Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 1 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 6 Chương 1 (có đáp án)

A
Admin
ToánLớp 657 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tập hợp các chữ cái Tiếng Việt có trong từ “TOAN HOC” là:

\[\left\{ {T;\,\,O;\,\,A;\,\,N;\,\,H;\,\,O;\,\,C} \right\}\].

\(\left\{ {T;\,\,O;\,\,A;\,\,N;\,\,H;\,\,C} \right\}\).

\(\left\{ {T;\,\,A;\,\,N;\,\,H;\,\,C} \right\}\).

\(\left\{ {T;\,\,O;\,\,N;\,\,H;\,\,C} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Các chữ cái xuất hiện trong từ “TOAN HỌC” là T, O, A, N, H, C.

Trong tập hợp, mỗi phần tử chỉ được liệt kê một lần.

Do đó ta loại bỏ chữ O bị trùng lặp. Tập hợp đúng là \(\left\{ {T;\,\,O;\,\,A;\,\,N;\,\,H;\,\,C} \right\}\)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp \(A = \left\{ {1;\,\,3;\,\,5;\,\,7} \right\}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(1 \notin A\).

\(3 \in A\).

\(2 \in A\).

\(7 \notin A\).

Xem đáp án

Chọn B.

Số 1 nằm trong tập \[A\] nên \(1 \in A.\)

Số 3 nằm trong tập \[A\] nên \(3 \in A.\)

Số 2 không nằm trong tập \[A\] nên \(2 \notin A.\)

Số 7 nằm trong tập \[A\] nên \(7 \in A.\)

Khẳng định đúng là \(3 \in A.\)

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Viết tập hợp \(M\) các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn hoặc bằng 10 bằng cách liệt kê các phần tử:

\(M = \left\{ {5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}\).

\(M = \left\{ {6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}\).

\(M = \left\{ {5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9} \right\}\).

\(M = \left\{ {6;\,\,7;\,\,8;\,\,9} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn B.

Số tự nhiên lớn hơn 5 bắt đầu từ 6. Số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 10 bao gồm cả số 10. Vậy các số đó là 6, 7, 8, 9, 10. Tập hợp đúng là \(M = \left\{ {6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp \(P = \left\{ {x \in \mathbb{N}\mid x \le 4} \right\}\). Tập hợp \(P\) viết dưới dạng liệt kê là:

\[P = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\].

\[P = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\].

\[P = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3} \right\}\].

\[P = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn B.

Tập hợp \(\mathbb{N}\) là tập các số tự nhiên bao gồm số 0.

Các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 4 là 0, 1, 2, 3, 4.

Tập hợp viết dưới dạng liệt kê là \[P = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\].

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tập hợp \(E = \left\{ {x \in \mathbb{N}\mid 10 \le x < 15} \right\}\) có bao nhiêu phần tử?

4.

5.

6.

15.

Xem đáp án

Chọn B.

Các số tự nhiên từ 10 đến dưới 15 là 10, 11, 12, 13, 14. Có tất cả 5 số.

Vậy tập hợp \[E\] có 5 phần tử.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tập hợp \(K = \left\{ {0;\,\,2;\,\,4;\,\,6;\,\,8} \right\}\). \[K\] có thể được viết bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng là:

\[K = \left\{ {x \in \mathbb{N}\mid x} \right.\] là số lẻ, \[\left. {x < 10} \right\}\].

\[K = \left\{ {x \in {\mathbb{N}^*}\mid x} \right.\] là số chẵn, \[\left. {x < 10} \right\}\].

\[K = \left\{ {x \in \mathbb{N}\mid x} \right.\] là số chẵn, \[\left. {x < 10} \right\}\].

\[K = \left\{ {x \in \mathbb{N}\mid x} \right.\] là số chẵn, \[\left. {x \le 10} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn C.

Các phần tử của \[K\] đều là số tự nhiên chẵn và nhỏ hơn 10.

Tập hợp được mô tả bằng tính chất đặc trưng là \[K = \left\{ {x \in \mathbb{N}\mid x} \right.\] là số chẵn, \[\left. {x < 10} \right\}\].

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu điểm \(a\) nằm trong đường cong biểu diễn tập \(A\) và cũng nằm trong đường cong biểu diễn tập \(B\), điều này có nghĩa là:

\(a \in A\) và \(a \notin B\).

\(a \notin A\) và \(a \in B\).

\(a \in A\) và \(a \in B\).

\(a \notin A\) và \(a \notin B\).

Xem đáp án

Chọn C.

Điểm nằm trong đường cong biểu diễn tập hợp nào thì nó là phần tử của tập hợp đó.

Điểm \(a\) nằm trong cả hai đường cong nên \(a\) thuộc cả \(A\) và \(B\).

Kí hiệu đúng là \(a \in A\) và \(a \in B.\)

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hai tập hợp \[A = \left\{ {1;\,\,2} \right\}\] và \(B = \left\{ {3;\,\,4} \right\}\). Nếu vẽ sơ đồ Venn, hai đường cong biểu diễn \(A\) và \[B\] sẽ:

Cắt nhau.

Chồng lên nhau.

Không giao nhau (tách rời).

\[B\] nằm trong \(A\).

Xem đáp án

Chọn C.

Hai tập hợp \[A = \left\{ {1;\,\,2} \right\}\] và \(B = \left\{ {3;\,\,4} \right\}\) không có phần tử nào chung.

Do đó hai đường cong biểu diễn chúng trên sơ đồ Venn sẽ không giao nhau và nằm tách rời nhau.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu số tự nhiên \(a\) nằm bên trái số tự nhiên \(b\) trên tia số thì ta có:

\(a > b\).

\(a = b\).

\(a < b\).

\(a \ge b\).

Xem đáp án
Chọn C.
Điểm nằm bên trái biểu diễn số nhỏ hơn. Vì \(a\) nằm bên trái \(b\) nên ta có \(a < b.\)
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong hệ thập phân, giá trị của chữ số 7 trong số 1705 là:

7.

70.

700.

7000.

Xem đáp án
Chọn C.
Trong số 1705, chữ số 7 nằm ở hàng trăm. Do đó giá trị của nó là 7 trăm hay 700.
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là:

999.

987.

978.

897.

Xem đáp án

Chọn B.

Để số lớn nhất, các chữ số từ trái sang phải phải giảm dần bắt đầu từ số lớn nhất là 9.

Chữ số tiếp theo là 8 và cuối cùng là 7. Vậy số đó là 987.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số tự nhiên liền trước của số lớn nhất có 3 chữ số là:

998.

999.

1000.

990.

Xem đáp án

Chọn A.

Số tự nhiên lớn nhất có 3 chữ số là 999.

Số liền trước của nó là 998.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết \(a\) là một số tự nhiên khác 0. Cặp số tự nhiên liền trước và liền sau của \(a\) là:

\(a - 1\) và \(a + 2\).

\(a - 1\) và \(a + 1\).

\(a\) và \(a + 1\).

\(a - 2\) và \(a + 2\).

Xem đáp án

Chọn B.

Số liền trước của số tự nhiên a là \(a - 1.\)

Số liền sau của số tự nhiên a là \(a + 1.\)

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tổng của số tự nhiên lớn nhất có 2 chữ số và số tự nhiên nhỏ nhất có 3 chữ số là:

199.

200.

1099.

198.

Xem đáp án

Chọn A.

Số tự nhiên lớn nhất có 2 chữ số là 99.

Số tự nhiên nhỏ nhất có 3 chữ số là 100.

Tổng của chúng là \(99 + 100 = 199.\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số 19 viết bằng số La Mã là:

IXX.

XIX.

XVIIII.

XXI.

Xem đáp án

Chọn B.

Số 19 được tách thành \(10 + 9.\) Trong hệ La Mã, 10 là X và 9 là IX. Ghép lại ta được XIX.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Số La Mã XXVI có giá trị trong hệ thập phân là:

24.

25.

26.

27.

Xem đáp án

Chọn C.

Trong hệ La Mã, XX có giá trị là 20 và VI có giá trị là 6. Tổng lại ta có \(20 + 6 = 26.\)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong các số La Mã sau, số nào viết sai quy tắc?

IX.

XXIV.

VV.

XXVI.

Xem đáp án

Chọn C.

Theo quy tắc viết số La Mã, kí hiệu V có giá trị là 5 không được viết lặp lại.

Để biểu diễn số 10 thì người ta dùng kí hiệu X. Do đó cách viết VV là sai.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Điều kiện để phép trừ \(a - b\) thực hiện được trong tập hợp các số tự nhiên là:

\(a > b\).

\(a < b\).

\(a \le b\).

\(a \ge b\).

Xem đáp án

Chọn D.

Trong tập hợp các số tự nhiên, phép trừ \(a - b\) chỉ thực hiện được khi số bị trừ lớn hơn hoặc bằng số trừ. Tức là ta phải có điều kiện \(a \ge b.\)

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tính chất giao hoán của phép cộng được thể hiện bằng đẳng thức nào?

