Đề kiểm tra Toán 11 Cánh diều Chương 4 có đáp án - Đề 01
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Hình chiếu song song của điểm \(O\) lên \(\left( {SAD} \right)\) theo phương của đường thẳng \(SB\) là:
Điểm A.
Điểm D.
Điểm M là trung điểm của đoạn SA.
Điểm N là trung điểm của đoạn SD.

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), kẻ \(ON//SB\left( {N \in SD} \right)\) mà \(O\) là trung điểm \(BD\) nên \(N\) là trung điểm của \(SD\).
Do đó hình chiếu song song của điểm \(O\) lên \(\left( {SAD} \right)\) theo phương của đường thẳng \(SB\) là \(N\). Chọn D.
\(\left( P \right)\) chứa một đường thẳng song song với \(\left( Q \right)\).
\(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng song song và hai đường thẳng này song song với \(\left( Q \right)\).
\(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng song song với \(\left( Q \right)\).
\(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau và hai đường thẳng này song song với \(\left( Q \right)\).
Mặt phẳng \(\left( P \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( Q \right)\) khi \(\left( P \right)\) chứa hai đường thẳng cắt nhau và hai đường thẳng này song song với \(\left( Q \right)\). Chọn D.
chéo nhau.
trùng nhau.
song song.
cắt nhau.

\(M\) là trung điểm của cạnh , \(N\) là trung điểm của \(SD\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta SCD\).
Suy ra \(MN//CD\).
Mà \(AB//CD\) nên \(MN//AB\). Chọn C.
Có duy nhất một mặt phẳng chứa hai đường thẳng cắt nhau.
Có duy nhất một mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng.
Có duy nhất một mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song.
Có duy nhất một mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt.
Có duy nhất một mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng. Chọn D.
Đường thẳng MN.
Đường thẳng AM.
Đường thẳng DH (H là trọng tâm tam giác ABC).
Đường thẳng BG (G là trọng tâm tam giác ACD).

Gọi \(H\) là giao điểm của \(AN\) và \(CM\).
Suy ra \(H\) là trọng tâm của tam giác \(ABC\).
Khi đó \(\left( {MCD} \right) \cap \left( {ADN} \right) = DH\). Chọn C.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(M\) là trung điểm của \(SA\). Giao điểm của đường thẳng \(SB\) và mặt phẳng \(\left( {CMD} \right)\) là

Giao điểm của đường thẳng \(SB\) và \(MC\).
Trung điểm của đoạn thẳng \(SB\).
Giao điểm của đường thẳng \(SB\) và \(MD\).
Giao điểm của đường thẳng \(SB\) và \(DC\).

Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).
Trong mặt phẳng \[\left( {SAC} \right)\], gọi \(H\) là giao điểm của \(SO\) và \(CM\).
Vì \(SO,CM\) là trung tuyến nên H là trọng tâm của tam giác \(SAC\) \( \Rightarrow \frac{{SH}}{{SO}} = \frac{2}{3}\).
Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), gọi \(I\) là giao điểm của \(DH\) và \(SB\).
Mà \(DH \subset \left( {MCD} \right)\) nên \(I = SB \cap \left( {MCD} \right)\).
Xét tam giác \(SBD\) có \(SO\) là trung tuyến và \(\frac{{SH}}{{SO}} = \frac{2}{3}\) nên \(H\) là trọng tâm của tam giác \(SBD\).
Suy ra \(I\) là trung điểm của \(SB\). Chọn B.
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang đáy lớn \(AB\) và \(AB = 2CD\), \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại \(O\). Gọi \(M,N\) là điểm trên cạnh \(SC,SB\) sao cho \(SM = 2MC\); \(SN = \frac{2}{3}SB\).
Đường thẳng \(AB\) chéo với đường thẳng \(SC\).
\(MN\) song song với cạnh \(BC\).
Nếu cạnh \(BC = 6\) thì \(MN = 3\).
\(OM//SA\).

a) Có \(S.ABCD\)là hình chóp nên\(AB\) và \(SC\) là hai đường thẳng chéo nhau.
b) Vì \(\frac{{SM}}{{SC}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{2}{3} \Rightarrow MN//BC\).
c) Có \(MN//BC \Rightarrow \frac{{SM}}{{SC}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{MN}}{{BC}} = \frac{2}{3}\)\( \Rightarrow MN = \frac{2}{3}BC = \frac{2}{3} \cdot 6 = 4\).
d) Vì \(\Delta OAB\) và \(\Delta OCD\) là hai tam giác đồng dạng nên \(\frac{{OC}}{{OA}} = \frac{{CD}}{{AB}} = \frac{1}{2} \Rightarrow OC = \frac{1}{2}OA \Rightarrow \frac{{CO}}{{CA}} = \frac{1}{3}\).
Xét \(\Delta SAC\) có \(\frac{{CM}}{{SC}} = \frac{{CO}}{{AC}} = \frac{1}{3} \Rightarrow OM//SA\).
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Đúng.
\(IC//\left( {A'B'C'} \right)\).
\(\left( {A'IC} \right)//\left( {BC'B'} \right)\).
Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm \(BB',CC'\). Khi đó \(\left( {EB'C'} \right)//\left( {IMN} \right)\).
Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {A'IC} \right)\) và \(\left( {AJC'} \right)\) song song với mặt phẳng \(\left( {BCC'B'} \right)\).

