Bài tập ôn tập Toán 11 Chân trời sáng tạo Chương 6 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 11 Chân trời sáng tạo Chương 6 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1164 lượt thi
55 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Đồ thị bên dưới của hàm số nào sau đây?

Đồ thị bên dưới của hàm số nào sau đây? (ảnh 1)

\(y = {\log _5}x\).

\(y = {\log _{15}}x\).

\(y = {\log _{10}}x\).

\(y = {\log _{\frac{1}{5}}}x\).

Xem đáp án

Đồ thị hàm số có dạng \(y = {\log _a}x\) với \(a > 1\).

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {5;1} \right)\) nên \(a = 5\). Vậy \(y = {\log _5}x\). Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị bên dưới của hàm số nào sau đây?Đồ thị bên dưới của hàm số nào sau đây? (ảnh 1)

\(y = {8^x}\).

\(y = {16^x}\).

\(y = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^x}\).

\(y = {4^x}\).

Xem đáp án

Đồ thị có dạng \(y = {a^x}\) với \(a > 1\).

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {1;8} \right)\). Suy ra \(a = 8\). Vậy \(y = {8^x}\). Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({4^x} = \frac{1}{8}\) là

\(x = - 4\).

\(x = - 2\).

\(x = 2\).

\(x = - \frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Ta có \({4^x} = \frac{1}{8}\)\( \Leftrightarrow {2^{2x}} = {2^{ - 3}}\)\( \Leftrightarrow 2x =  - 3 \Leftrightarrow x =  - \frac{3}{2}\). Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a\) là số thực dương khác 1 và \(M,N\) là số thực dương, \(\alpha \) là số thực tùy ý. Khẳng định nào sau đây sai?

\({\log _a}{M^\alpha } = \alpha {\log _a}M\).

\({\log _a}\frac{M}{N} = {\log _a}M - {\log _a}N\).

\({a^{{{\log }_a}M}} = M\).

\({\log _a}\left( {MN} \right) = {\log _a}M \cdot {\log _a}N\).

Xem đáp án

\({\log _a}\left( {MN} \right) = {\log _a}M + {\log _a}N\). Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Đưa về dạng lũy thừa biểu thức \(P = a\sqrt a \) với \(a > 0\).

\(P = {a^{\frac{1}{2}}}\).

\(P = {a^{\frac{3}{2}}}\).

\(P = {a^{\frac{2}{3}}}\).

\(P = {a^2}\).

Xem đáp án

\(P = a\sqrt a  = a \cdot {a^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{3}{2}}}\). Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(P = \log 200 - \log 2\).

\(P = - 1\).

\(P = 0\).

\(P = 2\).

\(P = 1\).

Xem đáp án

\(P = \log 200 - \log 2\)\( = \log 2 + \log {10^2} - \log 2\)\( = 2\). Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\log _2}3 = a;{\log _2}5 = b\). Tính \({\log _{15}}4\) theo \(a,b\).

\({\log _{15}}4 = \frac{{a + b}}{2}\).

\({\log _{15}}4 = \frac{2}{{a - b}}\).

\({\log _{15}}4 = \frac{{a - b}}{2}\).

\({\log _{15}}4 = \frac{2}{{a + b}}\).

Xem đáp án

Ta có \({\log _{15}}4 = 2{\log _{15}}2 = \frac{2}{{{{\log }_2}15}} = \frac{2}{{{{\log }_2}3 + {{\log }_2}5}} = \frac{2}{{a + b}}\). Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = {\log _3}\left( {{x^3} + x} \right) - {\log _3}\left( {{x^2} + 1} \right)\) với \(x > 0\).

\(P = {\log _3}\frac{1}{x}\).

\(P = {\log _3}x\).

\(P = 1\).

\(P = {\log _3}\left( {{x^2} + 1} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(P = {\log _3}\left( {{x^3} + x} \right) - {\log _3}\left( {{x^2} + 1} \right)\)\( = {\log _3}\frac{{{x^3} + x}}{{{x^2} + 1}} = {\log _3}\frac{{x\left( {{x^2} + 1} \right)}}{{{x^2} + 1}} = {\log _3}x\). Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a\) là số thực dương tùy ý, \(\ln \left( {7a} \right) - \ln \left( {3a} \right)\) bằng

\(\ln 4a\).

\(\frac{{\ln 7}}{{\ln 3}}\).

\(\frac{{\ln 7a}}{{\ln 3a}}\).

\(\ln \frac{7}{3}\).

Xem đáp án

\(\ln \left( {7a} \right) - \ln \left( {3a} \right)\)\( = \ln \frac{{7a}}{{3a}} = \ln \frac{7}{3}\). Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({\log _{\frac{1}{3}}}x =  - 2\) là

\(x = \frac{1}{3}\).

\(x = \frac{1}{9}\).

\(x = 9\).

\(x = 3\).

Xem đáp án

Điều kiện: \(x > 0\).

\({\log _{\frac{1}{3}}}x =  - 2\)\[ \Leftrightarrow x = {\left( {\frac{1}{3}} \right)^{ - 2}} = 9\]. Chọn C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập xác định của hàm số \(y = {\log _6}\left( {2x - 5} \right)\) là

\(D = \left[ {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

\(D = \left( { - \infty ;\frac{5}{2}} \right)\).

\(D = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{5}{2}} \right\}\).

\(D = \left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Điều kiện \(2x - 5 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{5}{2}\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left( {\frac{5}{2}; + \infty } \right)\). Chọn D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào sau đây đồng biến trên \(\mathbb{R}\)?

\(y = {\left( {\frac{e}{2}} \right)^x}\).

\(y = {\log _3}x\).

\(y = {\log _{\frac{1}{4}}}x\).

\(y = {\left( {\frac{\pi }{4}} \right)^x}\).

Xem đáp án

Hàm số \(y = {\left( {\frac{e}{2}} \right)^x}\) có cơ số \(\frac{e}{2} > 1\) nên hàm số \(y = {\left( {\frac{e}{2}} \right)^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\). Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({2^{2x + 1}} - {4^x} < 16\) là

\(S = \left( {4; + \infty } \right)\).

\(S = \left( {2; + \infty } \right)\).

\(S = \left( { - \infty ;4} \right)\).

\(S = \left( { - \infty ;2} \right)\).

Xem đáp án

\({2^{2x + 1}} - {4^x} < 16\)\( \Leftrightarrow 2 \cdot {2^{2x}} - {2^{2x}} < 16\)\( \Leftrightarrow {2^{2x}} < {2^4}\)\( \Leftrightarrow 2x < 4 \Leftrightarrow x < 2\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - \infty ;2} \right)\). Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({e^m} < {e^n}\) với \(m,n \in \mathbb{R}\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(m \ge n\).

\(m > n\).

\(m = n\).

\(m < n\).

Xem đáp án

Vì \({e^m} < {e^n}\) nên \(m < n\). Chọn D.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên của bất phương trình \(2{\log _2}\left( {2x} \right) + {\log _{\frac{1}{4}}}{x^2} < 5\) là

\(7\).

\(9\).

\(8\).

\(6\).

Xem đáp án

Điều kiện: \(x > 0\).

\(2{\log _2}\left( {2x} \right) + {\log _{\frac{1}{4}}}{x^2} < 5\)\( \Leftrightarrow 2 + 2{\log _2}x - {\log _2}x < 5\)\( \Leftrightarrow {\log _2}x < 3\)\( \Leftrightarrow x < 8\).

Kết hợp điều kiện ta có \(0 < x < 8\) mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {1;2;3;4;5;6;7} \right\}\).

Vậy có 7 giá trị nguyên của bất phương trình. Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Ông An gửi tiết kiệm với số tiền gửi ban đầu là 100 triệu, lãi suất 8,4%/năm theo hình thức lãi kép, kì hạn 1 năm. Giả định lãi suất ngân hàng không thay đổi trong những năm ông An gửi. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu năm ông An thu được cả vốn lẫn lãi là ít nhất 300 triệu?

\(14\) năm.

\(16\) năm.

\(15\) năm.

\(13\) năm.

Xem đáp án

Số tiền ông An nhận được sau \(n\) năm là \({P_n} = 100{\left( {1 + 8,4\% } \right)^n}\).

Theo đề ta có \(100{\left( {1 + 8,4\% } \right)^n} \ge 300\)\( \Leftrightarrow {\left( {1 + 8,4\% } \right)^n} \ge 3\)\( \Leftrightarrow n \ge {\log _{\left( {1 + 8,4\% } \right)}}3 \approx 14\).

Vậy sau ít nhất 14 năm ông An thu được cả vốn lẫn lãi ít nhất 300 triệu. Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _{0,3}}\left( {3x - 2} \right) \ge 0\) là

\(\left( {\frac{2}{3};1} \right)\).

\(\left( {\frac{2}{3}; + \infty } \right)\).

\(\left( {\frac{2}{3};1} \right]\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Điều kiện: \(3x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{2}{3}\).

\({\log _{0,3}}\left( {3x - 2} \right) \ge 0\)\( \Leftrightarrow 3x - 2 \le 1\)\( \Leftrightarrow 3x \le 3 \Leftrightarrow x \le 1\).

Kết hợp điều kiện, ta có tập nghiệm của bất phương trình là \(\left( {\frac{2}{3};1} \right]\). Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \(a\) là số thực dương bất kì, mệnh đề nào dưới đây đúng?

\(\log \left( {3a} \right) = \frac{1}{3}\log a\).

\(\log {a^3} = 3\log a\).

\(\log {a^3} = \frac{1}{3}\log a\).

\(\log \left( {3a} \right) = 3\log a\).

Xem đáp án

\(\log {a^3} = 3\log a\). Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \({\log _a}b = 2\) và \({\log _a}c = 3\). Tính \(P = {\log _a}\left( {{b^2}{c^3}} \right)\).

\(P = 30\).

\(P = 31\).

\(P = 13\).

\(P = 108\).

Xem đáp án

\(P = {\log _a}\left( {{b^2}{c^3}} \right)\)\( = {\log _a}{b^2} + {\log _a}{c^3}\)\( = 2{\log _a}b + 3{\log _a}c\)\( = 2 \cdot 2 + 3 \cdot 3 = 13\). Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a > 0,b > 0,P = \log {a^2} + 2\log \left( {ab} \right) + \log {b^2}\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(P = 4\log \left( {ab} \right)\).

\(P = 2\left( {\log a + \log b} \right)\).

\(P = \log {\left( {a + b} \right)^2}\).

\[P = 2\log {\left( {a + b} \right)^2}\].

Xem đáp án

\(P = \log {a^2} + 2\log \left( {ab} \right) + \log {b^2}\)\( = 2\log a + 2\log a + 2\log b + 2\log b\)\( = 4\left( {\log a + \log b} \right) = 4\log \left( {ab} \right)\). Chọn A.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào trong các mệnh đề dưới đây sai?

Hàm số \(y = {3^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Hàm số \(y = \log x\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

Hàm số \(y = \ln x\) nghịch biến trên \(\left( { - \infty ;0} \right)\).

Hàm số \(y = {2^x}\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Xem đáp án

Hàm số \(y = \ln x\) đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\). Chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({3^x} < 2\) là

\(\left( { - \infty ;{{\log }_3}2} \right)\).

\(\left( {{{\log }_3}2; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;{{\log }_2}3} \right)\).

\(\left( {{{\log }_2}3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Ta có \({3^x} < 2 \Leftrightarrow x < {\log _3}2\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình \(\left( { - \infty ;{{\log }_3}2} \right)\). Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn giản biểu thức \(P = {x^{\sqrt 3 }} \cdot {\left( {\frac{1}{x}} \right)^{\sqrt 3  - 1}}\) với \(x > 0\), được kết quả là

\(x\).

\({x^{1 - \sqrt 3 }}\).

\({x^{\sqrt 3 }}\).

\({x^{2\sqrt 3 - 1}}\).

