Đề kiểm tra Toán 6 Chương 1 (có đáp án) - Đề 2
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 6 Chương 1 (có đáp án) - Đề 2

A
Admin
ToánLớp 654 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tập hợp \[A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\mid 12 \le x \le 40} \right.\] và \(x\) chia hết cho 4}. Số phần tử của tập hợp \(A\) là:

6.

7.

8.

9 phần tử.

Xem đáp án

Chọn C.

Tập hợp các số chia hết cho 4 từ 12 đến 40 là \(A = \left\{ {12;\,\,16;\,\,20;\,\,24;\,\,28;\,\,32;\,\,36;\,\,40} \right\}.\)

Tập hợp có 8 phần tử.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thực hiện phép tính và viết kết quả của biểu thức L – XXVII dưới dạng số La Mã, ta được phương án nào sau đây?

XXIII.

XXIV.

XXII.

XXXIII.

Xem đáp án

Chọn A.

Đổi sang số tự nhiên ta có \(L = 50\) và \(XXVII = 27.\)

Thực hiện phép tính \(50 - 27 = 23.\) Biểu diễn số 23 bằng số La Mã là XXIII.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính tổng \(S = 50 - 48 + 46 - 44 + \ldots + 6 - 4 + 2 - 0.\) Kết quả của \(S\) là:

25.

26.

50.

52.

Xem đáp án

Chọn B.

Dãy số từ 0 đến 50 là các số chẵn liên tiếp nên có \(\left( {50 - 0} \right):2 + 1 = 26\) số hạng.

Ta ghép thành các cặp \(\left( {50 - 48} \right) + \left( {46 - 44} \right) +  \ldots  + \left( {2 - 0} \right) = 2 + 2 +  \ldots  + 2.\)

Vì có 26 số hạng nên ta ghép được 13 cặp. Tổng \(S = 13 \cdot 2 = 26.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Sử dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính nhanh giá trị biểu thức \(A = 125 \cdot 65 + 125 \cdot 34 + 125.\) Kết quả của biểu thức là:

12 500.

12 375.

12 625.

12 000.

Xem đáp án

Chọn A.

\(A = 125 \cdot 65 + 125 \cdot 34 + 125 \cdot 1\)\( = 125 \cdot \left( {65 + 34 + 1} \right)\)\( = 125 \cdot 100 = 12\,{\mkern 1mu} 500.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \({4^x} \cdot {4^2} = 1024.\) Số tự nhiên \(x\) là 

\(x = 2\).

\(x = 3\).

\(x = 4\).

\(x = 5\).

Xem đáp án

Chọn B.

\({4^x} \cdot {4^2} = 1024\)

\({4^{x + 2}} = {4^5}\)

Suy ra \(x + 2 = 5\)

\(x = 3.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức \(P = 200 - \left[ {120 - {{\left( {{3^2} \cdot 2 - 12} \right)}^2}} \right]\) là:

84.

116.

164.

36.

Xem đáp án

Chọn B.

\(P = 200 - \left[ {120 - {{\left( {{3^2} \cdot 2 - 12} \right)}^2}} \right]\)

\( = 200 - \left[ {120 - {{\left( {9 \cdot 2 - 12} \right)}^2}} \right]\)

\( = 200 - \left[ {120 - {{\left( {18 - 12} \right)}^2}} \right]\)

\( = 200 - \left[ {120 - {6^2}} \right]\)

\( = 200 - \left[ {120 - 36} \right]\)

\( = 200 - 84\)

\( = 116.\)

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một trường học cần đóng gói 1250 cuốn sách vào các thùng carton. Mỗi thùng chứa được tối đa 40 cuốn sách. Giá mỗi chiếc thùng carton là 15 000 đồng.
a

Số thùng carton ít nhất cần dùng để chứa hết 1250 cuốn sách là 31 thùng.

ĐúngSai
b

Tổng số tiền trường học phải trả để mua thùng là 480 000 đồng.

ĐúngSai
c

Nếu xưởng bán thùng giảm giá 2 000 đồng cho mỗi thùng, số tiền thực tế trường phải trả là 416 000 đồng.

ĐúngSai
d

Dùng toàn bộ số tiền tiết kiệm được từ việc giảm giá để mua thêm bookmark với giá 5 000 đồng/chiếc, trường học sẽ mua được nhiều nhất 15 chiếc bookmark.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Thực hiện phép chia \(1250:40 = 31\) và còn dư 10.

Vì còn dư 10 cuốn sách nên ta phải cần thêm 1 thùng nữa.

