Đề kiểm tra Toán 11 Kết nối tri thức Chương 6 có đáp án - Đề 01
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 11 Kết nối tri thức Chương 6 có đáp án - Đề 01

A
Admin
ToánLớp 1165 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho \(a,b > 0\) thỏa mãn \({a^{\frac{1}{2}}} > {a^{\frac{1}{3}}};{b^{\frac{2}{3}}} > {b^{\frac{3}{4}}}\). Khi đó:

\(a > 1,b > 1\).

\(a > 1,0 < b < 1\).

\(0 < a < 1,b > 1\).

\(0 < a < 1,0 < b < 1\).

Xem đáp án

Vì \({a^{\frac{1}{2}}} > {a^{\frac{1}{3}}}\) mà \(\frac{1}{2} > \frac{1}{3}\) nên \(a > 1\).

Vì \({b^{\frac{2}{3}}} > {b^{\frac{3}{4}}}\) mà \(\frac{2}{3} < \frac{3}{4}\) nên \(0 < b < 1\). Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a,b\) là hai số thực dương tùy ý, \(\log \left( {{a^2}{b^3}} \right)\) bằng

\(2\log a + 3\log b\).

\(\frac{1}{2}\log a + \frac{1}{3}\log b\).

\(3\log a + 2\log b\).

\(2\log a + \log b\).

Xem đáp án

\(\log \left( {{a^2}{b^3}} \right)\)\( = \log {a^2} + \log {b^3}\)\( = 2\log a + 3\log b\). Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba số thực dương \(a,b,c\) khác 1. Trong hình vẽ dưới đây có đồ thị của các hàm số \(y = {\log _a}x,y = {b^x},y = {c^x}\).

Cho ba số thực dương a,b,c khác 1. Trong hình vẽ dưới đây có đồ thị của các hàm số y = log ax,y = b mũ x,y = c mũ x.  Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(c < b < a\).

\(a < b < c\).

\(b < c < a\).

\(c < a < b\).

Xem đáp án

Hàm số \(y = {c^x}\) nghịch biến nên \(0 < c < 1\).

Hàm số \(y = {b^x};y = {\log _a}x\) đồng biến nên \(a > 1;b > 1\).

Đường thẳng \(y = 2\) cắt đồ thị hàm số \(y = {b^x}\) tại điểm có hoành độ là \(x = {\log _b}2 \in \left( {0;1} \right)\).

Suy ra \(b > 2\).

Đường thẳng \(y = 2\) cắt đồ thị hàm số \(y = {\log _a}x\) tại điểm có hoành độ \(x = {a^2} \in \left( {2;3} \right)\).

Do đó \(c < a < b\). Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\ln {e^2} = 2\).

\(\ln {e^2} = 2e\).

\(\log 20 = 2\).

\(\log 10 = 2\).

Xem đáp án

\(\ln {e^2} = 2\ln e = 2\). Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tích tất cả các nghiệm của phương trình \({3^{{x^2} - 5x + 3}} = 81\).

\(5\).

\(1\).

\( - 1\).

\(2\).

Xem đáp án

\({3^{{x^2} - 5x + 3}} = 81\)\( \Leftrightarrow {3^{{x^2} - 5x + 3}} = {3^4}\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 3 = 4\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 5x - 1 = 0\).

Theo định lí vi ét, tích các nghiệm của phương trình là \( - 1\). Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\left( {{x^2} + 2x - 3} \right)\left( {{{\log }_2}x - 3} \right) = 0\).

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Điều kiện: \(x > 0\).

Ta có \(\left( {{x^2} + 2x - 3} \right)\left( {{{\log }_2}x - 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{x^2} + 2x - 3 = 0\\{\log _2}x - 3 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1;x =  - 3\\x = 8\end{array} \right.\).

Kết hợp điều kiện, ta có \(x = 1;x = 8\).

Vậy phương trình có hai nghiệm. Chọn C.

7. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho \(m = {\log _{ab}}a,n = {\log _{\sqrt[4]{{ab}}}}b\) với \(a\) và \(b\) là hai số thực lớn hơn 1.

a

\(m > 1\).

ĐúngSai
b

\(4m + n = 4\).

ĐúngSai
c

Biểu thức \(S = \frac{1}{m} + \frac{1}{n}\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{5}{4}\).

ĐúngSai
d

\({\log _a}b = \frac{n}{{4m}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(m = {\log _{ab}}a = \frac{1}{{{{\log }_a}\left( {ab} \right)}} = \frac{1}{{1 + {{\log }_a}b}} < 1\).

b) Có \(4m + n = 4{\log _{ab}}a + {\log _{\sqrt[4]{{ab}}}}b\)\( = 4{\log _{ab}}a + 4{\log _{ab}}b\)\( = 4{\log _{ab}}\left( {ab} \right) = 4\).

c) Ta có \(n = {\log _{\sqrt[4]{{ab}}}}b = \frac{4}{{{{\log }_b}\left( {ab} \right)}} = \frac{4}{{1 + {{\log }_b}a}}\).