a) Ta có \(IC//C'J\) mà \(C'J \subset \left( {A'B'C'} \right)\) nên \(IC//\left( {A'B'C'} \right)\).
b) Trong mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) có \(A'I\) cắt \(BB'\). Do đó \(\left( {A'IC} \right)\) không song song \(\left( {BC'B'} \right)\).
c) Trong mặt phẳng \(\left( {ABB'A'} \right)\) có \(IM\) cắt \(B'E\). Do đó \(\left( {EB'C'} \right)\) không song song \(\left( {IMN} \right)\).
d) Trong mặt phẳng \(\left( {ACC'A'} \right)\), giả sử \(F = AC' \cap A'C\) nên F là trung điểm của \(AC'\)(1).
Mà \(E = A'I \cap AJ\). Suy ra \(\left( {A'IC} \right) \cap \left( {AJC'} \right) = EF\).
Lại có \(AIJA'\) là hình bình hành nên \(E\)là trung điểm của \(AJ\) (2).
Từ (1) và (2), suy ra \(EF\) là đường trung bình của tam giác \(AJC'\). Suy ra \(EF//C'J\).
Mà \(C'J \subset \left( {A'B'C'} \right)\) nên \(EF//\left( {A'B'C'} \right)\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Sai.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho tứ diện \(ABCD\). Trên cạnh \(AC,AD\) lấy lần lượt các điểm \(M,N\) sao cho \(AM = \frac{1}{3}AC,AN = 2ND\). Gọi \(I\) là giao điểm của đường thẳng \(MN\) và mặt phẳng \(\left( {BCD} \right)\), biết tỉ số \(\frac{{ID}}{{IC}} = \frac{a}{b}\) (với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản). Giá trị \(a + 2b\) bằng bao nhiêu?

Gọi I là giao điểm của \(MN\) và \(CD\).
Mà \(CD \subset \left( {BCD} \right)\) nên \(I = MN \cap \left( {BCD} \right)\).
Kẻ \(DE//AC\left( {E \in IM} \right)\).
Do \(DE//CM\) nên \(\frac{{ID}}{{IC}} = \frac{{ED}}{{MC}} \Rightarrow \frac{{ID}}{{IC}} = \frac{{ED}}{{2AM}}\) (1).
Do \(DE//AM\) nên \(\frac{{ED}}{{AM}} = \frac{{ND}}{{NA}} = \frac{1}{2}\) (2).
Từ (1) và (2) ta có \(\frac{{ID}}{{IC}} = \frac{1}{4}\). Vậy \(a + 2b = 9\).
Trả lời: 9.

\(E,F\) lần lượt là trung điểm của \(BC,CD\) nên \(EF\) là đường trung bình của \(\Delta BCD\).
Suy ra \(EF//BD\).
Lại có \(G \in \left( {GEF} \right) \cap \left( {ABD} \right)\) nên giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng qua \(G\)và song song với \(BD\) cắt \(AB,AD\) lần lượt tại \(M\) và \(N\).
Có \(\frac{{EF}}{{BD}} = \frac{1}{2};\frac{{MN}}{{BD}} = \frac{2}{3}\)\( \Rightarrow \frac{{EF}}{{MN}} = \frac{1}{2}:\frac{2}{3} = \frac{3}{4} = 0,75\).
Trả lời: 0,75.

Trong hình thang \(ABCD\) ở mặt phẳng đáy, gọi \(H,K\) lần lượt là hình chiếu vuông góc của \(D,C\) lên \(AB\).
Vì \(ABCD\) là hình thang cân nên \(AH = BK = \frac{{AB - HK}}{2} = \frac{{AB - CD}}{2} = \frac{{50 - 30}}{2} = 10\) (cm).
Ta có \(CK = \sqrt {B{C^2} - B{K^2}} = \sqrt {{{25}^2} - {{10}^2}} = 5\sqrt {21} \) (cm).
Suy ra diện tích hình thang \(ABCD\) là \({S_{ABCD}} = \frac{{\left( {AB + CD} \right) \cdot CK}}{2} = \frac{{\left( {50 + 30} \right) \cdot 5\sqrt {21} }}{2} = 200\sqrt {21} \) (cm2).
Gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là giao điểm của \(\left( \alpha \right)\) và các cạnh \(SA,SB,SC,SD\).
Suy ra hình phẳng tạo bởi các đoạn giao tuyến chung của mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) với các mặt của hình chóp là hình thang \(MNPQ\) với \(MN//PQ\).
Vì \(\left( \alpha \right)//\left( {ABCD} \right)\) nên theo định lí Thales, ta có \(\frac{{SM}}{{SA}} = \frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{SP}}{{SC}} = \frac{{SQ}}{{SD}} = \frac{{SI}}{{SO}} = \frac{2}{5} \Rightarrow k = \frac{2}{5}\).
Vậy diện tích hình thang \(MNPQ\) là
\({S_{MNPQ}} = {k^2} \cdot {S_{ABCD}} = {\left( {\frac{2}{5}} \right)^2} \cdot 200\sqrt {21} = 32\sqrt {21} \approx 147\) (cm2).
Trả lời: 147.