Số thùng ít nhất cần dùng là \(31 + 1 = 32\) thùng.

b) Đúng. Với 32 thùng carton thì tổng số tiền cần thanh toán là \(32 \cdot 15\,{\mkern 1mu} 000 = 480\,{\mkern 1mu} 000\) đồng.

c) Đúng. Giá mỗi thùng sau khi giảm là \(15{\mkern 1mu} \,000 - 2{\mkern 1mu} \,000 = 13{\mkern 1mu} \,000\) đồng.

Số tiền thực tế phải trả là \(32 \cdot 13{\mkern 1mu} \,000 = 416\,{\mkern 1mu} 000\) đồng.

d) Sai. Số tiền tiết kiệm được so với giá gốc là \(480{\mkern 1mu} \,000 - 416\,{\mkern 1mu} 000 = 64\,{\mkern 1mu} 000\) đồng.

Thực hiện phép chia \(64{\mkern 1mu} \,000:5\,{\mkern 1mu} 000 = 12\) và dư 4 000.

Vậy trường học mua được nhiều nhất 12 chiếc bookmark.

8. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai số tự nhiên \(X = {16^5}\) và \(Y = {8^7}.\)
a

Biểu diễn số \(X\) dưới dạng lũy thừa cơ số 2, ta được \(X = {2^{20}}.\)

ĐúngSai
b

Biểu diễn số \(Y\) dưới dạng lũy thừa cơ số 2, ta được \(Y = {2^{21}}.\)

ĐúngSai
c

\(M = Y:X\) có kết quả là một số chẵn.

ĐúngSai
d

\(M \cdot X \cdot Y = {2^{41}}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ta có

Khi đó \(X = {\left( {{2^4}} \right)^5} = {2^{20}}.\)

b) Đúng. Tương tự, \(Y = {\left( {{2^3}} \right)^7} = {2^{21}}.\)

c) Đúng. \(Y:X = {2^{21}}:{2^{20}} = {2^1} = 2.\) Số 2 chính là số chẵn.

d) Sai. \(M \cdot X \cdot Y = 2 \cdot {2^{20}} \cdot {2^{21}} = {2^{42}}.\)

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Gọi \(K\) là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 9, đồng thời chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị. Tập hợp \(K\) có tất cả bao nhiêu phần tử?

__

(1)
4
Xem đáp án

Các số có hai chữ số chia hết cho 9 là 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90, 99.

Chọn các số có chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị ta được tập hợp \(K = \left\{ {18;\,\,27;\,\,36;\,\,45} \right\}.\) Tập hợp này có 4 phần tử.

Đáp án: 4.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên \(x,\) biết \(3 \cdot \left\{ {150 - \left[ {2 \cdot \left( {x - 5} \right) + {2^3}} \right]} \right\} = 150.\)

___

(1)
51
Xem đáp án

\(3 \cdot \left\{ {150 - \left[ {2 \cdot \left( {x - 5} \right) + {2^3}} \right]} \right\} = 150\)

\[150 - \left[ {2 \cdot \left( {x - 5} \right) + {2^3}} \right] = 150:3\]

\[150 - \left[ {2 \cdot \left( {x - 5} \right) + 8} \right] = 50\]

\[2 \cdot \left( {x - 5} \right) + 8 = 150 - 50\]

\[2 \cdot \left( {x - 5} \right) + 8 = 100\]

\(2 \cdot \left( {x - 5} \right) = 100 - 8\)

\(2 \cdot \left( {x - 5} \right) = 92\)

\(x - 5 = 92:2\)

\(x - 5 = 46\)

\(x = 46 + 5\)

\(x = 51\).

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Cho dãy số tự nhiên được sắp xếp theo quy luật sau: 1; 3; 6; 10; 15; 21; ... Hãy tìm số hạng thứ 100 của dãy số.

_____

(1)
5050
Xem đáp án

Quan sát khoảng cách giữa các số:

\(3 - 1 = 2\)

\(6 - 3 = 3\)

\(10 - 6 = 4\)

\(15 - 10 = 5\)

\(21 - 15 = 6\)

Quy luật là cộng thêm lần lượt \(2,3,4,5,6, \ldots \).

Tức là:

\(\begin{array}{l}{n_1} = 3 = 1 + 2\\{n_2} = 6 = 1 + 2 + 3\\{n_3} = 1 + 2 + 3 + 4\end{array}\)

...

Khi đó, số hạng thứ 100 của dãy số là \({n_{100}} = 1 + 2 + 3 + ... + 101 = \left[ {101 \cdot \left( {101 - 1} \right)} \right]:2 = 5050.\)

Đáp án: 5050.