2048.vn

Đề kiểm tra Toán 11 Chân trời sáng tạo Chương 6 có đáp án - Đề 01
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 11 Chân trời sáng tạo Chương 6 có đáp án - Đề 01

A
Admin
ToánLớp 117 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tích tất cả các nghiệm của phương trình \({3^{{x^2} - 5x + 3}} = 81\).

\(5\).

\(1\).

\( - 1\).

\(2\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,b > 0\) thỏa mãn \({a^{\frac{1}{2}}} > {a^{\frac{1}{3}}};{b^{\frac{2}{3}}} > {b^{\frac{3}{4}}}\). Khi đó:

\(a > 1,b > 1\).

\(a > 1,0 < b < 1\).

\(0 < a < 1,b > 1\).

\(0 < a < 1,0 < b < 1\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\ln {e^2} = 2\).

\(\ln {e^2} = 2e\).

\(\log 20 = 2\).

\(\log 10 = 2\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\left( {{x^2} + 2x - 3} \right)\left( {{{\log }_2}x - 3} \right) = 0\).

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a,b\) là hai số thực dương tùy ý, \(\log \left( {{a^2}{b^3}} \right)\) bằng

\(2\log a + 3\log b\).

\(\frac{1}{2}\log a + \frac{1}{3}\log b\).

\(3\log a + 2\log b\).

\(2\log a + \log b\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba số thực dương \(a,b,c\) khác 1. Trong hình vẽ dưới đây có đồ thị của các hàm số \(y = {\log _a}x,y = {b^x},y = {c^x}\).Cho ba số thực dương a,b,c khác 1. Trong hình vẽ dưới đây có đồ thị của các hàm số y = log a của x,y =b^x,y = c^x.  Mệnh đề nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(c < b < a\).

\(a < b < c\).

\(b < c < a\).

\(c < a < b\).

Xem đáp án
7. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho \(m = {\log _{ab}}a,n = {\log _{\sqrt[4]{{ab}}}}b\) với \(a\) và \(b\) là hai số thực lớn hơn 1.

a)

\(m > 1\).

ĐúngSai
b)

\(4m + n = 4\).

ĐúngSai
c)

Biểu thức \(S = \frac{1}{m} + \frac{1}{n}\) đạt giá trị nhỏ nhất bằng \(\frac{5}{4}\).

ĐúngSai
d)

\({\log _a}b = \frac{n}{{4m}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
8. Đúng sai
1 điểm

Cho hai hàm số \(y = f\left( x \right) = {3^x},y = g\left( x \right) = {9^{{x^2} + 1}}\).

a)

Hàm số \(y = g\left( x \right)\) có tập xác định là \(D = \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b)

Đồ thị hàm số \(y = g\left( x \right)\) đi qua điểm \(A\left( { - 1;1} \right)\).

ĐúngSai
c)

Phương trình \({3^x} = {9^{{x^2} + 1}}\) có hai nghiệm thực phân biệt.

ĐúngSai
d)

Hàm số \(y = f\left( x \right) = {3^x}\) nghịch biến trên \(\left( { - \infty ; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Bất phương trình \({\log _2}\left( {2x - 1} \right) < {\log _2}\left( {14 - x} \right)\) có bao nhiêu nghiệm nguyên?

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình \({4^x} + {2^{x + 1}} - 3 = 0\) có nghiệm duy nhất là \(a\). Tính \(P = a{\log _3}4 + 1\).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Giả sử nhiệt độ\(T\)(độ C) của một loại đồ uống được xác định theo công thức: \(T = 22 + 50{e^{\frac{{ - 1}}{8}t}},t \ge 0\) trong đó \(t\) (phút) là khoảng thời gian tính từ lúc pha chế đồ uống đó xong. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu phút kể từ lúc pha chế xong thì nhiệt độ của đồ uống đó là 45°C (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack