Bài tập ôn tập Toán 11 Cánh diều Chương 4 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 11 Cánh diều Chương 4 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1175 lượt thi
55 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Đường thẳng \(d\) không có điểm chung với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).

Đường thẳng \(d\) có đúng một điểm chung với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).

Đường thẳng \(d\) có đúng hai điểm chung với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).

Đường thẳng \(d\) có vô số điểm chung với mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\).

Xem đáp án

Đường thẳng \(d\) song song với mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) thì đường thẳng \(d\) không có điểm chung với mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\). Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai với hình lăng trụ tam giác bất kì?

Các cạnh bên của lăng trụ song song với nhau.

Các mặt bên của lăng trụ là hình chữ nhật.

Hai tam giác đáy của lăng trụ bằng nhau.

Hai đáy của lăng trụ nằm trên hai mặt phẳng song song.

Xem đáp án

Các mặt bên của lăng trụ là hình chữ nhật là khẳng định sai. Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) và điểm \(A\) không thuộc \(\left( \alpha  \right)\). Qua điểm \(A\) có thể dựng được bao nhiêu đường thẳng song song với \(\left( \alpha  \right)\)?

2.

0.

Vô số.

1.

Xem đáp án

Qua \(A\) không thuộc \(\left( \alpha  \right)\) có vô số đường thẳng song song với \(\left( \alpha  \right)\). Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt \(a\) và \(b\) trong không gian. Có bao nhiêu vị trí tương đối giữa \(a\) và \(b\)?

2.

4.

1.

3.

Xem đáp án

Trong không gian có 4 vị trí tương đối giữa hai đường thẳng \(a\) và \(b\). Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\), vị trí tương đối giữa hai đường thẳng \(AC\) và \(BD\) là:

chéo nhau.

cắt nhau.

song song.

trùng nhau.

Xem đáp án

Vì \(ABCD\) là tứ diện nên \(AC\) và \(BD\) chéo nhau. Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

Hai đường thẳng phân biệt không song song thì chéo nhau.

Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung.

Hai đường thẳng lần lượt nằm trên hai mặt phẳng phân biệt thì chéo nhau.

Hai đường thẳng không có điểm chung thì chéo nhau.

Xem đáp án

Hai đường thẳng chéo nhau thì không có điểm chung. Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các đường thẳng không song song với phương chiếu. Khẳng định nào sau đây đúng?

Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song.

Phép chiếu song song có thể biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng cắt nhau.

Phép chiếu song song có thể biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng chéo nhau.

Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau.

Xem đáp án

Phép chiếu song song biến hai đường thẳng song song thành hai đường thẳng song song hoặc trùng nhau. Chọn D.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn khẳng định đúng?

Hai mặt phẳng cùng song song với mặt phẳng thứ ba thì chúng song song.

Hai mặt phẳng không song song thì cắt nhau.

Hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với mặt phẳng thứ ba thì chúng song song.

Hai mặt phẳng không cắt nhau thì song song.

Xem đáp án

Hai mặt phẳng phân biệt cùng song song với mặt phẳng thứ ba thì chúng song song. Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian, cho hai đường thẳng . Khẳng định nào sau đây là sai?

Nếu \(a\) và \(b\) phân biệt, cùng thuộc một mặt phẳng và không cắt nhau thì \(a\) song song \(b\).

Nếu không có mặt phẳng nào chứa \(a\) và \(b\) thì \(a\) và \(b\) chéo nhau.

Nếu \(a\) và \(b\)không có điểm chung thì \(a\) song song với \(b\).

Trong không gian \(a\) và \(b\)có 4 vị trí tương đối hoặc là song song, hoặc là trùng nhau, hoặc là cắt nhau, hoặc là chéo nhau.

Xem đáp án

Nếu \(a\) và \(b\)không có điểm chung thì \(a\) song song với \(b\) hoặc \(a\) và \(b\) chéo nhau. Chọn B.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các mệnh đề sau đây, mệnh đề nào đúng?

Nếu \(\left( \alpha \right)//\left( \beta \right)\) và \(a \subset \left( \alpha \right)\) thì \(a//\left( \beta \right)\).

Nếu \(\left( \alpha \right)//\left( \beta \right)\) và \(a \subset \left( \alpha \right)\), \(b \subset \left( \beta \right)\) thì \(a//b\).

Nếu \(a//\left( \alpha \right)\) và \(b//\left( \beta \right)\) thì \(a//b\).

Nếu \(a//b\) và \(a \subset \left( \alpha \right),b \subset \left( \beta \right)\) thì \(\left( \alpha \right)//\left( \beta \right)\).

Xem đáp án

Nếu \(\left( \alpha  \right)//\left( \beta  \right)\) và \(a \subset \left( \alpha  \right)\) thì \(a//\left( \beta  \right)\). Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Mệnh đề nào dưới đây sai?

Tồn tại bốn điểm không cùng thuộc một mặt phẳng.

Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua hai đường thẳng cắt nhau.

Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua hai điểm phân biệt.

Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua ba điểm phân biệt không thẳng hàng.

Xem đáp án

Có một và chỉ một mặt phẳng đi qua hai điểm phân biệt là một mệnh đề sai. Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình chóp tứ giác có bao nhiêu cạnh?

8.

9.

5.

6.

Xem đáp án

Hình chóp tứ giác có 8 cạnh. Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là đúng?

Ba mặt phẳng đôi một vuông góc chắn trên hai cát tuyến phân biệt bất kì những đoạn thẳng tỉ lệ.

Ba mặt phẳng đôi một không song song chắn trên hai cát tuyến phân biệt bất kì những đoạn thẳng tỉ lệ.

Ba mặt phẳng đôi một song song chắn trên hai cát tuyến phân biệt bất kì những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.

Ba mặt phẳng đôi một song song chắn trên hai cát tuyến phân biệt bất kì những đoạn thẳng bằng nhau.

Xem đáp án

Ba mặt phẳng đôi một song song chắn trên hai cát tuyến phân biệt bất kì những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ. Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành. Gọi \(A',B',C',D'\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SA,SB,SC,SD\).

Đường thẳng không song song với A'B' là (ảnh 1)Đường thẳng không song song với \(A'B'\) là

\(CD\).

\(AB\).

\(SC\).

\(C'D'\).

Xem đáp án

Do \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB//CD\).

Lại có \(A',B'\) là trung điểm của \(SA,SB\) nên \(A'B'\) là đường trung bình của \(\Delta SAB\) nên \(A'B'//AB\).

Tương tự \(C'D'//CD\).

Do đó \(AB//CD//A'B'//C'D'\).

Vậy \(SC\) không song song với \(A'B'\). Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Hỏi đường thẳng \(AD\) song song với mặt phẳng nào dưới đây?Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Hỏi đường thẳng AD song song với mặt phẳng nào dưới đây? (ảnh 1)

\(\left( {ABCD} \right)\).

\(\left( {SCD} \right)\).

\(\left( {SAD} \right)\).

\(\left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AD//BC\) mà \(BC \subset \left( {SBC} \right)\) nên \(AD//\left( {SBC} \right)\). Chọn D.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\).

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'.  Mệnh đề nào sau đây sai? (ảnh 1)Mệnh đề nào sau đây sai?

\(\left( {AA'D'D} \right)//\left( {BCC'B'} \right)\).

\(\left( {ABCD} \right)//\left( {A'B'C'D'} \right)\).

\(\left( {ABB'A'} \right)//\left( {CDD'C'} \right)\).

\(\left( {BDD'B'} \right)//\left( {ACC'A'} \right)\).

Xem đáp án

Do \(ABCD.A'B'C'D'\) là hình hộp nên \(\left( {BDD'B'} \right)\) không song song \(\left( {ACC'A'} \right)\). Chọn D.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O,M\) là trung điểm \(SA\).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O,M là trung điểm SA.  Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(OM//\left( {SCD} \right)\).

\(OM//\left( {SAC} \right)\).

\(OM//\left( {SBD} \right)\).

\(OM//\left( {SAB} \right)\).

Xem đáp án

Có \(O,M\) là trung điểm của \(AC,SA\) nên \(OM\) là đường trung bình của \(\Delta SAC\).

Suy ra \(OM//SC\) mà \(SC \subset \left( {SCD} \right)\)nên \(OM//\left( {SCD} \right)\). Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(A,B,C\) thẳng hàng và \(\frac{{AB}}{{AC}} = \frac{1}{2}\). Gọi \(A',B',C'\) lần lượt là ảnh của \(A,B,C\) qua một phép chiếu song song. Chọn phát biểu đúng.

\(\frac{{A'B'}}{{A'C'}} = \frac{1}{2}\).

\(\frac{{A'B'}}{{A'C'}} = \frac{1}{4}\).

\(\frac{{A'B'}}{{A'C'}} = 1\).

\(\frac{{A'B'}}{{A'C'}} = 2\).

Xem đáp án

Vì phép chiếu song song giữ nguyên tỉ số độ dài của hai đoạn thẳng cùng nằm trên một đường thẳng nên \(\frac{{A'B'}}{{A'C'}} = \frac{1}{2}\). Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AD\) và \(BC\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SMN} \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\) là

\(SD\).

\(SO\) (\(O\) là tâm của hình bình hành \(ABCD\)).

\(SE\) (\(E\) là trung điểm của \(AB\)).

\(SF\)(\(F\) là trung điểm của \(CD\)).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AD và BC. Giao tuyến của hai mặt phẳng (SMN) và (SAC) là (ảnh 1)

Gọi \(O\) là tâm của hình bình hành.

Do ABCD là hình bình hành, \(M,N\) là trung điểm của \(AD,BC\) nên \(O\) là trung điểm của \(MN\).

Do đó \(\left( {SMN} \right) \cap \left( {SAC} \right) = SO\). Chọn B.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\).

Phép chiếu song song theo phương chiếu A'A lên mặt phẳng (ABCD) biến đường thẳng B'C' thành (ảnh 1)

Phép chiếu song song theo phương chiếu \(A'A\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) biến đường thẳng \(B'C'\) thành

Tia \(BC\).

Đoạn thẳng \(BC\).

Đường thẳng \(BC\).

Điểm \(B\).

Xem đáp án

Phép chiếu song song theo phương chiếu \(A'A\) lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) biến đường thẳng \(B'C'\) thành đường thẳng \(BC\). Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). \(I\) và \(J\) theo thứ tự là trung điểm của \(AC,AD\), \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {GIJ} \right)\) và \(\left( {BCD} \right)\) là đường thẳng

Qua \(I\) và song song với \(AB\).

Qua \(J\) và song song với \(BD\).

Qua \(G\) và song song với \(CD\).

Qua \(G\) và song song với \(BC\).

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD. I và J theo thứ tự là trung điểm của AC,AD, G là trọng tâm tam giác BCD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (GIJ) và (BCD) là đường thẳng (ảnh 1)

\(I\) và \(J\) theo thứ tự là trung điểm của \(AC,AD\) nên \(IJ\) là đường trung bình của tam giác \(ACD\).

Suy ra \(IJ//CD\).

Mà \(G \in \left( {GIJ} \right) \cap \left( {BCD} \right)\) nên giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng qua \(G\) và song song với \(CD\). Chọn C.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(A'B'\). Đường thẳng \(B'C\) song song với mặt phẳng nào sau đây?

\(\left( {AMC'} \right)\).

\(\left( {AA'M} \right)\).

\(\left( {MAB} \right)\).

\(\left( {MA'C} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi M là trung điểm của A'B'. Đường thẳng B'C song song với mặt phẳng nào sau đây? (ảnh 1)

Gọi \(I\) là trung điểm của \(AB\), \(K\) là giao điểm của \(BC'\) và \(B'C\).

Có \(AI = MB',AI//MB'\) nên \(AIB'M\) là hình bình hành. Suy ra \(AM//B'I\).

Lại có \(IK\) là đường trung bình của \(\Delta ABC'\) nên \(IK//AC'\).

Do đó \(\left( {AMC'} \right)//\left( {IB'C} \right) \Rightarrow B'C//\left( {AMC'} \right)\). Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lăng trụ \(ABC.A'B'C'\). Gọi \(I,J,K\) lần lượt là trọng tâm tam giác \(ABC,ACC',AB'C'\). Mặt phẳng nào sau đây song song với \(\left( {IJK} \right)\)?

\(\left( {BC'A} \right)\).