Xem đáp án

\(P = {x^{\sqrt 3 }} \cdot {\left( {\frac{1}{x}} \right)^{\sqrt 3  - 1}}\)\( = {x^{\sqrt 3 }} \cdot {x^{1 - \sqrt 3 }}\)\( = x\). Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Viết biểu thức \(\frac{{\sqrt {2\sqrt[3]{4}} }}{{{{16}^{0,75}}}}\) về dạng lũy thừa \({2^m}\). Tìm \(m\).

\(\frac{{13}}{6}\).

\(\frac{5}{6}\).

\( - \frac{5}{6}\).

\[\frac{{ - 13}}{6}\].

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{\sqrt {2\sqrt[3]{4}} }}{{{{16}^{0,75}}}}\)\( = \frac{{\sqrt {2 \cdot {2^{\frac{2}{3}}}} }}{{{2^{4 \cdot }}^{0,75}}}\)\( = \frac{{\sqrt {{2^{\frac{5}{3}}}} }}{{{2^3}}}\)\[ = \frac{{{2^{\frac{5}{6}}}}}{{{2^3}}}\]\[ = {2^{\frac{{ - 13}}{6}}}\]. Suy ra \(m =  - \frac{{13}}{6}\). Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(a,b,c > 0\) và \(a > 1\). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\({\log _a}b > c \Leftrightarrow b > c\).

\({\log _a}b > {\log _a}c \Leftrightarrow b > c\).

\({a^b} > {a^c} \Leftrightarrow b > c\).

\[{\log _a}b < {\log _a}c \Leftrightarrow b < c\].

Xem đáp án

\({\log _a}b > c \Leftrightarrow b > {a^c}\). Chọn A.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \({\log _2}\left( {3x - 2} \right) = 2\) có nghiệm là

\(x = 2\).

\(x = 1\).

\(x = \frac{2}{3}\).

\(x = \frac{4}{3}\).

Xem đáp án

Điều kiện \(3x - 2 > 0 \Leftrightarrow x > \frac{2}{3}\).

\({\log _2}\left( {3x - 2} \right) = 2\)\( \Leftrightarrow 3x - 2 = 4\)\( \Leftrightarrow x = 2\). Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình \({4^{2x - 3}} = 5\) là

\(x = \frac{1}{2}\left( {3 - {{\log }_5}4} \right)\).

\(x = \frac{1}{2}\left( {3 + {{\log }_5}4} \right)\).

\(x = \frac{1}{2}\left( {3 - {{\log }_4}5} \right)\).

\(x = \frac{1}{2}\left( {3 + {{\log }_4}5} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \({4^{2x - 3}} = 5\)\( \Leftrightarrow 2x - 3 = {\log _4}5\)\( \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\left( {{{\log }_4}5 + 3} \right)\). Chọn D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào trong các hàm số sau đây có đồ thị là hình vẽ bên dưới?Hàm số nào trong các hàm số sau đây có đồ thị là hình vẽ bên dưới? (ảnh 1)

\(y = {e^{ - x}}\).

\(y = {e^x}\).

\(y = \ln x\).

\[y = \log x\].

Xem đáp án

Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {e;1} \right)\). Vậy \(y = \ln x\). Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \(y = {a^x},y = {b^x}\) với \(a,b\) là hai số thực dương khác 1, lần lượt có đồ thị là \(\left( {{C_1}} \right)\) và \(\left( {{C_2}} \right)\) như hình bên. Mệnh đề nào dưới đây là đúng?Cho hai hàm số y = a^x,y =b^x với a,b là hai số thực dương khác 1, lần lượt có đồ thị là (C1) và (C2) như hình bên. Mệnh đề nào dưới đây là đúng? (ảnh 1)

\(0 < a < b < 1\).

\(0 < b < a < 1\).

\(0 < a < 1 < b\).

\[0 < b < 1 < a\].

Xem đáp án

Hàm số \(y = {a^x}\) đồng biến nên \(a > 1\).

Hàm số \(y = {b^x}\) nghịch biến nên \(0 < b < 1\).

Do đó \[0 < b < 1 < a\]. Chọn D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình \({\left( {\sqrt 2  - 1} \right)^{2x - 1}} < {\left( {\sqrt 2  + 1} \right)^{x + 3}}\) có bao nhiêu nghiệm nguyên thuộc \(\left[ { - 100;100} \right]\).

\(98\).

\(99\).

\(100\).

\[101\].

Xem đáp án

\({\left( {\sqrt 2  - 1} \right)^{2x - 1}} < {\left( {\sqrt 2  + 1} \right)^{x + 3}}\)\( \Leftrightarrow {\left( {\sqrt 2  + 1} \right)^{1 - 2x}} < {\left( {\sqrt 2  + 1} \right)^{x + 3}}\)\( \Leftrightarrow 1 - 2x < x + 3\)\( \Leftrightarrow x >  - \frac{2}{3}\).

Vì \(x\) nguyên thuộc \(\left[ { - 100;100} \right]\) nên \(x \in \left\{ {0;1;2;...;100} \right\}\).

Do đó có 101 nghiệm nguyên thỏa mãn bất phương trình. Chọn D.

31. Đúng sai
1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x;y = {\log _{\frac{e}{2}}}x;y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\).

a

Hàm số \(y = {\log _{\frac{e}{2}}}x\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\) nghịch biến trên tập xác định của hàm số đó.

ĐúngSai
c

Hàm số \(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\) là hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
d

Tọa độ giao điểm của đồ thị hàm số \(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\) và đường thẳng \(y = \frac{1}{4}\) là \(\left( {2;\frac{1}{4}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Hàm số \(y = {\log _{\frac{e}{2}}}x\) có cơ số \(\frac{e}{2} > 1\) nên hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

b) Hàm số \(y = {\log _{\frac{1}{2}}}x\) có cơ số \(0 < \frac{1}{2} < 1\) nên hàm số nghịch biến trên tập xác định của hàm số đó.

c) Hàm số \(y = {\left( {\frac{1}{2}} \right)^x}\) có cơ số \(0 < \frac{1}{2} < 1\) nên hàm số nghịch biến trên \(\mathbb{R}\).

d) Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình\({\left( {\frac{1}{2}} \right)^x} = \frac{1}{4} \Rightarrow x = 2\).