\(a + \left( {b + c} \right) = \left( {a + b} \right) + c\).

\(a + b = b + a\).

\(a \cdot b = b \cdot a\).

\(a \cdot \left( {b + c} \right) = a \cdot b + a \cdot c\).

Xem đáp án

Chọn B.

Tính chất giao hoán của phép cộng cho biết khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi. Đẳng thức thể hiện tính chất này là \(a + b = b + a.\).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phép chia một số tự nhiên cho 6, số dư có thể thuộc tập hợp nào dưới đây?

\[\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\].

\[\left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\].

\(\left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5} \right\}\).

\[\left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6} \right\}\].

Xem đáp án

Chọn B.

Trong một phép chia, số dư luôn phải là số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 0 và nhỏ hơn số chia. Phép chia cho 6 sẽ có các số dư có thể là 0, 1, 2, 3, 4, 5.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dân số một phường là 15 450 người. Trong một năm, số người sinh ra là 120, số người mất đi là 50. Dân số phường đó sau một năm là:

15 520.

15 570.

15 380.

15 500.

Xem đáp án

Chọn A.

Dân số mới của phường được tính bằng dân số cũ cộng số sinh ra và trừ đi số mất đi.

Ta có phép tính \(15450 + 120 - 50 = 15520\) người.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Biết một phép chia có số chia là 8, thương là 12 và số dư là 5. Số bị chia là

91.

96.

101.

106.

Xem đáp án

Chọn C.

Trong phép chia có dư, số bị chia bằng thương nhân với số chia rồi cộng với số dư. Số bị chia là \(12 \cdot 8 + 5 = 96 + 5 = 101.\)

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đóng gói 124 quả cam vào các hộp, mỗi hộp 6 quả. Hỏi đóng được nhiều nhất bao nhiêu hộp và còn dư mấy quả?

20 hộp, dư 4 quả.

21 hộp, dư 2 quả.

20 hộp, dư 2 quả.

21 hộp, không dư.

Xem đáp án

Chọn A.

Thực hiện phép chia số quả cam cho số quả trong mỗi hộp ta có \(124:6 = 20\) và dư 4. Vậy đóng được nhiều nhất 20 hộp và còn dư 4 quả.

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Một trường học tổ chức thuê xe ô tô 45 chỗ cho 130 học sinh đi tham quan. Cần ít nhất bao nhiêu xe để chở hết số học sinh đó?

2 xe.

3 xe.

4 xe.

5 xe.

Xem đáp án

Chọn B.

Thực hiện phép chia số học sinh cho số chỗ ngồi trên một xe ta có \(130:45 = 2\) và dư 40. Nghĩa là 2 xe chở được 90 học sinh, còn 40 học sinh dư ra vẫn cần thêm 1 xe nữa. Tổng số xe cần ít nhất là \(2 + 1 = 3\) xe.

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Bạn An mua 15 quyển vở, mỗi quyển giá 8 000 đồng. An đưa cho cô bán hàng tổng tiền 150 000 đồng. Cô bán hàng cần trả lại An số tiền là:

20 000 đồng.

30 000 đồng.

40 000 đồng.

45 000 đồng.

Xem đáp án

Chọn B.

Tổng tiền An dùng để mua vở là \(15 \cdot 8\,\,000 = 120\,\,000\) đồng.

Số tiền cô bán hàng cần trả lại cho An là \(150\,\,000 - 120\,\,000 = 30\,\,000\) đồng.

26. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25 m, chiều rộng 15 m. Bác nông dân muốn làm hàng rào bao quanh, biết mỗi mét hàng rào tốn 50 000 đồng. Tổng chi phí làm hàng rào là bao nhiêu?

2 000 000 đồng.

3 000 000 đồng.

4 000 000 đồng.

1 875 000 đồng.

Xem đáp án

Chọn C.

Chu vi mảnh vườn hay tổng độ dài hàng rào là \(\left( {25 + 15} \right) \cdot 2 = 80\) mét.

Chi phí làm hàng rào là \(80 \cdot 50\,\,000 = 4\,\,000\,\,000\) đồng.

27. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong phép lũy thừa \({10^5}\), cơ số là:

5.

10.

50.

100 000.

Xem đáp án

Chọn B.

Trong kí hiệu lũy thừa \({a^n},\) số a được gọi là cơ số và n là số mũ.

Vậy trong lũy thừa \({10^5},\) cơ số là 10.

28. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Kết quả của phép tính \({2^3} \cdot {8^2}:{4^3}\) viết dưới dạng một lũy thừa là

\({2^3}\).