\(\left( {AA'B} \right)\).

\(\left( {BB'C} \right)\).

\(\left( {CC'A} \right)\).

Xem đáp án

Cho lăng trụ ABC.A'B'C'. Gọi I,J,K lần lượt là trọng tâm tam giác ABC,ACC',AB'C'. Mặt phẳng nào sau đây song song với (IJK)? (ảnh 1)

Gọi \(M,N,P\) lần lượt là trung điểm của \(BC,CC',B'C'\).

Theo tính chất trọng tâm ta có: \(\frac{{AI}}{{AM}} = \frac{{AJ}}{{AN}} = \frac{{AK}}{{AP}} = \frac{2}{3}\).

Suy ra \(IJ//MN,JK//NP\) mà \(IJ \cap JK,MN \cap NP\) nên \(\left( {IJK} \right)//\left( {BB'C'C} \right)\) hay \(\left( {IJK} \right)//\left( {BB'C} \right)\). Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(I,J,K\) lần lượt là trung điểm của \(AC,BC\) và \(BD\). Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {IJK} \right)\) và \(\left( {ABD} \right)\) là đường thẳng

\(KI\).

\(KD\).

đi qua \(K\) và song song với \(AB\).

\(ID\).

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD. Gọi I,J,K lần lượt là trung điểm của AC,BC và BD. Giao tuyến của hai mặt phẳng (IJK) và (ABD) là đường thẳng (ảnh 1)

Có \(I\) là trung điểm của \(AC\), \(J\) là trung điểm của \(BC\) nên \(IJ\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\).

Suy ra \(IJ//AB\) mà \(K \in \left( {IJK} \right) \cap \left( {ABD} \right)\) nên giao tuyến của hai mặt phẳng này đi qua \(K\) và song song với \(AB\). Chọn C.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(E,I,K\) lần lượt là trung điểm của các cạnh \(SB,BC,CD\). Mặt phẳng nào sau đây song song với \(\left( {SAD} \right)\).

\(\left( {EIK} \right)\).

\(\left( {OEI} \right)\).

\(\left( {KOE} \right)\).

\(\left( {BEK} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi E,I,K lần lượt là trung điểm của các cạnh SB,BC,CD. Mặt phẳng nào sau đây song song với (SAD). (ảnh 1)

Ta có \(O,K\) là trung điểm của \(AC,CD\) nên \(OK\) là đường trung bình của tam giác \(ACD\).

Suy ra \(OK//AD\) \( \Rightarrow OK//\left( {SAD} \right)\) (1).

Tương tự \(OE//SD\)\( \Rightarrow OE//\left( {SAD} \right)\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(\left( {OKE} \right)//\left( {SAD} \right)\). Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang, \(AB//CD\) và \(AB = 2CD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(SB\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(AB//MC\).

\(MD//NC\).

\(MN//AC\).

\(MC//ND\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang, AB//CD và AB = 2CD. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của SA và SB. Khẳng định nào sau đây là đúng? (ảnh 1)

Vì \(M,N\) là trung điểm của \(SA,SB\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta SAB\).

Suy ra \(MN//AB;MN = \frac{1}{2}AB\).

Lại có \(DC//AB,DC = \frac{1}{2}AB\) nên \(MN//CD;MN = CD\).

Do đó \(MNCD\) là hình bình hành. Suy ra \(MD//CN\). Chọn B.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\) và \(CD\). Mệnh đề nào dưới đây đúng?Cho tứ diện ABCD. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AB và CD. Mệnh đề nào dưới đây đúng? (ảnh 1)

\(AN\) và \(BC\) cắt nhau.

\(AN\) và \(BC\) chéo nhau.

\(AN\) và \(CM\) song song với nhau.

\(AC\) và \(BD\) cắt nhau.

Xem đáp án

Do \(ABCD\) là tứ diện nên \(AN\) và \(BC\) chéo nhau. Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\), các điểm \(M,N,P\) lần lượt thuộc các cạnh \(AB,BC,CD\) nhưng không trùng với các đỉnh của tứ diện. Các giao điểm của mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) với các cạnh tứ diện tạo thành:

Một lục giác.

Một ngũ giác.

Một tứ giác.

Một tam giác.