Khi đó \(S = \frac{1}{m} + \frac{1}{n}\)\( = 1 + {\log _a}b + \frac{{1 + {{\log }_b}a}}{4} = \frac{5}{4} + {\log _a}b + \frac{{{{\log }_b}a}}{4} \ge \frac{5}{4} + 2\sqrt {{{\log }_a}b \cdot \frac{{{{\log }_b}a}}{4}}  = \frac{9}{4}\).

d) \(\frac{n}{{4m}} = \frac{{4{{\log }_{ab}}b}}{{4{{\log }_{ab}}a}} = {\log _a}b\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;    d) Đúng.

8. Đúng sai
1 điểm

Cho hai hàm số \(y = f\left( x \right) = {3^x},y = g\left( x \right) = {9^{{x^2} + 1}}\).

a

Hàm số \(y = g\left( x \right)\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;1} \right)\).

ĐúngSai
c

Phương trình \({3^x} = {9^{{x^2} + 1}}\) có hai nghiệm thực phân biệt.

ĐúngSai
d

Hàm số \(y = f\left( x \right) = {3^x}\) nghịch biến trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Hàm số \(y = g\left( x \right)\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\).

b) Thay \(x =  - 1\) vào hàm số \(y = g\left( x \right)\) ta được \(g\left( { - 1} \right) = {9^{{{\left( { - 1} \right)}^2} + 1}} = 81\).

Vậy đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) đi qua điểm \(\left( { - 1;81} \right)\).

c) \({3^x} = {9^{{x^2} + 1}}\)\( \Leftrightarrow {3^x} = {3^{2{x^2} + 2}}\)\( \Leftrightarrow x = 2{x^2} + 2\)\( \Leftrightarrow 2{x^2} - x + 2 = 0\).

Phương trình trên vô nghiệm vì \(\Delta  = {\left( { - 1} \right)^2} - 4 \cdot 2 \cdot 2 =  - 15 < 0\).

Do đó phương trình \({3^x} = {9^{{x^2} + 1}}\) vô nghiệm.

d) Hàm số \(y = f\left( x \right) = {3^x}\) đồng biến trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Sai;    d) Sai.

9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Giả sử nhiệt độ\(T\)(độ C) của một loại đồ uống được xác định theo công thức: \(T = 22 + 50{e^{\frac{{ - 1}}{8}t}},t \ge 0\) trong đó \(t\) (phút) là khoảng thời gian tính từ lúc pha chế đồ uống đó xong. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu phút kể từ lúc pha chế xong thì nhiệt độ của đồ uống đó là 45°C (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Theo đề ta có \(22 + 50{e^{\frac{{ - 1}}{8}t}} = 45\)\( \Leftrightarrow {e^{\frac{{ - 1}}{8}t}} = \frac{{23}}{{50}}\)\( \Leftrightarrow \frac{{ - 1}}{8}t = \ln \frac{{23}}{{50}}\)\( \Leftrightarrow t = \ln \frac{{23}}{{50}}:\left( {\frac{{ - 1}}{8}} \right) \approx 6,21\).

Vậy sau khoảng 6,21 phút kể từ lúc pha chế xong thì nhiệt độ của đồ uống đó là 45°C.

Trả lời: 6,21.

10. Tự luận
1 điểm

Bất phương trình \({\log _2}\left( {2x - 1} \right) < {\log _2}\left( {14 - x} \right)\) có bao nhiêu nghiệm nguyên?

Xem đáp án

Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}2x - 1 > 0\\14 - x > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > \frac{1}{2}\\x < 14\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \frac{1}{2} < x < 14\).

Ta có \({\log _2}\left( {2x - 1} \right) < {\log _2}\left( {14 - x} \right)\)\( \Leftrightarrow 2x - 1 < 14 - x\)\( \Leftrightarrow 3x < 15 \Leftrightarrow x < 5\).

Kết hợp với điều kiện ta có nghiệm của bất phương trình là \(\frac{1}{2} < x < 5\).

Mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {1;2;3;4} \right\}\).

Vậy bất phương trình có 4 nghiệm nguyên.

Trả lời: 4.

11. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({4^x} + {2^{x + 1}} - 3 = 0\) có nghiệm duy nhất là \(a\). Tính \(P = a{\log _3}4 + 1\).

Xem đáp án

\({4^x} + {2^{x + 1}} - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow {2^{2x}} + 2 \cdot {2^x} - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{2^x} = 1\\{2^x} =  - 3\end{array} \right.\).

Vì \({2^x} > 0\) nên \({2^x} = 1\)\( \Leftrightarrow x = 0\).

Suy ra \(a = 0\). Do đó \(P = 0 \cdot {\log _3}4 + 1 = 1\).

Trả lời: 1.