bằng nhau và lớn nhất có thể nên khoảng cách giữa hai cây câu là 5 m.
Do đó, số cây cau dự kiến trồng là: \(350:5 = 70\) (cây).
\(a = \) ƯCLN\(\left( {156,{\rm{ }}132} \right)\).
Có thể chia được ít nhất 12 nhóm.
Khi chia được nhiều nhóm nhất có thể thì số bạn nam trong một nhóm là 13 bạn.
Số bạn nữ trong một nhóm lớn hơn số bạn nam trong một nhóm.
a) Đúng. Vì số học sinh được chia thành các nhóm như nhau gồm cả nam và nữ để tham gia lao động vệ sinh.
Gọi số nhóm nhiều nhất chia được là \(a{\rm{ }}\left( {a \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) nên \(a = \) ƯCLN\(\left( {156,{\rm{ }}132} \right)\).
b) Sai. Ta có: \(156 = {2^2} \cdot 3 \cdot 13\); \(132 = {2^2} \cdot 3 \cdot 11\).
Do đó, ƯCLN\(\left( {156,{\rm{ }}132} \right) = {2^2} \cdot 3 = 12\).
Vậy có thể chia được nhiều nhất 12 nhóm.
c) Đúng. Vì có thể chia được nhiều nhất 12 nhóm nên số bạn nam trong một nhóm lúc này là:
\(156:12 = 13\) (học sinh)
d) Sai. Khi chia được nhiều nhất 12 nhóm, thì số bạn nữa trong một nhóm là:
\(132:12 = 11\) (học sinh).
Số tiền cô giáo mua vở là \[216{\rm{ }}000\] đồng.
Tổng số tiền cô mua đồ làm phần thưởng sơ kết lớn hơn \[425{\rm{ }}000\] đồng.
Cô giáo có thể chia đều số quyển vở, bút bi, cục tẩy trên thành 9 phần quà như nhau.
Sau khi chia thành 9 phần quà, mỗi phần quà có 4 quyển vở, 3 cục tẩy, 2 chiếc bút bi.
a) Đúng. Số tiền cô giáo mua vở là: \[6{\rm{ }}000 \cdot 36 = 216{\rm{ }}000\] (đồng).
b) Sai. Số tiền cô giáo mua bút bi là: \[5{\rm{ }}000 \cdot 27 = 135{\rm{ }}000\] (đồng).
Số tiền cô giáo mua cục tẩy là: \[4{\rm{ }}000 \cdot 18 = 72{\rm{ }}000\] (đồng).
Do đó, tổng số tiền mua đồ làm phần thưởng sơ kết là:
\[216{\rm{ }}000 + 135{\rm{ }}000 + 72{\rm{ }}000 = 423{\rm{ }}000\] (đồng).
c) Đúng. Nhận thấy \[36 = {2^2} \cdot {3^2}\]; \[27 = {3^3}\]; \[18 = 2 \cdot {3^2}\].
Do đó, ƯCLN\(\left( {36,{\rm{ 27}}{\rm{, 18}}} \right) = {3^2} = 9\).
Vậy, cô giáo có thể chia đều số quyển vở, bút bi và cục tẩy thành 9 phần quà như nhau.
d) Sai. Sau khi chia thành 9 phần quà như nhau thì:
Số quyển vở trong một phần quà là: \[36:9 = 4\] (quyển)
Số chiếc bút có trong một phần quà là: \[27:9 = 3\] (chiếc)
Số cục tẩy có trong một phần quà là: \[18:9 = 2\] (cục).
Do đó, một phần quà có 4 quyển vở, 3 chiếc bút và 2 cục tẩy.
Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước năm \(\overline {19aa} .\) Biết \(\overline {19aa} \) chia hết cho 3 và \(a\) không phải là số nguyên tố cũng không là hợp số. Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm nào?
_____
Do \(a\) không phải là số nguyên tố cũng không là hợp số nên \(a \in \left\{ {0;\,\,1} \right\}.\)
Với \(a = 0,\) ta có số \(1900\) có tổng các chữ số là \(10\) nên \(1900\) là số không chia hết cho 3, do đó ta
loại trường hợp này.
Với \(a = 1,\) ta có số \(1911\) có tổng các chữ số là \(12\) nên \(1911\) là số chia hết cho 3, do đó trường
hợp này thỏa mãn.
Vậy Bác Hồ ra đi tìm đường cứu nước vào năm 1911.
Tìm chữ số \[a\] thỏa mãn \[\overline {237a} \] chia hết cho 5 và 3.
__
Nhận thấy, để \[\overline {237a} \] chia hết cho 5 thì \[a\] phải bằng 5 hoặc 0.
Mà để \[\overline {237a} \] chia hết cho 3 thì tổng các chữ số phải chia hết cho 3.
Ta có: \[2 + 3 + 7 + a = 12 + a\].
Nếu \[a = 5\] thì \[12 + 5 = 17\not \vdots 3\].
