Đề kiểm tra Toán 6 Chương 1 (có đáp án) - Đề 1
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
4 phần tử.
5 phần tử.
6 phần tử.
7 phần tử.
Chọn B.
\(10 < {x^2} < 70.\) Vì \(x \in \mathbb{N}\) nên \[{x^2} \in \left\{ {16;\,\,25;\,\,36;\,\,49;\,\,64} \right\}.\] Suy ra \(x \in \left\{ {4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8} \right\}.\)
Tập hợp có 5 phần tử.
V.
XV.
XXV.
XIII.
Chọn B.
\(XXIX = 29,\) \(XIV = 14.\) Phép tính: \(29 - 14 = 15.\) Biểu diễn số 15 bằng La Mã là \(XV.\)
50.
100.
48.
98.
Chọn A.
Dãy số có \(\left( {100 - 2} \right):2 + 1 = 50\) số hạng.
Ghép cặp: \(\left( {100 - 98} \right) + \left( {96 - 94} \right) + \ldots + \left( {4 - 2} \right) = 2 + 2 + \ldots + 2.\)
Có 50 số hạng nên có 25 cặp, tổng \(S = 25 \cdot 2 = 50.\)
30.
45.
75.
105.
Chọn C.
\(\left( {x:3 - 15} \right) \cdot 12 = 120\)
\(x:3 - 15 = 120:12\)
\(x:3 - 15 = 10\)
\(x:3 = 25\)
\(x = 75.\)
\(x = 2\).
\(x = 3\).
\(x = 4\).
\(x = 5\).
Chọn B.
\({3^{x + 2}} - {3^x} = 216\)
\({3^x} \cdot \left( {{3^2} - 1} \right) = 216\)
\({3^x} \cdot 8 = 216\)
\({3^x} = 27\)
\({3^x} = {3^3}\)
\(x = 3.\)
150.
95.
105.
45.
Chọn B.
\(P = 150 - \left[ {80 - {{\left( {{2^3} \cdot 3 - 19} \right)}^2}} \right]\)
\( = 150 - \left[ {80 - {{\left( {8 \cdot 3 - 19} \right)}^2}} \right]\)
\( = 150 - \left[ {80 - {{\left( {24 - 19} \right)}^2}} \right]\)
\( = 150 - \left[ {80 - {5^2}} \right]\)
\( = 150 - \left[ {80 - 25} \right]\)
\[ = 150 - 55\]
\( = 95\).
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Nhà trường tổ chức một chuyến đi dã ngoại cho 315 học sinh và 15 giáo viên. Ban tổ chức dự định thuê loại xe khách 45 chỗ (không có người đứng) và giá thuê mỗi chiếc xe là \[2{\rm{ }}000{\rm{ }}000\] đồng.
Tổng số người cần sắp xếp chỗ ngồi trong chuyến đi dã ngoại là 320 người.
Trường cần thuê ít nhất 7 chiếc xe loại 45 chỗ.
Tổng chi phí mà nhà trường phải trả cho nhà xe là 16 000 000 đồng.
Nếu nhà trường thu đều mỗi người 50 000 đồng để trả tiền thuê xe thì sau khi thanh toán, quỹ nhà trường sẽ còn dư 500 000 đồng.
a) Sai. Tổng số người đi là \(315 + 15 = 330\) (người).
b) Sai. Thực hiện phép chia \(330:45 = 7\) (dư 15).
Vì còn dư 15 người nên cần thêm 1 xe nữa.
Vậy số xe ít nhất phải thuê là \(7 + 1 = 8\) (chiếc).
c) Đúng. Chi phí thuê xe là \(8 \cdot 2{\mkern 1mu} \,000{\mkern 1mu} \,000 = 16{\mkern 1mu} \,000\,{\mkern 1mu} 000\) (đồng).
d) Đúng. Tổng số tiền thu được là \(330 \cdot 50\,{\mkern 1mu} 000 = 16{\mkern 1mu} \,500\,{\mkern 1mu} 000\) (đồng).