Vậy tọa độ giao điểm là \(\left( {2;\frac{1}{4}} \right)\).

Đáp án: a) Đúng;      b) Đúng;      c) Sai;       d) Đúng.

32. Đúng sai
1 điểm

Cho \(x = {\log _2}8;y = {\log _3}81\).

a

\(4{x^2} + 3{y^2} = 84\).

ĐúngSai
b

\(7x \cdot 2y = 80\).

ĐúngSai
c

\(5x + 3y = 31\).

ĐúngSai
d

\(x = 3;y = 4\).

ĐúngSai
Xem đáp án

\(x = {\log _2}8 = {\log _2}{2^3} = 3;y = {\log _3}81 = {\log _3}{3^4} = 4\).

a) \(4{x^2} + 3{y^2} = 4 \cdot {3^2} + 3 \cdot {4^2} = 84\).

b) \(7x \cdot 2y = 7 \cdot 3 \cdot 2 \cdot 4 = 168\).

c) \(5x + 3y = 5 \cdot 3 + 3 \cdot 4 = 27\).

d) \(x = 3;y = 4\).

Đáp án: a) Đúng;      b) Sai;      c) Sai;       d) Đúng.

33. Đúng sai
1 điểm

Cho bất phương trình \({\log _2}\left( {3 - x} \right) \ge 1\).

a

Điều kiện xác định của bất phương trình là \(x > 3\).

ĐúngSai
b

Tập nghiệm của bất phương trình \({\log _2}\left( {3 - x} \right) \ge 1\) là \(S = \left( { - \infty ;1} \right]\).

ĐúngSai
c

Số giá trị nguyên dương thuộc tập nghiệm của bất phương trình là 1.

ĐúngSai
d

\(x = 2\) thuộc tập nghiệm của bất phương trình đã cho.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Điều kiện \(3 - x > 0 \Leftrightarrow x < 3\).

b) \({\log _2}\left( {3 - x} \right) \ge 1\)\( \Leftrightarrow 3 - x \ge 2\)\( \Leftrightarrow x \le 1\).

Kết hợp điều kiện, ta có tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( { - \infty ;1} \right]\).

c) Vì \(x\) nguyên dương nên \(x = 1\).

Vậy số giá trị nguyên dương thuộc tập nghiệm của bất phương trình là 1.

d) \(x = 2\) không thuộc tập nghiệm của bất phương trình đã cho.

Đáp án: a) Sai;      b) Đúng;      c) Đúng;       d) Sai.

34. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {\log _2}x\) có đồ thị \(\left( C \right)\).

a

Tập xác định \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
c

Đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(\left( {4;2} \right)\).

ĐúngSai
d

Tổng \(T = f\left( {\frac{1}{2}} \right) + f\left( {\frac{2}{3}} \right) + f\left( {\frac{3}{4}} \right) + ... + f\left( {\frac{{63}}{{64}}} \right) = 6\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Tập xác định \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

b) Hàm số đồng biến trên \(\left( {0; + \infty } \right)\).

c) Thay \(x = 4\) vào hàm số ta được \(y = {\log _2}4 = 2\).

Vậy đồ thị hàm số \(\left( C \right)\) đi qua điểm \(\left( {4;2} \right)\).

d) \(T = f\left( {\frac{1}{2}} \right) + f\left( {\frac{2}{3}} \right) + f\left( {\frac{3}{4}} \right) + ... + f\left( {\frac{{63}}{{64}}} \right)\)\( = {\log _2}\frac{1}{2} + {\log _2}\frac{2}{3} + {\log _2}\frac{3}{4} + ... + {\log _2}\frac{{63}}{{64}}\)

\( = {\log _2}\left( {\frac{1}{2} \cdot \frac{2}{3} \cdot \frac{3}{4} \cdot ... \cdot \frac{{63}}{{64}}} \right)\)\( = {\log _2}\frac{1}{{64}} =  - 6\).

Đáp án: a) Đúng;      b) Sai;      c) Đúng;       d) Sai.

35. Đúng sai
1 điểm

Cho \(0 < a \ne 1\) và xét biểu thức \(M = a\sqrt a \).

a

Ta có \(M = {a^{\frac{2}{3}}}\).

ĐúngSai
b

\({\log _a}{M^2} = 2\).

ĐúngSai
c

\(M > 1\) khi \(a > 1\).

ĐúngSai
d

\({M^{{{\log }_a}4}} = 8\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(M = a\sqrt a \)\(M = a \cdot {a^{\frac{1}{2}}} = {a^{\frac{3}{2}}}\).

b) \({\log _a}{\left( {a\sqrt a } \right)^2}\)\( = {\log _a}{a^3} = 3\).

c) Ta có \(M > 1\)\( \Leftrightarrow {a^{\frac{3}{2}}} > 1\)\( \Leftrightarrow a > 1\).

d) \({M^{{{\log }_a}4}} = {\left( {{a^{\frac{3}{2}}}} \right)^{{{\log }_a}4}} = {4^{\frac{3}{2}}} = 8\).

Đáp án: a) Sai;      b) Sai;      c) Đúng;       d) Đúng.

36. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = {\log _3}x\).

a

Tập xác định của hàm số là \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

Phương trình \({\log _3}x = 1\) có nghiệm \(x = 1\).

ĐúngSai
c

Bất phương trình \({\log _3}x < 2\) có tập nghiệm là \(\left( {0;8} \right)\).

ĐúngSai
d

Có đúng 80 điểm \(M\left( {{x_0};{y_0}} \right)\) có tọa độ nguyên thuộc đồ thị hàm số \(y = {\log _3}x\) và nằm dưới đường thẳng \(y = 4\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Điều kiện \(x > 0\).

Tập xác định của hàm số là \(D = \left( {0; + \infty } \right)\).

b) \({\log _3}x = 1\)\( \Leftrightarrow x = 3\).

c) \({\log _3}x < 2 \Leftrightarrow x < 9\).