Nếu \[a = 0\] thì \[12 + 0 = 12 \vdots 3\].
Vậy \[a = 0\].
Có bao nhiêu số tự nhiên \[x\] thỏa mãn \[x\] là ước của 24 và \[3 < x < 14\]?
__
Đáp án: 4
Ta có: \[24 = {2^3} \cdot 3\] nên tập hợp các ước của 24 là \[\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,6;\,\,8;\,\,12;\,\,24} \right\}\].
Theo đề bài, số tự nhiên \[x\] thỏa mãn \[x\] là ước của 24 và \[3 < x < 14\] thì \[x = \left\{ {4;\,\,6;\,\,8;\,\,12} \right\}\].
Do đó, có 4 số tự nhiên \[x\] thỏa mãn.
Khối lớp 6 của một trường THCS có khoảng từ 500 đến 600 học sinh. Nếu xếp hàng 15 hoặc 18 học sinh thì vừa đủ. Hỏi khối lớp 6 của trường THCS đó có bao nhiêu học sinh?
____
Đáp án: 540
Gọi số học sinh khối 6 của trường THCS đó là \[x\], \[\left( {x \in {\mathbb{N}^*},500 < x < 600} \right)\].
Theo đề bài, nếu xếp hàng 15 hoặc 18 học sinh thì vừa đủ nên số học sinh khôi 6 là bội chung
của 15 và 18.
Ta có: \[15 = 3 \cdot 5;{\rm{ }}18 = 2 \cdot {3^2}\].
Do đó, \[{\rm{BCNN}}\left( {15,{\rm{ }}18} \right) = 2 \cdot {3^2} \cdot 5 = 90\].
Suy ra \[{\rm{BC}}\left( {15,{\rm{ }}18} \right) = {\rm{B}}\left( {90} \right) = \left\{ {0;{\rm{ }}90;{\rm{ }}180;{\rm{ }}270;{\rm{ }}360;{\rm{ }}450;{\rm{ }}540;{\rm{ }}630;....} \right\}\].
Mà số học sinh khối 6 đó có khoảng từ 500 đến 600 nên số học sinh khối 6 đó là 540 học sinh.
Một tàu hỏa cần chở 1 000 khách. Mỗi toa tàu có 13 khoang và mỗi khoang có 7 chỗ ngồi. Hỏi cần ít nhất bảo nhiêu toa để chở hết khách?
___
Mỗi toa tàu chở được số khách là: \(13 \cdot 7 = 91\) (khách).
Ta có: \(1\,\,000:91 = 10\) dư 90.
Như vậy, cần ít nhất là \(10 + 1 = 11\) toa tàu để chở hết 1 000 khách.
B. Tự luận
Tìm số tự nhiên nhỏ nhất sao cho khi chia số đó cho 6, 7, 9 được số dư theo thứ tự 2, 3, 5.
Gọi số cần tìm là \(a.\)
Theo bài, ta có \[a + 4\] chia hết cho 6, 7, 9 nên \(\left( {a + 4} \right)\,\, \vdots \,\,{\rm{BCNN}}\left( {6,\,\,7,\,\,9} \right)\).
Ta có \(6 = 2 \cdot 3;\,\,\,\,\,7 = 7;\,\,\,\,\,9 = {3^2}.\) Do đó \({\rm{BCNN}}\left( {6,\,\,7,\,\,9} \right) = 2 \cdot {3^2} \cdot 7 = 126\)
Khi đó, \(a + 4 = 126k\) \(\left( {k \in \mathbb{N}} \right)\) hay \(a = 126k - 4\,\,\left( {k \in \mathbb{N}} \right)\)
Lại có \(a\) là số tự nhiên nhỏ nhất nên \[k = 1,\] suy ra \[a = 122.\]
Vậy số cần tìm là 122.
Gọi \(x\) là số đội viên của đội \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*};\,\,100 < x < 150} \right)\).
Khi xếp hàng 2 đội viên thì thừa 1 đội viên nên \(x\) chia 2 dư 1, hay \(\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,2\).
Khi xếp hàng 3 đội viên thì thừa 1 đội viên nên \(x\) chia 3 dư 1, hay \(\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,3\).
Khi xếp hàng 4 đội viên thì thừa 1 đội viên nên \(x\) chia 4 dư 1, hay \(\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,4\).
Khi xếp hàng 5 đội viên thì thừa 1 đội viên nên \(x\) chia 5 dư 1, hay \(\left( {x - 1} \right)\,\, \vdots \,\,5\).
Do đó
Ta có: \[2 = 2;{\rm{ }}3 = 3;{\rm{ }}4 = {2^2};{\rm{ }}5 = 5\].
Do đó \({\rm{BCNN}}\left( {2,\,\,3,\,\,4,\,\,5} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 = 60\) .
Suy ra
Vì \[100 < x < 150\] nên
Do đó nên \[x = 121\].
Vậy đội có 121 đội viên.