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD, các điểm M,N,P lần lượt thuộc các cạnh AB,BC,CD nhưng không trùng với các đỉnh của tứ diện. Các giao điểm của mặt phẳng (MNP) với các cạnh tứ diện tạo thành: (ảnh 1)

Trong mặt phẳng , gọi  là giao điểm của  và .

Trong mặt phẳng , gọi  là giao điểm của  và .\(\left( {BCD} \right)\)

Do đó giao điểm của mặt phẳng \(\left( {MNP} \right)\) với các cạnh tứ diện tạo thành một tứ giác \(MNPQ\). Chọn C.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\) có \(AC\) và \(BD\) giao nhau tại \(O\) và một điểm \(S\) không thuộc mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Trên đoạn \(SC\) lấy một điểm \(M\) không trùng với \(S\) và \(C\). Giao điểm của đường thẳng \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\) là

Giao điểm của \(SD\) và \(BK\) (với \(K = SO \cap AM\)).

Giao điểm của \(SD\) và \(AM\).

Giao điểm của \(SD\) và \(MK\)(với \(K = SO \cap AM\)).

Giao điểm của \(SD\) và \(AB\).

Xem đáp án

Cho tứ giác ABCD có AC và BD giao nhau tại O và một điểm S không thuộc mặt phẳng (ABCD). Trên đoạn SC lấy một điểm M không trùng với S và C. Giao điểm của đường thẳng SD với mặt phẳng (ABM) là (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(K = AM \cap SO\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), gọi \(I = BK \cap SD\) mà \(BK \subset \left( {ABM} \right)\). Do đó \(I = SD \cap \left( {ABM} \right)\). Chọn A.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành \(ABCD\). Gọi \(M\)thuộc đoạn \(SB\). Các giao điểm của mặt phẳng \(\left( {ADM} \right)\) với các cạnh hình chóp đã cho tạo thành hình gì:

Tam giác.

Hình chữ nhật.

Hình thang.

Hình bình hành.

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành ABCD. Gọi M thuộc đoạn SB. Các giao điểm của mặt phẳng (ADM) với các cạnh hình chóp đã cho tạo thành hình gì: (ảnh 1)

Có \(AD//BC\) mà \(M \in \left( {SBC} \right) \cap \left( {MAD} \right)\) nên giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng qua \(M\) và song song với \(BC\) cắt \(SC\) tại \(N.\)

Khi đó \(MN//AD\).

Do đó các giao điểm của mặt phẳng \(\left( {ADM} \right)\) với các cạnh hình chóp đã cho tạo thành hình thang. Chọn C.

31. Đúng sai
1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(BC,CD,SA,SB\). Gọi \(O = AC \cap BD;MN \cap AC = I,AN \cap BD = K\).

a

\(PQ//\left( {SCD} \right)\).

ĐúngSai
b

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SMN} \right)\) là \(SO\).

ĐúngSai
c

Giao điểm của đường thẳng \(DQ\)với \(\left( {SAN} \right)\) là \(E\), với \(E = DQ \cap SK\).

ĐúngSai
d

Mặt phẳng \(\left( {MNQ} \right)\)cắt các mặt của hình chóp theo các đoạn giao tuyến tạo thành một ngũ giác.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình bình hành. Gọi M,N,P,Q lần lượt là trung điểm của BC,CD,SA,SB. Gọi O = AC giao BD;MN giao AC = I,AN giao BD = K. (ảnh 1)

a) Vì \(P,Q\) là trung điểm của \(SA,SB\) nên \(PQ//AB\) mà \(AB//CD\) nên \(PQ//CD \Rightarrow PQ//\left( {SCD} \right)\).

b) Gọi \(I = AC \cap MN\).

Do đó \(SI = \left( {SAC} \right) \cap \left( {SMN} \right)\).

c) Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), gọi \(E = DQ \cap SK\) mà \(SK \subset \left( {SAN} \right)\).

Suy ra \(E = DQ \cap \left( {SAN} \right)\).

d) Ta có \(MN//BD\)mà \(Q \in \left( {SBD} \right) \cap \left( {QMN} \right)\) nên giao tuyến của hai mặt phẳng này đi qua \(Q\) và song song với \(BD\) cắt \(SD\) tại \(J\).