\({2^5}\).

\({2^7}\).

\({4^3}\).

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có

Khi đó \({2^3} \cdot {8^2}:{4^3} = {2^3} \cdot {\left( {{2^3}} \right)^2}:{\left( {{2^2}} \right)^3} = {2^3} \cdot {2^6}:{2^6} = {2^3}.\)

29. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Trong biểu thức có chứa lũy thừa, nhân, chia, cộng, trừ, ta thực hiện:

Lũy thừa \( \to \) Cộng trừ \( \to \) Nhân chia.

Lũy thừa \( \to \) Nhân chia \( \to \) Cộng trừ.

Nhân chia \( \to \) Lũy thừa \( \to \) Cộng trừ.

Từ trái sang phải.

Xem đáp án

Chọn B.

Đối với biểu thức không có dấu ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính chuẩn xác là thực hiện phép lũy thừa trước, sau đó đến phép nhân và phép chia, cuối cùng là phép cộng và phép trừ.

30. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Đối với biểu thức có các loại dấu ngoặc, thứ tự thực hiện đúng là:

\(\left[ {} \right] \to \left( {} \right) \to \left\{ {} \right\}\).

\(\left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right] \to \left( {} \right)\).

\(\left( {} \right) \to \left[ {} \right] \to \left\{ {} \right\}\).

\[\left( {} \right) \to \left\{ {} \right\} \to \left[ {} \right]\]

Xem đáp án

Chọn C.

Đối với biểu thức có chứa các loại dấu ngoặc, thứ tự thực hiện phép tính bắt buộc là làm trong ngoặc tròn \(\left( {} \right)\) trước, tiếp đến là ngoặc vuông \(\left[ {} \right]\) và cuối cùng là ngoặc nhọn \(\left\{ {} \right\}.\)

31. Đúng sai
• 1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tập hợp \(A = \left\{ {x \in \mathbb{N}\mid 1 < x \le 4} \right\}\).

a

Tập hợp \(A\) viết dưới dạng liệt kê các phần tử là \(A = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4} \right\}\).

ĐúngSai
b

Tổng các phần tử của tập hợp \(A\) bằng 9.

ĐúngSai
c

Giá trị tổng các phần tử của tập hợp \(A\) được viết dưới dạng lũy thừa cơ số 3 là \({3^3}\).

ĐúngSai
d

Lấy lũy thừa đúng ở ý c nhân với \({3^4}\), ta được kết quả là \({3^6}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Do \(1 < x \le 4\), tập hợp \(A\) không có số 1. Vậy \(A = \left\{ {2;\,\,3;\,\,4} \right\}\).

b) Đúng. Tổng các phần tử là \(2 + 3 + 4 = 9\).

c) Sai. Số 9 viết dưới dạng lũy thừa cơ số 3 như sau: \(9 = {3^2}\).

d) Đúng. Áp dụng nhân hai lũy thừa cùng cơ số: \({3^2} \cdot {3^4} = {3^6}\).

32. Đúng sai
• 1 điểm
Một cửa hàng có 1 000 kg gạo. Ngày thứ nhất bán được 156 kg và bán được gấp 3 lần so với ngày thứ hai. Ngày thứ ba bán được nhiều hơn ngày thứ hai 39 kg.
a

Ngày thứ hai bán được 468 kg gạo.

ĐúngSai
b

Ngày thứ ba bán được 91 kg gạo.

ĐúngSai
c

Biết giá gạo là 18 000 đồng/kg. Số tiền cửa hàng thu được sau ba ngày bán là 3 978 000 đồng.

ĐúngSai
d

Sau ba ngày, cửa hàng còn lại 701 kg gạo.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ngày thứ hai cửa hàng bán được \(156:3 = 52\) (kg).

b) Đúng. Ngày thứ ba cửa hàng bán được \(53 + 39 = 91\) (kg).

c) Sai. Sau ba ngày, cửa hàng bán được \(156 + 52 + 91 = 299\) (kg).

Số tiền cửa hàng thu được sau ba ngày bán là: \(299 \cdot 18\,\,000 = 5\,\,382\,\,000\) (đồng).

d) Đúng. Sau ba ngày, cửa hàng còn lại \(1\,\,000 - 299 = 701\) (kg).