Kết hợp điều kiện, ta có tập nghiệm của bất phương trình \(\left( {0;9} \right)\).

d) Ta có \({\log _3}x < 4 \Leftrightarrow x < {3^4} = 81\).

Mà \(x > 0,x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {1;2;3;...;80} \right\}\).

Để \(y \in \mathbb{Z}\) thì \(x \in \left\{ {1;3;9;27} \right\}\).

Vậy có 4 điểm M có tọa nguyên thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Đáp án: a) Đúng;      b) Sai;      c) Sai;       d) Sai.

37. Đúng sai
1 điểm

Cho đồ thị hàm số \(y = {a^x}\) dưới đâyCho đồ thị hàm số  (y =a^x) dưới đâya) Đồ thị hàm số đã cho cắt đường thẳng y =  - x + 1 tại điểm có hoành độ dương. (ảnh 1)

a

Đồ thị hàm số đã cho cắt đường thẳng \(y = - x + 1\) tại điểm có hoành độ dương.

ĐúngSai
b

Hàm số cho bởi công thức \(y = {3^x}\).

ĐúngSai
c

Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (0; 1).

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số đã cho cắt đường thẳng \(y = \frac{1}{3}\) tại điểm có hoành độ không âm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đường thẳng \(y =  - x + 1\) đi qua điểm \(\left( {0;1} \right)\) và \(\left( {1;0} \right)\).

Ta có đồ thị như sau

Cho đồ thị hàm số  (y =a^x) dưới đâya) Đồ thị hàm số đã cho cắt đường thẳng y =  - x + 1 tại điểm có hoành độ dương. (ảnh 2)

 

Dựa vào đồ thị hàm số ta có đường thẳng \(y =  - x + 1\) cắt đồ thị hàm số \(y = {a^x}\) tại điểm \(\left( {0;1} \right)\) có hoành độ không âm.

b) Đồ thị hàm số đi qua điểm \(\left( {1;3} \right)\) nên \(a = 3\). Vậy \(y = {3^x}\).

c) Hàm số đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

d)

Cho đồ thị hàm số  (y =a^x) dưới đâya) Đồ thị hàm số đã cho cắt đường thẳng y =  - x + 1 tại điểm có hoành độ dương. (ảnh 3)

Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy đồ thị hàm số đã cho cắt đường thẳng \(y = \frac{1}{3}\) tại điểm có hoành độ âm.

Đáp án: a) Sai;      b) Đúng;      c) Sai;       d) Sai.

38. Đúng sai
1 điểm

Cho \(a = {\log _2}5\).

a

\({\log _2}10 = \frac{1}{a} + 1\).

ĐúngSai
b

\({\log _2}\frac{1}{5} = - a\).

ĐúngSai
c

\({4^a} = 25\).

ĐúngSai
d

\({a^2} = 5\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \({\log _2}10 = {\log _2}\left( {2 \cdot 5} \right) = {\log _2}2 + {\log _2}5 = 1 + a\).

b) \({\log _2}\frac{1}{5} = {\log _2}{5^{ - 1}} =  - {\log _2}5 =  - a\).

c) \({4^a} = {4^{{{\log }_2}5}} = {2^{2{{\log }_2}5}} = {5^2} = 25\).

d) \({a^2} = {\left( {{{\log }_2}5} \right)^2}\).

Đáp án: a) Sai;      b) Đúng;      c) Đúng;       d) Sai.

39. Đúng sai
1 điểm

Cho phương trình \({\log _3}\left( {2x + 3} \right) = {\log _3}\left( {{x^2} + 4x} \right)\).

a

Điều kiện xác định của phương trình là \(x > 0\).

ĐúngSai
b

Tổng bình phương các nghiệm bằng 10.

ĐúngSai
c

Phương trình có 2 nghiệm.

ĐúngSai
d

Tổng các nghiệm của phương trình bằng 1.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3 > 0\\{x^2} + 4x > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x >  - \frac{3}{2}\\\left[ \begin{array}{l}x <  - 4\\x > 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Rightarrow x > 0\).

b) \({\log _3}\left( {2x + 3} \right) = {\log _3}\left( {{x^2} + 4x} \right)\)\( \Leftrightarrow 2x + 3 = {x^2} + 4x\)\( \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 3 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 3\end{array} \right.\).

Vì \(x > 0\) nên \(x = 1\).

Tổng bình phương các nghiệm là 1.

c) Phương trình có 1 nghiệm.

d) Tổng các nghiệm của phương trình bằng 1.

Đáp án: a) Đúng;      b) Sai;      c) Sai;       d) Đúng.

40. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = {\log _3}\left( {2x + 3} \right)\).

a

Tập xác định của hàm số \(D = \left[ { - \frac{3}{2}; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
b

Nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = 1\) là \(x = 0\).

ĐúngSai
c

Tập nghiệm của bất phương trình \(f\left( x \right) < 2\) có đúng 3 số nguyên.

ĐúngSai
d

Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ {0;3} \right]\) là 3.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Điều kiện \(2x + 3 > 0 \Leftrightarrow x >  - \frac{3}{2}\).

Tập xác định của hàm số \(D = \left( { - \frac{3}{2}; + \infty } \right)\).

b) \(f\left( x \right) = 1\) \( \Leftrightarrow {\log _3}\left( {2x + 3} \right) = 1\)\( \Leftrightarrow 2x + 3 = 3\)\( \Leftrightarrow x = 0\).

c) Ta có \(f\left( x \right) < 2 \Leftrightarrow {\log _3}\left( {2x + 3} \right) < 2\)\( \Leftrightarrow 2x + 3 < 9\)\( \Leftrightarrow x < 3\).

Kết hợp với điều kiện ta có \(S = \left( { - \frac{3}{2};3} \right)\), mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ { - 1;0;1;2} \right\}\).

Vậy có 4 giá trị nguyên của \(x\) để \(f\left( x \right) < 2\).

d) Vì hàm số \(y = f\left( x \right) = {\log _3}\left( {2x + 3} \right)\) đồng biến trên \(\left( { - \frac{3}{2}; + \infty } \right)\) nên \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 0 \right) = 1;\mathop {\max }\limits_{\left[ {0;3} \right]} f\left( x \right) = f\left( 3 \right) = 2\).