Tiền dư là \(16{\mkern 1mu} \,500\,{\mkern 1mu} 000 - 16\,{\mkern 1mu} 000\,{\mkern 1mu} 000 = 500\,{\mkern 1mu} 000\) (đồng).
Sau 4 giờ, số lượng vi khuẩn có trong ống nghiệm được tính bằng phép toán \({2^4} = 16\) (con).
Gọi \(k\) là số vi khuẩn đạt được sau 4 giờ. Nếu tiếp tục quan sát thêm 2 giờ nữa, số lượng vi khuẩn sẽ là \({k^2} = 256\) (con).
Số lượng vi khuẩn đạt được sau 6 giờ tính từ ban đầu bằng đúng giá trị của biểu thức \({4^3}.\)
Lấy số lượng vi khuẩn đạt được sau 6 giờ tính từ ban đầu đem chia đều vào 8 ống nghiệm nhỏ, số vi khuẩn trong mỗi ống nghiệm viết dưới dạng lũy thừa cơ số 2 là \({2^4}.\)
a) Đúng. Số vi khuẩn sau 1 giờ là \(1 \cdot 2 = 2\) (con).
Số vi khuẩn sau 2 giờ là \(2 \cdot 2 = {2^2}\) (con).
Số vi khuẩn sau 3 giờ là \({2^2} \cdot 2 = {2^3}\) (con).
Số vi khuẩn sau 4 giờ là \({2^3} \cdot 2 = {2^4} = 16\) (con).
b) Sai. Thêm 2 giờ nữa (tổng 6 giờ), số vi khuẩn sẽ tăng lên gấp \({2^2} = 4\) lần, tức là \(16 \cdot 4 = 64\) (con). Việc tính \({16^2} = 256\) là sai.
c) Đúng. Ta có \({4^3} = 4 \cdot 4 \cdot 4 = 64.\) Khớp với số lượng vi khuẩn tính được.
d) Sai. Số vi khuẩn mỗi ống là \(64:8 = 8\) (con).
Biểu diễn dưới dạng lũy thừa cơ số 2 thì \(8 = {2^3}.\)
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.
Gọi \(M\) là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số chia hết cho 5, đồng thời chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị. Tập hợp \(M\) có tất cả bao nhiêu phần tử?.
___
Số chia hết cho 5 có tận cùng là 0 hoặc 5.
⦁ Nếu tận cùng là 0: Các số có hàng chục lớn hơn 0 là 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90. Có 9 số.
⦁ Nếu tận cùng là 5: Các số có hàng chục lớn hơn 5 là 65, 75, 85, 95. Có 4 số.
Tổng cộng: \(9 + 4 = 13\) số.
Đáp án: 13.
Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 8 m và chiều rộng 6 m. Người ta dùng các viên gạch men hình vuông cạnh 40 cm để lát kín nền căn phòng đó (bỏ qua phần mạch vữa). Hỏi cần mua bao nhiêu viên gạch để lát đủ nền căn phòng?
____
Diện tích nền phòng: \(8 \cdot 6 = 48\) (m2) = 480 000 (cm2).
Diện tích 1 viên gạch: \(40 \cdot 40 = 1{\mkern 1mu} 600\) (cm2).
Số viên gạch cần dùng: \(480\,{\mkern 1mu} 000:1{\mkern 1mu} \,600 = 300\) (viên).
Đáp án: 300.
Tìm số tự nhiên \(x\) thỏa mãn:
\(\left( {x + 1} \right) + \left( {x + 2} \right) + \left( {x + 3} \right) + \ldots + \left( {x + 100} \right) = 5750.\)
__
\(\left( {x + x + \ldots + x} \right) + \left( {1 + 2 + 3 + \ldots + 100} \right) = 5\,\,750\)
Có 100 số hạng \(x,\) tổng từ 1 đến 100 là \(\left( {100 + 1} \right) \cdot 100:2 = 5050.\)
Ta có: \(100 \cdot x + 5050 = 5750.\)
\(100 \cdot x = 700.\)
\(x = 7.\)
Đáp án: 7.