33. Đúng sai
• 1 điểm
Trong một thí nghiệm sinh học, một tế bào được đặt trong môi trường dinh dưỡng. Cứ sau mỗi giờ, tế bào này lại phân chia thành 2 tế bào mới (tức là số lượng tế bào tăng gấp đôi sau mỗi giờ). Giả sử ban đầu (giờ thứ 0) chỉ có 1 tế bào duy nhất.
a

Sau 3 giờ có 8 tế bào.

ĐúngSai
b

Gọi \({N_t}\) là số lượng tế bào sau \(t\) giờ. Khi đó \({N_t} = {2^t}\) (tế bào).

ĐúngSai
c

Số lượng tế bào sau 8 giờ gấp 16 lần số lượng tế bào sau 3 giờ.

ĐúngSai
d

Để có 1 024 tế bào thì cần ít nhất là 10 giờ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Ban đầu (giờ 0) có \({2^0} = 1\) tế bào.

Sau 1 giờ có \(1 \cdot 2 = {2^1}\) tế bào.

Sau 2 giờ có \(2 \cdot 2 = {2^2}\) tế bào.

Sau 3 giờ có \(2 \cdot {2^2} = {2^3} = 8\) (tế bào).

b) Đúng. Sau  \(t\) giờ có \({N_t} = {2^t}\) (tế bào).

c) Sai. Sau 8 giờ có \({N_8} = {2^8}\) tế bào.

Số lượng tế bào sau 8 giờ gấp số lượng số tế bào sau 3 giờ là \({2^8}:{2^3} = {2^5} = 32\) (lần).

d) Đúng. Để có 1 024 tế bào thì \({2^t} = 1\,\,024\)

                                                    \({2^t} = {2^{10}}\)

                                                     \(t = 10.\)

Vậy để có 1 024 tế bào thì cần ít nhất là 10 giờ.

34. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hai số tự nhiên \(A = {2^{300}}\) và \(B = {3^{200}}\).
a

Biểu thức \(A\) có thể viết lại dưới dạng \({\left( {{2^3}} \right)^{100}} = {6^{100}}\).

ĐúngSai
b

Biểu thức \(B\) có thể viết lại dưới dạng \({\left( {{3^2}} \right)^{100}} = {6^{100}}\).

ĐúngSai
c

Dựa vào kết quả ở ý a và ý b, ta kết luận được \(A = B\).

ĐúngSai
d

Hiệu \(B - A\) là một số tự nhiên.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Sai. Ta có

Khi đó \({2^{300}} = {2^{3 \cdot 100}} = {\left( {{2^3}} \right)^{100}} = {8^{100}}\).

b) Sai. Tương tự, \({3^{200}} = {3^{2 \cdot 100}} = {\left( {{3^2}} \right)^{100}} = {9^{100}}\).

c) Sai. Vì \({8^{100}} < {9^{100}}\) nên \(A < B\).

d) Đúng. Vì \(B > A\) nên phép trừ \(B - A\) trong tập hợp số tự nhiên thực hiện được, do đó hiệu là một số tự nhiên.

35. Đúng sai
• 1 điểm
Một xe ô tô đi từ \(A\) đến \(B\) hết \(5\)giờ. Lúc đầu xe đi từ \(A\) với vận tốc 45 km/h và chạy được 135 km thì đến cây xăng đổ xăng. Sau đó, xe khởi hành từ cây xăng đến \(B\) với vận tốc 50 km/h. Tính quãng đường \(AB\) (giả sử thời gian đổ xăng không đáng kể).
a

Thời gian đi từ \(A\) đến cây xăng là 3 (giờ).

ĐúngSai
b

Thời gian đi từ cây xăng đến \(B\) là 2 (giờ).

ĐúngSai
c

Quãng đường từ cây xăng đến \(B\) là 90 km.

ĐúngSai
d

Quãng đường \(AB\) là 235 km.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Thời gian đi từ \(A\) đến cây xăng là \(135:45 = 3\) (giờ).

b) Đúng. Thời gian đi từ cây xăng đến \(B\) là \(5 - 3 = 2\) (giờ).

c) Sai. Quãng đường từ cây xăng đến \(B\) là \(50 \cdot 2 = 100\) km.

d) Đúng. Quãng đường \(AB\) là \(135 + 100 = 235\) (km).

36. Đúng sai
• 1 điểm
Một ông chủ cửa hàng kinh doanh quần áo có một số tiền để mua quần áo. Nếu mua 219 quần với giá mỗi quần là 125 000 đồng thì còn thừa 25 000 đồng. Nhưng ông chỉ mua 115 quần, số tiền còn lại mua áo với giá mỗi áo là 99 000 đồng. 
a

Số tiền để mua quần áo là 27 344 000 đồng.