Tương tự \(MQ//SC\) mà \(I \in \left( {SAC} \right) \cap \left( {QMN} \right)\) nên giao tuyến của hai mặt phẳng này đi qua \(I\) và song song với \(SC\) cắt SA tại H.

Do đó mặt phẳng \(\left( {MNQ} \right)\)cắt các mặt của hình chóp theo các đoạn giao tuyến tạo thành một ngũ giác \(MNJHQ\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

32. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) đáy là hình vuông tâm \(O\) cạnh bằng 5 cm. Gọi M là trung điểm của \(SA\). Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) đi qua \(M\) và song song với mặt đáy \(\left( {ABCD} \right)\) lần lượt cắt các cạnh \(SB,SC,SD\) tại \(N,P,Q\)

a

\(NQ//\left( {ABCD} \right)\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(SO\) cắt mặt phẳng \(\left( {ADN} \right)\) tại trọng tâm tam giác \(SBD\).

ĐúngSai
c

\(SB//\left( {CPQD} \right)\).

ĐúngSai
d

Diện tích tứ giác \(MNPQ\) là \({S_{MNPQ}} = 25\;\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD đáy là hình vuông tâm O cạnh bằng 5 cm. Gọi M là trung điểm của SA. Mặt phẳng (alpha) đi qua M và song song với mặt đáy (ABCD) lần lượt cắt các cạnh SB,SC,SD tại N,P,Q (ảnh 1)

a) \(\left( \alpha  \right)//\left( {ABCD} \right)\) mà \(NQ \subset \left( \alpha  \right)\) \( \Rightarrow NQ//\left( {ABCD} \right)\).

b) Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), gọi \(G = SO \cap DN\) mà \(DN \subset \left( {ADN} \right)\) nên \(G = SO \cap \left( {ADN} \right)\).

Do \(O,N\) là trung điểm của \(BD,SB\) nên \(SO,DN\) là các trung tuyến của \(\Delta SBD\).

Do đó \(G\) là trọng tâm tam giác \(SBD\).

c) Ta có \(SB \cap \left( {SCD} \right) = S\) mà \(\left( {SCD} \right) \equiv \left( {CPQD} \right)\).

d) Tứ giác \(MNPQ\) là hình vuông cạnh \(MN = \frac{1}{2}AB = \frac{5}{2}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Vậy \({S_{MNPQ}} = {\left( {\frac{5}{2}} \right)^2} = \frac{{25}}{4}\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

33. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình thang \(AB//CD,AB = 2CD\), \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\).

a

\(MC//AD\).

ĐúngSai
b

\(AD//\left( {NMC} \right)\) với \(N\) là trung điểm của \(SA\).

ĐúngSai
c

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng \(Sx,Sx//AD\).

ĐúngSai
d

\(\left( P \right)\) là mặt phẳng qua \(M\) và song song với hai đường thẳng \(SB,SD\). Gọi \(E\) là giao điểm của \(CD\) với \(\left( P \right)\). Khi đó \(\frac{{EC}}{{DC}} = 2\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thang AB//CD,AB = 2CD, M là trung điểm cạnh AB. (ảnh 1)

a) Vì \(M\) là trung điểm của \(AB\) nên \(AM = MB = DC\) và \(AM//DC\) nên \(AMCD\) là hình bình hành.

Suy ra \(AD//CM\).

b) Vì \(AD//CM\) mà \(CM \subset \left( {NMC} \right)\) nên \(AD//\left( {NMC} \right)\).

c) Vì \(AB//CD\) nên giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\) là đường thẳng qua \(S\) và song song với \(AB\).

d) Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\left( P \right)//SB\\MN//SB\\M \in \left( P \right)\end{array} \right. \Rightarrow MN \subset \left( P \right)\).

Lại có \(\left\{ \begin{array}{l}SD//\left( P \right)\\SD \subset \left( {SAD} \right)\\\left( P \right) \cap \left( {SAD} \right) = Ny\end{array} \right. \Rightarrow Ny//SD\).

Gọi \(Q = Ny \cap AD\) nên \(Q\) là trung điểm của \(AD\).

Trong\(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(E = CD \cap QM\).

