Đề kiểm tra Toán 11 Kết nối tri thức Chương 6 có đáp án - Đề 02
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 11 Kết nối tri thức Chương 6 có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 1165 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Biểu thức \(\sqrt a  \cdot \sqrt[4]{a} \cdot \sqrt[6]{{{a^4}}}\) với \(a > 0\) được viết dưới dạng lũy thừa với số mũ hữu tỉ là

\({a^{\frac{{17}}{{12}}}}\).

\({a^{\frac{7}{6}}}\).

\({a^{\frac{7}{{12}}}}\).

\({a^{\frac{{17}}{6}}}\).

Xem đáp án

\(\sqrt a  \cdot \sqrt[4]{a} \cdot \sqrt[6]{{{a^4}}}\)\( = {a^{\frac{1}{2}}} \cdot {a^{\frac{1}{4}}} \cdot {a^{\frac{4}{6}}} = {a^{\frac{{17}}{{12}}}}\). Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào dưới đây nghịch biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = {\left( {\frac{2}{{\sqrt 3 }}} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\frac{1}{\pi }} \right)^x}\)

\(y = {\left( {\frac{e}{2}} \right)^x}\).

\(y = {\left( {\frac{\pi }{2}} \right)^x}\).

Xem đáp án

Ta có \(0 < \frac{1}{\pi } < 1\) suy ra \(y = {\left( {\frac{1}{\pi }} \right)^x}\) nghịch biến trên \(\mathbb{R}\). Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\log _a}b = 3\). Tính giá trị của \({\log _a}\left( {{a^3}{b^4}} \right)\).

\(15\).

\(84\).

\(36\).

\(25\).

Xem đáp án

\({\log _a}\left( {{a^3}{b^4}} \right)\)\( = {\log _a}{a^3} + {\log _a}{b^4}\)\( = 3{\log _a}a + 4{\log _a}b\)\( = 3 + 4 \cdot 3 = 15\). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây có tập xác định là \(\mathbb{R}\)?

\(y = {\log _4}\left( {4 - {x^2}} \right)\).

\(y = {\log _2}\left( {{x^2} - 1} \right)\).

\(y = {\log _3}\left( {x + 1} \right)\).

\(y = {\log _2}\left( {{x^2} + 2} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \({x^2} + 2 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\). Do đó hàm số \(y = {\log _2}\left( {{x^2} + 2} \right)\) có tập xác định là \(\mathbb{R}\). Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm \(S\) của bất phương trình \({\log _2}x > 2\) là

\(S = \left( {2; + \infty } \right)\).

\(S = \left( {0;2} \right)\).

\(S = \left( {0;4} \right)\).

\(S = \left( {4; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

\({\log _2}x > 2\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x > 4\end{array} \right. \Leftrightarrow x > 4\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {4; + \infty } \right)\).  Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({2^{2x}} < {2^{x + 4}}\) là

\(\left( {0;16} \right)\).

\(\left( { - \infty ;4} \right)\).

\(\left( {0;4} \right)\).

\(\left( {4; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có \({2^{2x}} < {2^{x + 4}}\)\( \Leftrightarrow 2x < x + 4\)\( \Leftrightarrow x < 4\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - \infty ;4} \right)\). Chọn B.

7. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {5^x}\).

a

Hàm số \(f\left( x \right)\) nghịch biến trên tập hợp \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Có 30 giá trị \(m\) nguyên dương để bất phương trình \(\left( {f\left( x \right) - {5^m}} \right)\left( {25f\left( x \right) - 1} \right) < 0\) có không quá 31 nghiệm nguyên.

ĐúngSai
c

\(f\left( {{{\log }_5}3} \right) = 3\).