ĐúngSai
b

Số tiền mua quần là 14 400 000 đồng.

ĐúngSai
c

Số tiền còn để mua áo là 12 969 000 đồng.

ĐúngSai
d

Số áo ông có thể mua là 132 cái.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Tổng số tiền ông chủ có là:

\(\left( {219 \cdot 125{\mkern 1mu} \,000} \right) + 25\,{\mkern 1mu} 000 = 27{\mkern 1mu} \,375{\mkern 1mu} \,000 + 25\,{\mkern 1mu} 000 = 27{\mkern 1mu} \,400{\mkern 1mu} \,000\) (đồng).

b) Sai. Số tiền mua 115 quần là: \(115 \cdot 125{\mkern 1mu} \,000 = 14{\mkern 1mu} \,375{\mkern 1mu} \,000\) (đồng).

c) Đúng. Số tiền còn lại là: \(27\,{\mkern 1mu} 400{\mkern 1mu} \,000 - 14\,{\mkern 1mu} 375{\mkern 1mu} \,000 = 13{\mkern 1mu} \,025{\mkern 1mu} \,000\) (đồng).

d) Sai. Ta có \[13{\mkern 1mu} \,025{\mkern 1mu} \,000:99{\mkern 1mu} \,000 = 131\] (dư 56 000 đồng).

Vì số lượng áo phải là số nguyên, nên ông chủ có thể mua được nhiều nhất là 131 cái áo.

37. Đúng sai
• 1 điểm
Cho biểu thức \(A = 50 - \left[ {30 - {{\left( {5 - 1} \right)}^2}} \right]\).
a

Thứ tự thực hiện phép tính là \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right]\).

ĐúngSai
b

Kết quả của phép tính bên trong dấu \(\left( {} \right)\) bằng 8.

ĐúngSai
c

Kết quả bên trong dấu \(\left[ {} \right]\) bằng 14.

ĐúngSai
d

\(A\) có giá trị là một số chia hết cho 9.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Thứ tự thực hiện phép tính là \(\left( {} \right) \to \left[ {} \right]\).

b) Sai. \({\left( {5 - 1} \right)^2} = {4^2} = 16\).

c) Đúng. \(\left[ {30 - {{\left( {5 - 1} \right)}^2}} \right] = 30 - 16 = 14.\)

d) Đúng. \(A = 50 - \left[ {30 - {{\left( {5 - 1} \right)}^2}} \right] = 50 - 14 = 36,\) mà 36 chia hết cho 9 nên \(A\) có giá trị là một số chia hết cho 9.

38. Đúng sai
• 1 điểm
Cho biểu thức \(S = n \cdot {2^3} + n \cdot {2^4} + n \cdot {2^5}\) với \(n\) là số tự nhiên.
a

Áp dụng tính chất phân phối, ta có thể viết \(S = n \cdot {2^3} \cdot \left( {1 + 2 + 4} \right)\).

ĐúngSai
b

\(S = n \cdot 56\).

ĐúngSai
c

\(S\) luôn chia hết cho 7 với mọi \(n\) là số tự nhiên.

ĐúngSai
d

Với \(n = 5\), tổng các chữ số của \(S\) bằng 9, do đó \(S\) chia hết cho 9.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. \(S = n \cdot {2^3} + n \cdot {2^4} + n \cdot {2^5} = n \cdot {2^3} + n \cdot {2^3} \cdot 2 + n \cdot {2^3} \cdot {2^2} = n \cdot {2^3} \cdot \left( {1 + 2 + 4} \right)\).

b) Đúng. Từ ý a, \[S = n \cdot {2^3} \cdot \left( {1 + 2 + 4} \right) = n \cdot 8 \cdot 7 = n \cdot 56\].

c) Đúng. Vì \(S = n \cdot 8 \cdot 7\), nên \(S\) chia hết cho 7.

d) Sai. Thay \(n = 5\) vào \(S = n \cdot 56\), ta có \(S = 5 \cdot 56 = 280\). Tổng các chữ số là \(2 + 8 + 0 = 10\) nên \(S\) không chia hết cho 9.

39. Đúng sai
• 1 điểm
Cho \(A = {2^0} + {2^1} + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{99}} + {2^{100}}\) và \(B = {2^{101}}.\)
a

\(2A = {2^1} + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{100}} + {2^{101}}.\)

ĐúngSai
b

\(2A - A = \left( {{2^0} + {2^1} + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{99}} + {2^{100}}} \right) - \left( {{2^1} + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{100}} + {2^{101}}} \right)\).