Tổng giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số \(f\left( x \right)\) trên \(\left[ {0;3} \right]\) là 3.

Đáp án: a) Sai;      b) Đúng;      c) Sai;       d) Đúng.

41. Tự luận
1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho \(a,b > 0\) và \(a,b \ne 1\). Đặt \({\log _a}b = 50\). Tính giá trị biểu thức \(P = {\log _{{a^2}}}b - {\log _{\sqrt b }}{a^3}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Ta có \(P = \frac{1}{2}{\log _a}b - 2{\log _b}{a^3}\)\( = \frac{1}{2}{\log _a}b - 6{\log _b}a = \frac{1}{2} \cdot 50 - \frac{6}{{50}} = \frac{{622}}{{25}} \approx 24,9\).

Trả lời: 24,9.

42. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(P = {27^{\frac{2}{3}}} + {81^{ - 0,75}} - {25^{0,5}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

\(P = {27^{\frac{2}{3}}} + {81^{ - 0,75}} - {25^{0,5}} = {3^2} + {3^{ - 3}} - 5 = 9 + \frac{1}{{27}} - 5 \approx 4,04\).

Trả lời: 4,04.

43. Tự luận
1 điểm

Cho \({\log _a}x = 2;{\log _b}x = 3\). Giá trị của \(P = {\log _{\frac{{{a^3}}}{b}}}x\) bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

\(P = {\log _{\frac{{{a^3}}}{b}}}x\)\( = \frac{1}{{{{\log }_x}\frac{{{a^3}}}{b}}}\)\( = \frac{1}{{{{\log }_x}{a^3} - {{\log }_x}b}}\)\( = \frac{1}{{3{{\log }_x}a - {{\log }_x}b}}\)\( = \frac{1}{{\frac{3}{{{{\log }_a}x}} - \frac{1}{{{{\log }_b}x}}}}\)\( = \frac{1}{{\frac{3}{2} - \frac{1}{3}}} = \frac{6}{7} \approx 0,86\).

Trả lời: 0,86.

44. Tự luận
1 điểm

Cho các số thực \(x,y\) thỏa mãn \({\log _{{x^2} + {y^2} + 2}}\left( {2x - 4y + 3} \right) \ge 1\). Giá trị lớn nhất của biểu thức \(P = 3x + 4y\) có dạng \(5\sqrt M  + m\) với \(M,m \in \mathbb{Z}\). Tính tổng \(M + m\).

Xem đáp án

Ta có \({\log _{{x^2} + {y^2} + 2}}\left( {2x - 4y + 3} \right) \ge 1\)\( \Leftrightarrow 2x - 4y + 3 \ge {x^2} + {y^2} + 2\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y + 2} \right)^2} \le 6\) là hình tròn (C) tâm \(I\left( {1; - 2} \right)\), bán kính \(R = \sqrt 6 \).

Ta lại có \(P = 3x + 4y \Rightarrow 3x + 4y - P = 0\) là phương trình đường thẳng d.

Để tồn tại cặp số \(x,y\) sao cho \(P\) đạt giá trị lớn nhất thì đường thẳng \(d\) và đường tròn \(\left( C \right)\) phải có điểm chung.

Khi đó \(d\left( {I,\left( d \right)} \right) \le R \Leftrightarrow \frac{{\left| {3 - 8 - P} \right|}}{5} \le \sqrt 6 \)\( \Leftrightarrow \left| {P + 5} \right| \le 5\sqrt 6 \)\( \Leftrightarrow  - 5\sqrt 6  \le P + 5 \le 5\sqrt 6 \)

\( \Leftrightarrow  - 5\sqrt 6  - 5 \le P \le 5\sqrt 6  - 5\).

Do đó \({P_{\max }} = 5\sqrt 6  - 5 \Rightarrow M = 6;m =  - 5\).

Vậy \(M + m = 6 + \left( { - 5} \right) = 1\).

Trả lời: 1.

45. Tự luận
1 điểm

Biết rằng, có tồn tại \(m \in \left( {a;b} \right)\) để phương trình \({2^{2x + 1}} - {2^{x + 3}} - 2m = 0\) có hai nghiệm phân biệt. Tổng \(a + b\) có giá trị bao nhiêu?

Xem đáp án

\({2^{2x + 1}} - {2^{x + 3}} - 2m = 0\)\( \Leftrightarrow 2 \cdot {2^{2x}} - {2^3} \cdot {2^x} - 2m = 0\)\( \Leftrightarrow 2 \cdot {2^{2x}} - 8 \cdot {2^x} - 2m = 0\).

Đặt \(t = {2^x},t > 0\). Khi đó phương trình trở thành \(2{t^2} - 8t - 2m = 0\) (*).

Để phương trình có hai nghiệm phân biệt thì phương trình (*) có hai nghiệm dương phân biệt

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta ' = 16 + 4m > 0\\S > 0\\P > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m >  - 4\\ - m > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m >  - 4\\m < 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow  - 4 < m < 0\).

Suy ra \(a =  - 4;b = 0\). Do đó \(a + b =  - 4\).

Trả lời: −4.

46. Tự luận
1 điểm

Đặt \(a = {\log _2}3;b = {\log _5}3\). Nếu biểu diễn \({\log _6}45 = \frac{{a\left( {m + nb} \right)}}{{b\left( {a + p} \right)}}\) thì \(m + n + p\) có giá trị là bao nhiêu?

Xem đáp án

\({\log _6}45 = \frac{{{{\log }_3}45}}{{{{\log }_3}6}}\)\( = \frac{{{{\log }_3}\left( {9 \cdot 5} \right)}}{{{{\log }_3}\left( {2 \cdot 3} \right)}}\)\( = \frac{{2 + {{\log }_3}5}}{{1 + {{\log }_3}2}}\)\( = \frac{{2 + \frac{1}{{{{\log }_5}3}}}}{{1 + \frac{1}{{{{\log }_2}3}}}}\)\( = \frac{{2 + \frac{1}{b}}}{{1 + \frac{1}{a}}}\)\( = \frac{{a\left( {2b + 1} \right)}}{{b\left( {1 + a} \right)}}\).