Ta có \(\Delta AQM = \Delta DQE\) vì \(AQ = QD,\widehat {AQM} = \widehat {DQE}\) (đối đỉnh), \(\widehat {QAM} = \widehat {QDE}\) (hai góc so le trong của hai đường thẳng song song \(AM,DE\)).

Ta có \(AM = ED\) nên \(\frac{{EC}}{{ED}} = 2\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

34. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(I,J\) lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng \(AB,SC\). Khi đó:

a

Giao tuyến của \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là \(SO\).

ĐúngSai
b

Đường thẳng \(OI\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).

ĐúngSai
c

Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng qua \(BD\) và song song với \(SA\). Khi đó \(OJ\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\).

ĐúngSai
d

Giao điểm của đường thẳng \(AJ\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là điểm \(J\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi I,J lần lượt là trung điểm của đoạn thẳng AB,SC. Khi đó: (ảnh 1)

a) Ta có \(S,O\) là điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).

Do đó \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).

b) \(O,I\) là trung điểm của \(BD,BA\) nên \(OI\) là đường trung bình của \(\Delta ABD\) nên \(OI//AD\).

Mà \(AD \subset \left( {SAD} \right)\) nên \(OI//\left( {SAD} \right)\).

c) \(\left. \begin{array}{l}\left( \alpha  \right)//SA\\O \in BD \subset \left( \alpha  \right)\\O \in AC \subset \left( {SAC} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \) giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng d qua \(O\) và song song với \(SA\).

 Vì O là trung điểm của \(AC\)nên \(d\) cắt \(SC\) tại trung điểm của \(SC\). Đó chính là điểm J.

Vậy \(OJ\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) và \(\left( {SAC} \right)\).

d) Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(K\) là giao điểm của \(SO\) và \(AJ\) mà \(SO \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(K = AJ \cap \left( {SBD} \right)\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

35. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M\) là điểm trên cạnh \(SA\) sao cho \(SM = \frac{1}{3}SA\), \(I\) là trung điểm của \(SB\) và \(G\) là trọng tâm tam giác \(SAB\).

a

\(AB//\left( {SCD} \right)\).

ĐúngSai
b

\(OI//SD\).

ĐúngSai
c

\(MG//\left( {SBC} \right)\).

ĐúngSai
d

\(\left( {MOG} \right)//\left( {SBC} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M là điểm trên cạnh SA sao cho SM =1/3 SA, I là trung điểm của SB và G là trọng tâm tam giác SAB. (ảnh 1)

a) Có \(AB//CD\) mà \(CD \subset \left( {SCD} \right)\)\( \Rightarrow AB//\left( {SCD} \right)\).

b) Vì \(O,I\) là trung điểm của \(BD,SB\) nên \(OI\) là đường trung bình của tam giác \(SBD\) \( \Rightarrow OI//SD\).

c) Trong tam giác \(SAB\) có \(\frac{{AM}}{{SA}} = \frac{{AG}}{{AI}} = \frac{2}{3}\) nên \(MG//SB\) mà \(SB \subset \left( {SBC} \right)\) \( \Rightarrow MG//\left( {SBC} \right)\).

d) Ta có \(O\) là trung điểm của \(AC\), \(M\) không là trung điểm của \(SA\) nên \(OM\) không song song với \(SC\)hay \(OM\) cắt \(SC\). Suy ra \(\left( {MOG} \right),\left( {SBC} \right)\) có ít nhất 1 điểm chung.

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

36. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(N\) là trung điểm của cạnh \(SC\). Lấy điểm \(M\) đối xứng với \(B\) qua \(A\), \(OM\) cắt \(AD\) tại \(K\).

a

Đường thẳng \(ON\) và \(SA\) cắt nhau.

ĐúngSai
b

\(MD//AC\).

ĐúngSai
c

\(GK//ON\) với \(G\) là giao điểm của đường thẳng \(MN\) với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\).