ĐúngSai
c

\(A = {2^{101}} - 1.\)

ĐúngSai
d

\(A < B.\)

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Từ \(A = {2^0} + {2^1} + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{99}} + {2^{100}}\) ta có:

\(2A = 2\left( {{2^0} + {2^1} + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{99}} + {2^{100}}} \right) = {2^1} + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{100}} + {2^{101}}.\)

b) Sai. \[2A - A = \left( {{2^1} + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{100}} + {2^{101}}} \right) - \left( {{2^0} + {2^1} + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{99}} + {2^{100}}} \right)\].

c) Đúng. \[2A - A = \left( {{2^1} + {2^2} + {2^3} + {2^4} + ... + {2^{100}} + {2^{101}}} \right) - \left( {{2^0} + {2^1} + {2^2} + {2^3} + ... + {2^{99}} + {2^{100}}} \right)\]

Suy ra \[A = \left( {{2^1} - {2^1}} \right) + \left( {{2^2} - {2^2}} \right) + \left( {{2^3} - {2^3}} \right) + ... + \left( {{2^{100}} - {2^{100}}} \right) + \left( {{2^{101}} - {2^0}} \right)\]

\[ = {2^{101}} - {2^0} = {2^{101}} - 1.\]

d) Đúng. \(A < B.\)

40. Đúng sai
• 1 điểm
Lớp 6A có \(15\) học sinh thích môn Tiếng Anh, \(20\) học sinh thích môn Toán. Trong số các học sinh thích môn Tiếng Anh hoặc môn Toán có \(8\) học sinh thích cả hai môn Tiếng Anh và Toán. Ngoài ra, trong lớp vẫn còn có \(10\) học sinh không thích môn nào (trong cả hai môn Tiếng Anh và Toán).
a

Số học sinh chỉ thích môn Tiếng Anh là \(7\) học sinh.

ĐúngSai
b

Số học sinh chỉ thích môn Toán là \(20\) học sinh.

ĐúngSai
c

Số học sinh chỉ thích một môn trong hai môn Tiếng Anh và Toán là \(5\) học sinh.

ĐúngSai
d

Tổng số học sinh của lớp 6A là \(37\) học sinh.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng. Số học sinh chỉ thích môn Tiếng Anh là \(15 - 8 = 7\) học sinh.

b) Sai. Số học sinh chỉ thích môn Toán là \(20 - 8 = 12\) học sinh.

c) Sai. Số học sinh chỉ thích một trong hai môn Tiếng Anh và Toán là \(7 + 12 = 19\) học sinh.

d) Đúng. Tổng số học sinh của lớp 6A là \(7 + 12 + 8 + 10 = 37\) học sinh.

41. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Trong mỗi câu hỏi, thí sinh viết câu trả lời/ đáp án vào bài làm mà không cần trình bày lời giải chi tiết.

Cho \(A\) là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn \(3\) và nhỏ hơn \(10\). Có bao nhiêu phần tử thuộc tập hợp \(A\) và lớn hơn \(6\)?

__

(1)
3
Xem đáp án

\(A = \left\{ {4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9} \right\}.\)

Các phần tử thuộc tập hợp \(A\) và lớn hơn 6 là: 7; 8; 9. Có 3 phần tử thỏa mãn.

Đáp án: 3.

42. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Trong 150 người dự hội nghị thì 120 người biết nói tiếng Anh, 97 người biết nói tiếng Hàn còn 25 người không biết tiếng Anh và tiếng Hàn. Hỏi có bao nhiêu người biết cả hai thứ tiếng?

___

(1)
92
Xem đáp án

Số người không biết nói tiếng Anh là: \(150 - 120 = 30\) (người).

Số người không biết tiếng Hàn là: \(150 - 97 = 53\) (người).

Số người chỉ biết tiếng Anh là: \(53 - 25 = 28\) (người).

Số người chỉ biết tiếng Hàn là: \(30 - 25 = 5\) (người).

Số người chỉ biết một ngoại ngữ là: \(5 + 28 = 33\) (người).

Số người biết cả hai ngoại ngữ là:\(125 - 33 = 92\) (người).

Đáp án: 92.

43. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Khi viết số tự nhiên 39 sang hệ số La Mã, ta cần sử dụng tổng cộng bao nhiêu kí tự?

__

(1)
5
Xem đáp án

Số 39 được phân tách thành tổng của \(30 + 9.\)

Trong hệ La Mã, 30 được viết là XXX và 9 được viết là IX.

Ghép hai phần này lại ta được cách viết hoàn chỉnh là XXXIX.