ĐúngSai
d

Biết \(f\left( x \right) + f\left( { - x} \right) = 6\). Khi đó \(f\left( {2x} \right) + f\left( { - 2x} \right) = 36\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Hàm số \(f\left( x \right)\) đồng biến trên tập hợp \(\mathbb{R}\).

b) \(\left( {f\left( x \right) - {5^m}} \right)\left( {25f\left( x \right) - 1} \right) < 0\)\( \Leftrightarrow \left( {{5^x} - {5^m}} \right)\left( {25 \cdot {5^x} - 1} \right) < 0\).

TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}{5^x} - {5^m} > 0\\25 \cdot {5^x} - 1 < 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{5^x} > {5^m}\\{5^x} < {5^{ - 2}}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > m\\x <  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow m < x <  - 2\) (loại).

TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}{5^x} - {5^m} < 0\\25 \cdot {5^x} - 1 > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{5^x} < {5^m}\\{5^x} > {5^{ - 2}}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x < m\\x >  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow  - 2 < x < m\).

Số nghiệm nguyên của bất phương trình là \(m + 1\).

Để bất phương trình có không quá 31 nghiệm nguyên thì \(m + 1 \le 31 \Leftrightarrow m \le 30\).

Vậy có 30 giá trị nguyên dương thỏa mãn yêu cầu đề bài.

c) \(f\left( {{{\log }_5}3} \right) = {5^{{{\log }_5}3}} = 3\).

d) Ta có \(f\left( x \right) + f\left( { - x} \right) = 6\)\( \Leftrightarrow {5^x} + {5^{ - x}} = 6\).

Ta có \(f\left( {2x} \right) + f\left( { - 2x} \right)\)\( = {5^{2x}} + {5^{ - 2x}}\)\( = {\left( {{5^x} + {5^{ - x}}} \right)^2} - 2 = 36 - 2 = 34\).

Đáp án: a) Sai;     b) Đúng;    c) Đúng;    d) Sai.

8. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = {\log _5}\left( {{x^2} + 1} \right)\).

a

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

\(x = - 1\) là nghiệm của bất phương trình \(f\left( x \right) < 0\).

ĐúngSai
c

Phương trình \(f\left( {x - 2} \right) = {\log _5}\left( {2{x^2} - x + 7} \right)\) có nghiệm duy nhất.

ĐúngSai
d

Phương trình \(f\left( x \right) = {\log _5}\left( {{x^2} + 4x + m} \right) - 1\) có 2 nghiệm dương phân biệt khi \(m \in \left( {4;5} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Vì \({x^2} + 1 > 0\) nên hàm số \(f\left( x \right) = {\log _5}\left( {{x^2} + 1} \right)\) có tập xác định \(D = \mathbb{R}\).

b) Thay \(x =  - 1\) vào hàm số ta có \({\log _5}\left( {{{\left( { - 1} \right)}^2} + 1} \right) = {\log _5}2 > 0\).

Do đó \(x =  - 1\) không là nghiệm của bất phương trình \(f\left( x \right) < 0\).

c) \(f\left( {x - 2} \right) = {\log _5}\left( {2{x^2} - x + 7} \right)\)\( \Leftrightarrow {\log _5}\left( {{{\left( {x - 2} \right)}^2} + 1} \right) = {\log _5}\left( {2{x^2} - x + 7} \right)\)

\( \Leftrightarrow {\log _5}\left( {{x^2} - 4x + 5} \right) = {\log _5}\left( {2{x^2} - x + 7} \right)\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 5 = 2{x^2} - x + 7\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 3x + 2 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x =  - 2\end{array} \right.\).

Vậy phương trình có hai nghiệm.

d) \(f\left( x \right) = {\log _5}\left( {{x^2} + 4x + m} \right) - 1\)\( \Leftrightarrow {\log _5}\left( {{x^2} + 1} \right) = {\log _5}\left( {{x^2} + 4x + m} \right) - 1\)

\( \Leftrightarrow {\log _5}\left( {{x^2} + 1} \right) + {\log _5}5 = {\log _5}\left( {{x^2} + 4x + m} \right)\)\( \Leftrightarrow 5\left( {{x^2} + 1} \right) = {x^2} + 4x + m\)\( \Leftrightarrow 4{x^2} - 4x + 5 - m = 0\).

