Đề kiểm tra Toán 6 Chương 1 (có đáp án) - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
6.
7.
8.
9 phần tử.
Chọn C.
Tập hợp các số chia hết cho 4 từ 12 đến 40 là \(A = \left\{ {12;\,\,16;\,\,20;\,\,24;\,\,28;\,\,32;\,\,36;\,\,40} \right\}.\)
Tập hợp có 8 phần tử.
XXIII.
XXIV.
XXII.
XXXIII.
Chọn A.
Đổi sang số tự nhiên ta có \(L = 50\) và \(XXVII = 27.\)
Thực hiện phép tính \(50 - 27 = 23.\) Biểu diễn số 23 bằng số La Mã là XXIII.
25.
26.
50.
52.
Chọn B.
Dãy số từ 0 đến 50 là các số chẵn liên tiếp nên có \(\left( {50 - 0} \right):2 + 1 = 26\) số hạng.
Ta ghép thành các cặp \(\left( {50 - 48} \right) + \left( {46 - 44} \right) + \ldots + \left( {2 - 0} \right) = 2 + 2 + \ldots + 2.\)
Vì có 26 số hạng nên ta ghép được 13 cặp. Tổng \(S = 13 \cdot 2 = 26.\)
12 500.
12 375.
12 625.
12 000.
Chọn A.
\(A = 125 \cdot 65 + 125 \cdot 34 + 125 \cdot 1\)\( = 125 \cdot \left( {65 + 34 + 1} \right)\)\( = 125 \cdot 100 = 12\,{\mkern 1mu} 500.\)
\(x = 2\).
\(x = 3\).
\(x = 4\).
\(x = 5\).
Chọn B.
\({4^x} \cdot {4^2} = 1024\)
\({4^{x + 2}} = {4^5}\)
Suy ra \(x + 2 = 5\)
\(x = 3.\)
84.
116.
164.
36.
Chọn B.
\(P = 200 - \left[ {120 - {{\left( {{3^2} \cdot 2 - 12} \right)}^2}} \right]\)
\( = 200 - \left[ {120 - {{\left( {9 \cdot 2 - 12} \right)}^2}} \right]\)
\( = 200 - \left[ {120 - {{\left( {18 - 12} \right)}^2}} \right]\)
\( = 200 - \left[ {120 - {6^2}} \right]\)
\( = 200 - \left[ {120 - 36} \right]\)
\( = 200 - 84\)
\( = 116.\)
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Số thùng carton ít nhất cần dùng để chứa hết 1250 cuốn sách là 31 thùng.
Tổng số tiền trường học phải trả để mua thùng là 480 000 đồng.
Nếu xưởng bán thùng giảm giá 2 000 đồng cho mỗi thùng, số tiền thực tế trường phải trả là 416 000 đồng.
Dùng toàn bộ số tiền tiết kiệm được từ việc giảm giá để mua thêm bookmark với giá 5 000 đồng/chiếc, trường học sẽ mua được nhiều nhất 15 chiếc bookmark.
a) Sai. Thực hiện phép chia \(1250:40 = 31\) và còn dư 10.
Vì còn dư 10 cuốn sách nên ta phải cần thêm 1 thùng nữa.
Số thùng ít nhất cần dùng là \(31 + 1 = 32\) thùng.
b) Đúng. Với 32 thùng carton thì tổng số tiền cần thanh toán là \(32 \cdot 15\,{\mkern 1mu} 000 = 480\,{\mkern 1mu} 000\) đồng.
c) Đúng. Giá mỗi thùng sau khi giảm là \(15{\mkern 1mu} \,000 - 2{\mkern 1mu} \,000 = 13{\mkern 1mu} \,000\) đồng.
Số tiền thực tế phải trả là \(32 \cdot 13{\mkern 1mu} \,000 = 416\,{\mkern 1mu} 000\) đồng.
d) Sai. Số tiền tiết kiệm được so với giá gốc là \(480{\mkern 1mu} \,000 - 416\,{\mkern 1mu} 000 = 64\,{\mkern 1mu} 000\) đồng.
Thực hiện phép chia \(64{\mkern 1mu} \,000:5\,{\mkern 1mu} 000 = 12\) và dư 4 000.
Vậy trường học mua được nhiều nhất 12 chiếc bookmark.
Biểu diễn số \(X\) dưới dạng lũy thừa cơ số 2, ta được \(X = {2^{20}}.\)
Biểu diễn số \(Y\) dưới dạng lũy thừa cơ số 2, ta được \(Y = {2^{21}}.\)
\(M = Y:X\) có kết quả là một số chẵn.
\(M \cdot X \cdot Y = {2^{41}}.\)
a) Đúng. Ta có
Khi đó \(X = {\left( {{2^4}} \right)^5} = {2^{20}}.\)
b) Đúng. Tương tự, \(Y = {\left( {{2^3}} \right)^7} = {2^{21}}.\)
c) Đúng. \(Y:X = {2^{21}}:{2^{20}} = {2^1} = 2.\) Số 2 chính là số chẵn.
d) Sai. \(M \cdot X \cdot Y = 2 \cdot {2^{20}} \cdot {2^{21}} = {2^{42}}.\)
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Gọi \(K\) là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 9, đồng thời chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị. Tập hợp \(K\) có tất cả bao nhiêu phần tử?
__
Các số có hai chữ số chia hết cho 9 là 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 90, 99.
Chọn các số có chữ số hàng chục nhỏ hơn chữ số hàng đơn vị ta được tập hợp \(K = \left\{ {18;\,\,27;\,\,36;\,\,45} \right\}.\) Tập hợp này có 4 phần tử.
Đáp án: 4.
Tìm số tự nhiên \(x,\) biết \(3 \cdot \left\{ {150 - \left[ {2 \cdot \left( {x - 5} \right) + {2^3}} \right]} \right\} = 150.\)
___
\(3 \cdot \left\{ {150 - \left[ {2 \cdot \left( {x - 5} \right) + {2^3}} \right]} \right\} = 150\)
\[150 - \left[ {2 \cdot \left( {x - 5} \right) + {2^3}} \right] = 150:3\]
\[150 - \left[ {2 \cdot \left( {x - 5} \right) + 8} \right] = 50\]
\[2 \cdot \left( {x - 5} \right) + 8 = 150 - 50\]
\[2 \cdot \left( {x - 5} \right) + 8 = 100\]
\(2 \cdot \left( {x - 5} \right) = 100 - 8\)
\(2 \cdot \left( {x - 5} \right) = 92\)
\(x - 5 = 92:2\)
\(x - 5 = 46\)
\(x = 46 + 5\)
\(x = 51\).
Cho dãy số tự nhiên được sắp xếp theo quy luật sau: 1; 3; 6; 10; 15; 21; ... Hãy tìm số hạng thứ 100 của dãy số.
_____
Quan sát khoảng cách giữa các số:
\(3 - 1 = 2\)
\(6 - 3 = 3\)
\(10 - 6 = 4\)
\(15 - 10 = 5\)
\(21 - 15 = 6\)
Quy luật là cộng thêm lần lượt \(2,3,4,5,6, \ldots \).
Tức là:
\(\begin{array}{l}{n_1} = 3 = 1 + 2\\{n_2} = 6 = 1 + 2 + 3\\{n_3} = 1 + 2 + 3 + 4\end{array}\)
...
Khi đó, số hạng thứ 100 của dãy số là \({n_{100}} = 1 + 2 + 3 + ... + 101 = \left[ {101 \cdot \left( {101 - 1} \right)} \right]:2 = 5050.\)
Đáp án: 5050.