Đếm số lượng kí tự trong chuỗi XXXIX, ta thu được kết quả là 5 kí tự.

Đáp án: 5.

44. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Xếp 9 que diêm thành số La Mã nhỏ nhất ta được số có giá trị là bao nhiêu?

___

(1)
28
Xem đáp án
Xếp 9 que diêm thành số La Mã nhỏ nhất là XXVIII. Số này có giá trị là 28.
45. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một cuốn sách dày 200 trang. Bạn Bình mỗi ngày đọc 15 trang. Hỏi sau bao nhiêu ngày thì Bình đọc xong cuốn sách?

___

(1)
14
Xem đáp án

Thực hiện phép chia số trang sách cho số trang đọc mỗi ngày ta có \(200:15 = 13\) và dư 5.

Nghĩa là sau 13 ngày đọc, Bình còn 5 trang chưa đọc.

Vậy Bình cần sang ngày thứ 14 mới đọc hết cuốn sách.

Đáp án: 14.

46. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên \(x\), biết: \(2\left( {x + 4} \right) - 10 = 20\).

___

(1)
11
Xem đáp án

\(2\left( {x + 4} \right) - 10 = 20\)

\(2\left( {x + 4} \right) = 20 + 10 = 30\)

\(x + 4 = 30:2 = 15\)

\(x = 15 - 4 = 11\)

Đáp án: 11.

47. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Viết biểu thức \(\left( {{{27}^3} \cdot {9^4}} \right):{81^2}\) về dạng một lũy thừa duy nhất có cơ số 3. Khi đó số mũ thu được là bao nhiêu?

__

(1)
9
Xem đáp án

Ta có

Khi đó \[\left( {{{27}^3} \cdot {9^4}} \right):{81^2} = \left[ {{{\left( {{3^3}} \right)}^3} \cdot {{\left( {{3^2}} \right)}^4}} \right]:{\left( {{3^4}} \right)^2} = \left( {{3^{3 \cdot 3}} \cdot {3^{2 \cdot 4}}} \right):{3^8} = \left( {{3^9} \cdot {3^8}} \right):{3^8}\]

\[ = {3^{9 + 8}}:{3^8} = {3^{17}}:{3^8} = {3^{17 - 8}} = {3^9}.\]

Đáp án: 9.

48. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên \(x\), biết: \({2^{x + 1}} - {2^x} = 32.\)

__

(1)
5
Xem đáp án

\({2^{x + 1}} - {2^x} = 32\)

\({2^x} \cdot 2 - {2^x} = 32\)

\({2^x} \cdot \left( {2 - 1} \right) = 32\)

\({2^x} = {2^5}\)

Suy ra \(x = 5.\)

Đáp án: 5.

49. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Để đánh số trang của một cuốn sách dày 150 trang (bắt đầu từ trang 1), người ta cần dùng bao nhiêu chữ số?

____

(1)
342
Xem đáp án

Để đánh các số trang có một chữ số (từ trang 1 đến trang 9), cần 9 chữ số.

Để đánh các số trang có hai chữ số (từ trang 10 đến trang 99, gồm \(\left( {99 - 10} \right):1 + 1 = 90\)trang, cần \(90 \cdot 2 = 180\)chữ số.

Để đánh các số trang có ba chữ số (từ trang 100 đến trang 300), gồm \(\left( {150 - 100} \right):1 + 1 = 51\) trang, cần \(51 \cdot 3 = 153\) chữ số.

Vậy tổng số chữ số cần dùng để đánh số trang của cuốn sách đó là:

\(9 + 180 + 153 = 342\) (chữ số).

Đáp án: 342.

50. Điền vào chỗ trống
• 1 điểm

Một cuốn sách được đánh số trang bắt đầu từ trang 1 và cần dùng tất cả 492 chữ số. Hỏi cuốn sách đó dày bao nhiêu trang?

____

(1)
200
Xem đáp án

Để đánh các số trang có một chữ số (từ trang 1 đến trang 9), cần 9 chữ số (còn \(492 - 9 = 483\) chữ số).

Để đánh các số trang có hai chữ số (từ trang 10 đến trang 99, gồm \(\left( {99 - 10} \right):1 + 1 = 90\)trang, cần \(90 \cdot 2 = 180\) chữ số (còn \(483 - 180 = 303\) chữ số).

Với 303 chữ số còn lại, số trang có 3 chữ số là: \(303:3 = 101\) (trang).

Vậy cuốn sách có: \(99 + 101 = 200\) (trang).

Đáp án: 200.