Phương trình có hai nghiệm dương phân biệt khi \(\left\{ \begin{array}{l}\Delta ' = 4 - 4\left( {5 - m} \right) > 0\\S > 0\\P > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 4\\5 - m > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m > 4\\m < 5\end{array} \right.\).

Vậy \(m \in \left( {4;5} \right)\).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;    c) Sai;    d) Đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Các nhà tâm lí học sử dụng mô hình hàm số mũ để mô phỏng quá trình học tập của một học sinh như sau \(f\left( t \right) = c\left( {1 - {e^{ - kt}}} \right)\), trong đó \(c\) là tổng số đơn vị kiến thức học sinh phải học, \(k\) (kiến thức/ngày) là tốc độ tiếp thu của học sinh, \(t\) (ngày) là thời gian học và \(f\left( t \right)\) là số đơn vị kiến thức học sinh đã học được. (nguồn: R.I. Charles et al, Algebra 2, Pearson). Giả sử một em học sinh phải tiếp thu 25 đơn vị kiến thức mới. Biết rằng tốc độ tiếp thu của em học sinh là \(k = 0,2\). Hỏi em học sinh sẽ nhớ được (khoảng) bao nhiêu đơn vị kiến thức mới sau 8 ngày? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( 8 \right) = 25\left( {1 - {e^{ - 0,2 \cdot 8}}} \right) \approx 20\).

Trả lời: 20.

10. Tự luận
1 điểm

Biết phương trình \(2{\log _2}x + 3{\log _x}2 = 7\) có hai nghiệm thực \({x_1} < {x_2}\). Tính giá trị của biểu thức \(T = {\left( {{x_1}} \right)^{{x_2}}}\).

Xem đáp án

Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x \ne 1\end{array} \right.\).

Ta có \(2{\log _2}x + 3{\log _x}2 = 7\)\( \Leftrightarrow 2{\log _2}x + \frac{3}{{{{\log }_2}x}} = 7\)\( \Leftrightarrow 2\log _2^2x - 7{\log _2}x + 3 = 0\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\log _2}x = \frac{1}{2}\\{\log _2}x = 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \sqrt 2 \\x = 8\end{array} \right.\) (thỏa mãn).

Vì \({x_1} < {x_2}\) nên \({x_1} = \sqrt 2 ,{x_2} = 8\).

Vậy \(T = {\left( {{x_1}} \right)^{{x_2}}} = {\left( {\sqrt 2 } \right)^8} = 16\).

Trả lời: 16.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật \(OABD\), đồ thị hàm số \(y = {\log _b}x\) đi qua đỉnh \(B\), đồ thị hàm số \(y = {\log _a}x\) cắt cạnh \[AB\] tại điểm \(C\) (tham khảo hình vẽ). Gọi \({S_1},{S_2}\) lần lượt là diện tích hình chữ nhật \(OABD\) và hình chữ nhật \(OACM\), biết tỉ số \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{3}{2}\). Tính giá trị của biểu thức \({\log _b}\sqrt a \).Tính giá trị của biểu thức log b của căn bậc hia của  a. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{{OA \cdot AB}}{{OA \cdot AC}} = \frac{{AB}}{{AC}} = \frac{{{{\log }_b}x}}{{{{\log }_a}x}} = {\log _b}a\).

Mà \(\frac{{{S_1}}}{{{S_2}}} = \frac{3}{2} \Rightarrow {\log _b}a = \frac{3}{2}\).

Ta có \({\log _b}\sqrt a  = \frac{1}{2}{\log _b}a = \frac{1}{2} \cdot \frac{3}{2} = \frac{3}{4} = 0,75\).

Trả lời: 0,75.