Gọi \(x\) (học sinh) là số học sinh của trường THCS đó \(\left( {x \in \mathbb{N},\,\,100 \le x < 250} \right)\).
Khi xếp hàng 10 em thì thừa 8 em nên \(x\) chia 10 dư 8, hay \(\left( {x + 2} \right)\,\, \vdots \,\,10\).
Khi xếp hàng 12 em thì thừa 10 em nên \(x\) chia 12 dư 10, hay \(\left( {x + 2} \right)\,\, \vdots \,\,12\).
Khi xếp hàng 15 em thì thừa 13 em nên \(x\) chia 15 dư 13, hay \(\left( {x + 2} \right)\,\, \vdots \,\,15\).
Từ đó suy ra \(x \in {\rm{BC}}\left( {10,\,\,12,\,\,15} \right)\).
Ta có: \(10 = 2 \cdot 5;\,\,\,\,\,12 = {2^2} \cdot 3;\,\,\,\,\,15 = 3 \cdot 5.\)
Do đó \[{\rm{BCNN}}\left( {10,\,\,12,\,\,15} \right) = {2^2} \cdot 3 \cdot 5 = 60\].
Khi đó \[x + 2 \in {\rm{BC}}\left( {10,\,\,12,\,\,15} \right) = {\rm{B}}\left( {60} \right) = \left\{ {0;\,\,60;\,\,120;\,\,180;\,\,240;\,\,300;\,\,360;\,\,...} \right\}\].
Mà \[100 \le x < 250\] nên \(102 \le x + 2 \le 252\), suy ra \(x + 2 \in \left\{ {120;\,\,180;\,\,240} \right\}\).
Do đó \(x \in \left\{ {118;\,\,178;\,\,238} \right\}\).
Mặt khác khi số học sinh của trường xếp hàng 17 thì vừa đủ nên \(x\,\, \vdots \,\,17\).
Xét 3 trường hợp ở trên ta có \(x = 238\) thỏa mãn \(x\,\, \vdots \,\,17\).
Vậy trường THCS đó có 238 học sinh.
Gọi số học sinh của trường đó là \(a\) học sinh \(\left( {a \in \mathbb{N},600 > a > 13} \right)\).
Khi xếp thành 8 hàng, 12 hàng, 15 hàng thì dư lần lượt 6 học sinh, 10 học sinh, 13 học sinh nên
ta có \(a - 6\) chia hết cho 8, \(a - 10\) chia hết cho 10; \(a - 13\) chia hết cho 15.
Hay nhận thấy \(\left( {a + 2} \right) \vdots 8\); \(\left( {a + 2} \right) \vdots 10\); \(\left( {a + 2} \right) \vdots 15\).
Do đó, \(\left( {a + 2} \right)\) là BC\(\left( {8,{\rm{ 12}}{\rm{, 15}}} \right)\)
Ta có: \(8 = {2^3};{\rm{ }}12 = {2^2} \cdot 3;{\rm{ 1}}5 = 3 \cdot 5\) suy ra BCNN\(\left( {8,{\rm{ 12}}{\rm{, 15}}} \right)\)\( = {2^3} \cdot 3 \cdot 5 = 120\).
Do đó, \(a + 2 = 120 \cdot k\) (với \(k\) là số tự nhiên)
Nếu \(k = 0\) thì \(a = - 2\) (loại)
Nếu \(k = 1\) thì \(a = 118\) (loại) (vì 118 không chia hết cho 13)
Nếu \(k = 2\) thì \(a = 238\) (loại) (vì 238 không chia hết cho 13)
Nếu \(k = 3\) thì \(a = 358\) (loại) (vì 358 không chia hết cho 13)
Nếu \(k = 4\) thì \(a = 478\) (loại) (vì 478 không chia hết cho 13)
Nếu \(k = 5\) thì \(a = 598\) (thỏa mãn vì 598 chia hết cho 13).
Nếu \(k = 6\) thì \(a = 718\) (loại vì \(a < 600\)).
Vậy số học sinh của trường này là 598 học sinh.
Tổng số xoài và cam lúc đầu là: \(65 + 71 + 58 + 72 + 93 = 359{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).
Vì số xoài còn lại gấp ba lần số cam còn lại nên tổng số xoài và cam chia hết cho 4.
Mà nhận thấy \(359\) chia cho 4 dư 3 nên giỏ cam bAán đi có khối lượng chia cho 4 dư 3.
Vì \(71:4 = 17\) dư 3 nên giỏ cam bán đi là giỏ có khối lượng \(71{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).
Số xoài và cam còn lại là: \(359 - 71 = 288{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).
Khối lượng cam còn lại là: \(288:4 = 72{\rm{ }}\left( {{\rm{kg}}} \right)\).
Vậy các giỏ đựng cam có khối lượng 71 kg, 72 kg các giỏi đựng xoài có khối lượng 65 kg, 58 kg, \(93{\rm{ kg}}\).