Suy ra \(m = 1;n = 2;p = 1\). Do đó \(m + n + p = 4\).

Trả lời: 4.

47. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu cặp số nguyên dương \(\left( {x;y} \right)\) thỏa mãn \({\log _2}y \le {\log _2}\left( {24 - x} \right)\).

Xem đáp án

Điều kiện xác định \(\left\{ \begin{array}{l}y > 0\\x < 24\end{array} \right.\).

Đặt \(f\left( x \right) = {\log _2}x\). Khi đó \({\log _2}y = f\left( y \right),{\log _2}\left( {24 - x} \right) = f\left( {24 - x} \right)\).

Do cơ số 2 > 1 nên hàm số \(f\left( x \right) = {\log _2}x\) đồng biến trên \(\mathbb{R}\).

Suy ra \(f\left( y \right) \le f\left( {24 - x} \right) \Leftrightarrow y \le 24 - x\).

Theo giả thiết thì \(y > 0,y \in \mathbb{Z} \Rightarrow y \ge 1 \Rightarrow 24 - x \ge 1 \Rightarrow x \le 23\).

Kết hợp \(x > 0,x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x \in \left\{ {1;2;3;...;22;23} \right\}\).

Ta có bảng sau:

\(x\)

1

2

3

21

22

23

\(1 \le y \le 24 - x\)

\(1 \le y \le 23\)

\(1 \le y \le 22\)

\(1 \le y \le 21\)

\(1 \le y \le 2\)

\(1 \le y \le 2\)

\(1 \le y \le 1\)

Số cặp \(\left( {x;y} \right)\)

23

22

21

3

2

1

Như vậy có \(1 + 2 + 3 + ... + 22 + 23 = \frac{{23 \cdot 24}}{2} = 276\) cặp số nguyên thỏa mãn yêu cầu đề bài.

Trả lời: 276.

48. Tự luận
1 điểm

Cho \({4^x} + {4^{ - x}} = 7\). Tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{{5 + {2^x} + {2^{ - x}}}}{{8 - 4 \cdot {2^x} - 4 \cdot {2^{ - x}}}}\).

Xem đáp án

Ta có \({4^x} + {4^{ - x}} = 7\)\( \Leftrightarrow {2^{2x}} + {2^{ - 2x}} = 7\)\( \Leftrightarrow {\left( {{2^x}} \right)^2} + {\left( {{2^{ - x}}} \right)^2} = 7\)\( \Leftrightarrow {\left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)^2} - 2 = 7\)\( \Leftrightarrow {\left( {{2^x} + {2^{ - x}}} \right)^2} = 9\)

\( \Leftrightarrow {2^x} + {2^{ - x}} = 3\).

Vậy \(P = \frac{{5 + {2^x} + {2^{ - x}}}}{{8 - 4 \cdot {2^x} - 4 \cdot {2^{ - x}}}}\)\( = \frac{{5 + 3}}{{8 - 4 \cdot 3}} =  - 2\).

Trả lời: −2.

49. Tự luận
1 điểm

Cường độ một trận động đất M (độ Richter) được cho bởi công thức \(M = \log A - \log {A_0}\), với \(A\) là biên độ rung chấn tối đa và \({A_0}\) là một biên độ chuẩn (hằng số). Đầu thế kỉ 20, một trận động đất ở Michigan có cường độ 6 độ Richter. Trong cùng năm đó, một trận động đất khác ở California có biên độ rung chấn mạnh hơn gấp 2 lần. Hỏi cường độ của trận động đất ở California là bao nhiêu (kết quả được làm tròn đến hàng phần chục)?

Xem đáp án

Gọi \({M_1},{M_2}\) lần lượt là cường độ của trận động đất ở Michigan và ở California.

Trận động đất ở Michigan có cường độ là 6 độ Richter nên: \({M_1} = \log A - \log {A_0} \Leftrightarrow 6 = \log A - \log {A_0}\).

Trận động đất ở California có biên độ là 2A, khi đó cường độ của trận động đất ở California là:

\({M_2} = \log 2A - \log {A_0} = \log 2 + \log A - \log {A_0} = \log 2 + 6 \approx 6,3\) (độ Richter).

Trả lời: 6,3.

50. Tự luận
1 điểm

Trong một thí nghiệm nghiên cứu, quần thể ruồi giấm đang tăng lên sau t ngày theo mô hình tăng trưởng hàm mũ \(y = C \cdot {e^{kt}}\)(\(C\) và \(k\) là các hằng số). Sau hai ngày, có 100 con ruồi giấm và sau bốn ngày có 300 con. Hỏi sau 5 ngày có bao nhiêu con ruồi giấm (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Theo đề ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}100 = C \cdot {e^{k \cdot 2}}\\300 = C \cdot {e^{k \cdot 4}}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}C = \frac{{100}}{3}\\k = \frac{{\ln 3}}{2}\end{array} \right.\). Suy ra \(y = \frac{{100}}{3} \cdot {e^{\frac{{\ln 3}}{2}t}}\).

Vậy sau \(t = 5\), có khoảng \[y = \frac{{100}}{3} \cdot {e^{\frac{{\ln 3}}{2} \cdot 5}} \approx 520\] (con).

Trả lời: 520.

51. Tự luận
1 điểm

B. Tự luận

Giải các phương trình

a) \({4^{2x + 2}} = 8\);                                                    b) \({\log _2}\left( {3x + 1} \right) + {\log _2}\left( {x - 1} \right) = 2\).

Xem đáp án

a) \({4^{2x + 2}} = 8\)\( \Leftrightarrow {2^{4x + 4}} = {2^3}\)\( \Leftrightarrow 4x + 4 = 3\)\( \Leftrightarrow x =  - \frac{1}{4}\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x =  - \frac{1}{4}\).

b) Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 1 > 0\\x - 1 > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x >  - \frac{1}{3}\\x > 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x > 1\).

