Đề kiểm tra Toán 6 Chương 1 (có đáp án) - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 6 Chương 1 (có đáp án) - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 657 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\mid 10 < {x^2} < 70} \right\}.\) Số phần tử của tập hợp \(A\) là:

4 phần tử.

5 phần tử.

6 phần tử.

7 phần tử.

Xem đáp án

Chọn B.

\(10 < {x^2} < 70.\) Vì \(x \in \mathbb{N}\) nên \[{x^2} \in \left\{ {16;\,\,25;\,\,36;\,\,49;\,\,64} \right\}.\] Suy ra \(x \in \left\{ {4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8} \right\}.\)

Tập hợp có 5 phần tử.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Thực hiện phép tính và viết kết quả của biểu thức XXIX – XIV dưới dạng số La Mã, ta được

V.

XV.

XXV.

XIII.

Xem đáp án

Chọn B.

\(XXIX = 29,\) \(XIV = 14.\) Phép tính: \(29 - 14 = 15.\) Biểu diễn số 15 bằng La Mã là \(XV.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính tổng \(S = 100 - 98 + 96 - 94 + \ldots + 4 - 2.\) Kết quả của \(S\) là:

50.

100.

48.

98.

Xem đáp án

Chọn A.

Dãy số có \(\left( {100 - 2} \right):2 + 1 = 50\) số hạng.

Ghép cặp: \(\left( {100 - 98} \right) + \left( {96 - 94} \right) +  \ldots  + \left( {4 - 2} \right) = 2 + 2 +  \ldots  + 2.\)

Có 50 số hạng nên có 25 cặp, tổng \(S = 25 \cdot 2 = 50.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết \(\left( {x:3 - 15} \right) \cdot 12 = 120.\)Số tự nhiên \(x\) là

30.

45.

75.

105.

Xem đáp án

Chọn C.

\(\left( {x:3 - 15} \right) \cdot 12 = 120\)

\(x:3 - 15 = 120:12\)

\(x:3 - 15 = 10\)

\(x:3 = 25\)

\(x = 75.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số tự nhiên \(x\) thỏa mãn đẳng thức \({3^{x + 2}} - {3^x} = 216\) là

\(x = 2\).

\(x = 3\).

\(x = 4\).

\(x = 5\).

Xem đáp án

Chọn B.

\({3^{x + 2}} - {3^x} = 216\)

\({3^x} \cdot \left( {{3^2} - 1} \right) = 216\)

\({3^x} \cdot 8 = 216\)

\({3^x} = 27\)

\({3^x} = {3^3}\)

\(x = 3.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Giá trị của biểu thức \(P = 150 - \left[ {80 - {{\left( {{2^3} \cdot 3 - 19} \right)}^2}} \right]\) là:

150.

95.

105.

45.

Xem đáp án

Chọn B.

\(P = 150 - \left[ {80 - {{\left( {{2^3} \cdot 3 - 19} \right)}^2}} \right]\)

\( = 150 - \left[ {80 - {{\left( {8 \cdot 3 - 19} \right)}^2}} \right]\)

\( = 150 - \left[ {80 - {{\left( {24 - 19} \right)}^2}} \right]\)

\( = 150 - \left[ {80 - {5^2}} \right]\)

\( = 150 - \left[ {80 - 25} \right]\)

\[ = 150 - 55\]

\( = 95\).

7. Đúng sai
• 1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

 Nhà trường tổ chức một chuyến đi dã ngoại cho 315 học sinh và 15 giáo viên. Ban tổ chức dự định thuê loại xe khách 45 chỗ (không có người đứng) và giá thuê mỗi chiếc xe là \[2{\rm{ }}000{\rm{ }}000\] đồng.

a

Tổng số người cần sắp xếp chỗ ngồi trong chuyến đi dã ngoại là 320 người.

ĐúngSai
b

Trường cần thuê ít nhất 7 chiếc xe loại 45 chỗ.

ĐúngSai
c

Tổng chi phí mà nhà trường phải trả cho nhà xe là 16 000 000 đồng.

ĐúngSai
d

Nếu nhà trường thu đều mỗi người 50 000 đồng để trả tiền thuê xe thì sau khi thanh toán, quỹ nhà trường sẽ còn dư 500 000 đồng.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Tổng số người đi là \(315 + 15 = 330\) (người).

b) Sai. Thực hiện phép chia \(330:45 = 7\) (dư 15).

Vì còn dư 15 người nên cần thêm 1 xe nữa.

Vậy số xe ít nhất phải thuê là \(7 + 1 = 8\) (chiếc).

c) Đúng. Chi phí thuê xe là \(8 \cdot 2{\mkern 1mu} \,000{\mkern 1mu} \,000 = 16{\mkern 1mu} \,000\,{\mkern 1mu} 000\) (đồng).

d) Đúng. Tổng số tiền thu được là \(330 \cdot 50\,{\mkern 1mu} 000 = 16{\mkern 1mu} \,500\,{\mkern 1mu} 000\) (đồng).

