Đề kiểm tra Toán 11 Kết nối tri thức Chương 5 có đáp án - Đề 02
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 11 Kết nối tri thức Chương 5 có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 1158 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho hai dãy \(\left( {{u_n}} \right)\) và \(\left( {{v_n}} \right)\) thỏa mãn \(\lim {u_n} = 2\) và \(\lim {v_n} = 3\). Giá trị của \(\lim \left( {{u_n}{v_n}} \right)\) bằng

\(5\).

\(6\).

\( - 1\).

\(1\).

Xem đáp án

\(\lim \left( {{u_n}{v_n}} \right) = 2 \cdot 3 = 6\). Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\lim \frac{{2{n^2} - 3}}{{{n^6} + 5{n^5}}}\) bằng

\(2\).

\(0\).

\( - \frac{3}{5}\).

\( - 3\).

Xem đáp án

\(\lim \frac{{2{n^2} - 3}}{{{n^6} + 5{n^5}}}\)\( = \lim \frac{{\frac{2}{{{n^4}}} - \frac{3}{{{n^6}}}}}{{1 + \frac{5}{n}}} = 0\). Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {4x + 2} \right)\) là

\(1\).

\(5\).

\(6\).

\(2\).

Xem đáp án

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {4x + 2} \right) = 6\). Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 3}}{{x - 1}}\). Hàm số gián đoạn tại điểm nào?

Hàm số gián đoạn tại \(x = 1\).

Hàm số gián đoạn tại \(x = 3\).

Hàm số gián đoạn tại \(x = - 1\).

Hàm số gián đoạn tại \(x = - 3\).

Xem đáp án

Hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x + 3}}{{x - 1}}\) không xác định tại \(x = 1\). Do đó hàm số gián đoạn tại \(x = 1\). Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{{x^2} + 3x + 2}}{{x - 2}}\). Hàm số liên tục trên khoảng nào sau đây?

\(\mathbb{R}\).

\(\left( { - 3; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;3} \right)\).

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số là \(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

Do đó hàm số liên tục trên khoảng \(\left( { - \infty ;2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\). Chọn C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {x^2} + \sqrt {x - 2} \) gián đoạn tại điểm nào sau đây?

\({x_0} = 4\).

\({x_0} = 0\).

\({x_0} = 2\).

\({x_0} = 3\).

Xem đáp án

Hàm số xác định khi \(x \ge 2\). Do đó hàm số gián đoạn tại điểm \({x_0} = 0\). Chọn B.

7. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{4}x + \frac{1}{4}\;\;\;\;\;\;\;\;{\rm{khi}}\;\;x \le 2\\\frac{{\sqrt {3x - 2}  - 2}}{{x - 2}}\;\;{\rm{khi}}\;\;x > 2\end{array} \right.\).

a

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \frac{1}{2}\).

ĐúngSai
b

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = \frac{1}{4}\).

ĐúngSai
c

Hàm số \(f\left( x \right)\) liên tục tại \(x = 2\).

ĐúngSai
d

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \frac{3}{4}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{\sqrt {3x - 2}  - 2}}{{x - 2}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{3\left( {x - 2} \right)}}{{\left( {x - 2} \right)\left( {\sqrt {3x - 2}  + 2} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{3}{{\sqrt {3x - 2}  + 2}} = \frac{3}{4}\).

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \left( {\frac{1}{4}x + \frac{1}{4}} \right)\)\( = \frac{1}{4}\).

c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {\frac{1}{4}x + \frac{1}{4}} \right) = \frac{3}{4}\).

Có \(f\left( 2 \right) = \frac{3}{4}\).

Vì \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} f\left( x \right) = f\left( 2 \right)\). Do đó hàm số liên tục tại \(x = 2\).

d) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ - }} \left( {\frac{1}{4}x + \frac{1}{4}} \right) = \frac{3}{4}\)

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;   c) Đúng;   d) Đúng.

8. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\sqrt {x + 1}  - 2}}{{x - 3}}\).

a

\(f\left( 8 \right) = - \frac{1}{5}\).

ĐúngSai
b

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = \frac{1}{3}\).

ĐúngSai
c

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = \frac{1}{6}\).