\({\log _2}\left( {3x + 1} \right) + {\log _2}\left( {x - 1} \right) = 2\)\( \Leftrightarrow {\log _2}\left[ {\left( {3x + 1} \right)\left( {x - 1} \right)} \right] = 2\)\( \Leftrightarrow \left( {3x + 1} \right)\left( {x - 1} \right) = 4\)\( \Leftrightarrow 3{x^2} - 2x - 5 = 0\)

\[ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = \frac{5}{3}\end{array} \right.\]. Vì \(x > 1\) nên \(x = \frac{5}{3}\).

Vậy nghiệm của phương trình là \(x = \frac{5}{3}\).

52. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{1}{2}{\log _2}\left( {\frac{{2x}}{{1 - x}}} \right)\). Tính tổng

\(S = f\left( {\frac{1}{{2025}}} \right) + f\left( {\frac{2}{{2025}}} \right) + f\left( {\frac{3}{{2025}}} \right) + ... + f\left( {\frac{{2023}}{{2025}}} \right) + f\left( {\frac{{2024}}{{2025}}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) + f\left( {1 - x} \right) = \frac{1}{2}{\log _2}\left( {\frac{{2x}}{{1 - x}}} \right) + \frac{1}{2}{\log _2}\left( {\frac{{2\left( {1 - x} \right)}}{{1 - \left( {1 - x} \right)}}} \right)\)\( = \frac{1}{2}{\log _2}\frac{{2x}}{{1 - x}} + \frac{1}{2}{\log _2}\frac{{2\left( {1 - x} \right)}}{x}\)

\( = \frac{1}{2}{\log _2}\left[ {\frac{{2x}}{{1 - x}} \cdot \frac{{2\left( {1 - x} \right)}}{x}} \right]\)\( = \frac{1}{2}{\log _2}4 = 1\).

Ta có \(S = \left[ {f\left( {\frac{1}{{2025}}} \right) + f\left( {\frac{{2024}}{{2025}}} \right)} \right] + \left[ {f\left( {\frac{2}{{2025}}} \right) + f\left( {\frac{{2023}}{{2025}}} \right)} \right] + ... + \left[ {f\left( {\frac{{1012}}{{2025}}} \right) + f\left( {\frac{{1013}}{{2025}}} \right)} \right] = 1012\).

53. Tự luận
1 điểm

Giả sử giá trị còn lại (tính theo triệu đồng) của một chiếc ô tô sau \(t\) năm sử dụng được mô hình hóa bằng công thức \(V\left( t \right) = A \cdot {\left( {0,905} \right)^t}\), trong đó \(A\) là giá xe (tính theo triệu đồng) lúc mới mua. Hỏi nếu theo mô hình này, sau bao nhiêu năm sử dụng thì giá trị của chiếc xe đó còn lại không quá 300 triệu đồng? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). Biết \(A = 780\) triệu đồng.

Xem đáp án

Ta có \(V\left( t \right) \le 300 \Leftrightarrow 780 \cdot {\left( {0,905} \right)^t} \le 300\)\( \Leftrightarrow {\left( {0,905} \right)^t} \le \frac{5}{{13}}\)\( \Leftrightarrow t \ge {\log _{0,905}}\frac{5}{{13}} \approx 9,6\) (do 0 < 0,905 < 1).

Vậy sau khoảng 10 năm sử dụng, giá trị chiếc xe đó còn lại không quá 300 triệu đồng.

54. Tự luận
1 điểm

Biết rằng càng lên cao, áp suất không khí càng giảm và công thức tính áp suất dựa trên độ cao là \(a = 15500\left( {5 - \log p} \right)\). Trong đó \(a\) là độ cao so với mực nước biển (tính bằng mét) và \(p\) là áp suất không khí (tính bằng pascan). Hãy tính áp suất không khí ở đỉnh Everest biết đỉnh Everset có độ cao khoảng 8850 m so với mực nước biển.

Xem đáp án

Theo đề ta có \(8850 = 15500\left( {5 - \log p} \right)\)\( \Leftrightarrow 5 - \log p = \frac{{177}}{{310}}\)\( \Leftrightarrow \log p = \frac{{1373}}{{310}}\)\( \Leftrightarrow p \approx 26855\)(pascan).

55. Tự luận
1 điểm

Thực hiện một mẻ nuôi cấy vi khuẩn với 1000 vi khuẩn ban đầu, nhà sinh học phát hiện ra số lượng vi khuẩn tăng thêm 25% sau hai ngày.

a) Công thức \(P\left( t \right) = {P_0} \cdot {a^t}\) cho phép tính số lượng vi khuẩn mẻ nuôi cấy sau \(t\) ngày kể từ thời điểm ban đầu. Xác định các tham số \({P_0}\) và \(a\left( {a > 0} \right)\) (làm tròn đến hàng phần trăm).

Lấy kết quả đã làm tròn ở ý a để làm ý b và c.

b) Sau 5 ngày thì số lượng vi khuẩn bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần trăm).

c) Sau bao nhiêu ngày thì số lượng vi khuẩn bằng gấp đôi số lượng ban đầu (làm tròn kết quả đến hàng phần chục)?

Xem đáp án

a) Ban đầu có 1000 vi khuẩn nên \({P_0} = 1000\).

Sau hai ngày, số lượng vi khuẩn là \(P = 125\%  \cdot 1000 = 1250\).

Ta có \(P\left( 2 \right) = 1000 \cdot {a^2} \Leftrightarrow 1250 = 1000 \cdot {a^2} \Leftrightarrow {a^2} = \frac{5}{4} \Rightarrow a \approx 1,12\).

b) Số lượng vi khuẩn sau 5 ngày là \(P\left( 5 \right) = 1000 \cdot {\left( {1,12} \right)^5} \approx 1800\).

c) Với \(P\left( t \right) = 2{P_0} \Leftrightarrow 2{P_0} = {P_0} \cdot {1,12^t} \Leftrightarrow {1,12^t} = 2 \Leftrightarrow t = {\log _{1,12}}2 \approx 6,1\) ngày.

Vậy sau 6,1 ngày thì số lượng vi khuẩn bằng gấp đôi số lượng ban đầu.