Tiền dư là \(16{\mkern 1mu} \,500\,{\mkern 1mu} 000 - 16\,{\mkern 1mu} 000\,{\mkern 1mu} 000 = 500\,{\mkern 1mu} 000\) (đồng).

8. Đúng sai
• 1 điểm
Trong một thí nghiệm sinh học, người ta quan sát sự sinh sản của một loại vi khuẩn. Giả sử ban đầu có 1 con vi khuẩn, cứ sau mỗi chu kỳ 1 giờ, số lượng vi khuẩn sẽ nhân đôi.
a

Sau 4 giờ, số lượng vi khuẩn có trong ống nghiệm được tính bằng phép toán \({2^4} = 16\) (con).

ĐúngSai
b

Gọi \(k\) là số vi khuẩn đạt được sau 4 giờ. Nếu tiếp tục quan sát thêm 2 giờ nữa, số lượng vi khuẩn sẽ là \({k^2} = 256\) (con).

ĐúngSai
c

Số lượng vi khuẩn đạt được sau 6 giờ tính từ ban đầu bằng đúng giá trị của biểu thức \({4^3}.\)

ĐúngSai
d

Lấy số lượng vi khuẩn đạt được sau 6 giờ tính từ ban đầu đem chia đều vào 8 ống nghiệm nhỏ, số vi khuẩn trong mỗi ống nghiệm viết dưới dạng lũy thừa cơ số 2 là \({2^4}.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Số vi khuẩn sau 1 giờ là \(1 \cdot 2 = 2\) (con).

Số vi khuẩn sau 2 giờ là \(2 \cdot 2 = {2^2}\) (con).

Số vi khuẩn sau 3 giờ là \({2^2} \cdot 2 = {2^3}\) (con).

Số vi khuẩn sau 4 giờ là \({2^3} \cdot 2 = {2^4} = 16\) (con).

b) Sai. Thêm 2 giờ nữa (tổng 6 giờ), số vi khuẩn sẽ tăng lên gấp \({2^2} = 4\) lần, tức là \(16 \cdot 4 = 64\) (con). Việc tính \({16^2} = 256\) là sai.

c) Đúng. Ta có \({4^3} = 4 \cdot 4 \cdot 4 = 64.\) Khớp với số lượng vi khuẩn tính được.

d) Sai. Số vi khuẩn mỗi ống là \(64:8 = 8\) (con).

Biểu diễn dưới dạng lũy thừa cơ số 2 thì \(8 = {2^3}.\)

9. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Gọi \(M\) là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 5, đồng thời chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị. Tập hợp \(M\) có tất cả bao nhiêu phần tử?.

___

(1)
13
Xem đáp án

Số chia hết cho 5 có tận cùng là 0 hoặc 5.

⦁ Nếu tận cùng là 0: Các số có hàng chục lớn hơn 0 là 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90. Có 9 số.

⦁ Nếu tận cùng là 5: Các số có hàng chục lớn hơn 5 là 65, 75, 85, 95. Có 4 số.

Tổng cộng: \(9 + 4 = 13\) số.

Đáp án: 13.

10. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 8 m và chiều rộng 6 m. Người ta dùng các viên gạch men hình vuông cạnh 40 cm để lát kín nền căn phòng đó (bỏ qua phần mạch vữa). Hỏi cần mua bao nhiêu viên gạch để lát đủ nền căn phòng?

____

(1)
300
Xem đáp án

Diện tích nền phòng: \(8 \cdot 6 = 48\) (m2) = 480 000 (cm2).

Diện tích 1 viên gạch: \(40 \cdot 40 = 1{\mkern 1mu} 600\) (cm2).

Số viên gạch cần dùng: \(480\,{\mkern 1mu} 000:1{\mkern 1mu} \,600 = 300\) (viên).

Đáp án: 300.

11. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên \(x\) thỏa mãn:

\(\left( {x + 1} \right) + \left( {x + 2} \right) + \left( {x + 3} \right) +  \ldots  + \left( {x + 100} \right) = 5750.\)

__

(1)
7
Xem đáp án

\(\left( {x + x +  \ldots  + x} \right) + \left( {1 + 2 + 3 +  \ldots  + 100} \right) = 5\,\,750\)

Có 100 số hạng \(x,\) tổng từ 1 đến 100 là \(\left( {100 + 1} \right) \cdot 100:2 = 5050.\)

Ta có: \(100 \cdot x + 5050 = 5750.\)

           \(100 \cdot x = 700.\)

                 \(x = 7.\)

Đáp án: 7.