ĐúngSai
d

Biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f\left( x \right) = a,\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + x + 2} - x} \right) = b\). Khi đó \(3a + 4b = 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(f\left( 8 \right) = \frac{{\sqrt {8 + 1}  - 2}}{{8 - 3}} = \frac{1}{5}\).

b) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 0} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 0} \frac{{\sqrt {x + 1}  - 2}}{{x - 3}} = \frac{1}{3}\).

c) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 3} f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{\sqrt {x + 1}  - 2}}{{x - 3}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{{x - 3}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {\sqrt {x + 1}  + 2} \right)}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 3} \frac{1}{{\sqrt {x + 1}  + 2}}\)\( = \frac{1}{4}\).

d) \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{\sqrt {x + 1}  - 2}}{{x - 3}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{\sqrt {\frac{1}{x} + \frac{1}{{{x^2}}}}  - \frac{2}{x}}}{{1 - \frac{3}{x}}} = 0\).

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \left( {\sqrt {{x^2} + x + 2}  - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{x + 2}}{{\sqrt {{x^2} + x + 2}  + x}}\)\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \frac{{1 + \frac{2}{x}}}{{\sqrt {1 + \frac{1}{x} + \frac{2}{{{x^2}}}}  + 1}}\)\( = \frac{1}{2}\).

Suy ra \(a = 0;b = \frac{1}{2}\). Do đó \(3a + 4b = 2\).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Tìm \(a\) để \(\lim \frac{{a{n^3} + {n^2} - 4}}{{2{n^3} + 1}} =  - 2\).

Xem đáp án

\(\lim \frac{{a{n^3} + {n^2} - 4}}{{2{n^3} + 1}} = \lim \frac{{a + \frac{1}{n} - \frac{4}{{{n^3}}}}}{{2 + \frac{1}{{{n^3}}}}} = \frac{a}{2}\).

Suy ra \(\frac{a}{2} =  - 2 \Leftrightarrow a =  - 4\).

Trả lời: −4.

10. Tự luận
1 điểm

Tính giới hạn \(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} \frac{{1 - \sqrt {x + 3} }}{{x + 2}}\).

Xem đáp án

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} \frac{{1 - \sqrt {x + 3} }}{{x + 2}}\)\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} \frac{{\left( {1 - \sqrt {x + 3} } \right)\left( {1 + \sqrt {x + 3} } \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {1 + \sqrt {x + 3} } \right)}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} \frac{{ - \left( {x + 2} \right)}}{{\left( {x + 2} \right)\left( {1 + \sqrt {x + 3} } \right)}}\]\[ = \mathop {\lim }\limits_{x \to {{\left( { - 2} \right)}^ + }} \frac{{ - 1}}{{\left( {1 + \sqrt {x + 3} } \right)}} =  - 0,5\].

Trả lời: −0,5.

11. Tự luận
1 điểm

Bạn An thả một quả bóng cao su từ độ cao 12 mét so với mặt đất. Mỗi lần chạm đất quả bóng lại nảy lên độ cao bằng \(\frac{2}{3}\) độ cao của lần rơi trước. Giả sử quả bóng luôn chuyển động vuông góc với mặt đất. Tính tổng quãng đường của quả bóng mà bạn An thả đã di chuyển (từ lúc thả bóng cho tới khi quả bóng không nảy nữa)? (tham khảo hình vẽ bên dưới).Tính tổng quãng đường của quả bóng mà bạn An thả đã di chuyển (từ lúc thả bóng cho tới khi quả bóng không nảy nữa)? (tham khảo hình vẽ bên dưới). (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta coi độ cao nảy lên lần thứ nhất là \({u_1} \Rightarrow {u_1} = 12 \cdot \frac{2}{3} = 8\).

Khi đó \({u_2} = \frac{2}{3}{u_1};{u_3} = \frac{2}{3}{u_2};....\)

Đây là cấp số nhân lùi vô hạn với \({u_1} = 8;q = \frac{2}{3}\).

Khi đó tổng quãng đường quả bóng di chuyển là

\(S = 12 + 2{u_1} + 2{u_2} + ... + 2{u_n} + ...\)\( = 12 + 2\left( {{u_1} + {u_2} + ... + {u_n} + ...} \right) = 12 + 2 \cdot \frac{{{u_1}}}{{1 - q}}\)\( = 12 + 2 \cdot \frac{8}{{1 - \frac{2}{3}}} = 60\).

Trả lời: 60.