ĐúngSai
d

Tỉ số \(\frac{{GM}}{{GN}} = 3\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O. Gọi N là trung điểm của cạnh SC. Lấy điểm M đối xứng với B qua A, OM cắt AD tại K. (ảnh 1)

a) Ta có \(O,N\) lần lượt là trung điểm của \(AC,SC\) nên \(ON//SA\).

b) Có \(AM = AB = CD,AM//CD\) nên \(ACDM\) là hình bình hành. Suy ra \(MD//AC\).

c) Có \(\left. \begin{array}{l}ON//SA\\ON \subset \left( {OMN} \right)\\SA \subset \left( {SAD} \right)\\K \in \left( {SAD} \right) \cap \left( {OMN} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \)giao tuyến của hai mặt phẳng này đi qua \(K\) và song song với \(ON\) cắt \(MN\) ở \(G.\) Suy ra \(G = MN \cap \left( {SAD} \right)\). Suy ra \(GK//ON\).

d) Xét \(\Delta MBD\), có \(MO,DA\) là trung tuyến và \(K = MO \cap DA\) nên \(K\) là trọng tâm của \(\Delta MBD\).

Suy ra \(\frac{{MK}}{{MO}} = \frac{2}{3}\).

Vì \(GK//ON\) nên \(\frac{{MK}}{{MO}} = \frac{{MG}}{{MN}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{GM}}{{GN}} = 2\).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

37. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông tâm \(O,I\) là trung điểm của \(SC\), \(M\) là trung điểm của \(SD\). Khi đó:

a

\(MI//\left( {ABCD} \right)\).

ĐúngSai
b

Giao điểm của đường thẳng \(AI\) với mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) là trọng tâm của tam giác \(SAC\).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(IO\) không song song với đường thẳng \(SA\).

ĐúngSai
d

Đường thẳng \(SO\) và đường thẳng \(AB\) là hai đường thẳng chéo nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông tâm O,I là trung điểm của SC, M là trung điểm của SD. Khi đó: (ảnh 1)

a) Ta có \(M,I\) là trung điểm của \(SD\) và \(SC\) nên \(MI\) là đường trung bình của \(\Delta SCD\).

Suy ra \(MI//CD\) mà \(CD \subset \left( {ABCD} \right) \Rightarrow MI//\left( {ABCD} \right)\).

b) Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), gọi \(G\) là giao điểm của \(SO\) và \(AI\).

Mà \(SO \subset \left( {SBD} \right)\) nên \(G = AI \cap \left( {SBD} \right)\).

Vì \(SO\) và \(AI\) là trung tuyến của \(\Delta SAC\) nên \(G\) là trọng tâm của \(\Delta SAC\).

c) Ta có \(I,O\) là trung điểm của \(SC,AC\) nên \(OI\) là đường trung bình của \(\Delta SAC\).

Suy ra \(OI//SA\).

d) Ta có \(SO\) và \(AB\) là hai đường thẳng chéo nhau.

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

38. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Điểm \(M\) là trung điểm của \(SA\), \(N\) thuộc cạnh \(CD\) thỏa mãn \(CN = 2ND\).

a

Giao tuyến của \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng \(SO\).

ĐúngSai
b

\(MO//\left( {SCD} \right)\).

ĐúngSai
c

Giao tuyến của \(\left( {BCM} \right)\) và \(\left( {SAD} \right)\) là đường thẳng \(MN\).

ĐúngSai
d

Gọi \(I = MN \cap \left( {SBD} \right)\). Khi đó \(2IM = 3IN\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Điểm M là trung điểm của SA, N thuộc cạnh CD thỏa mãn CN = 2ND. (ảnh 1)

a) Ta có \(S,O\) là hai điểm chung của \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) nên \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).

b) Ta có \(M,O\) là trung điểm của \(SA\) và \(AC\) nên \(MO//SC\) mà \(SC \subset \left( {SCD} \right)\) nên \(MO//\left( {SCD} \right)\).

c) Ta có \(\left. \begin{array}{l}BC//AD\\BC \subset \left( {BCM} \right)\\AD \subset \left( {SAD} \right)\\M \in \left( {BCM} \right) \cap \left( {SAD} \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \) giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng qua \(M\) và song song với \(AD\).

d) Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi E là giao điểm của \(AN\) và \(BD\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SAN} \right)\), gọi I là giao điểm của \(SE\) và \(MN\) mà \(SE \subset \left( {SBD} \right)\)\( \Rightarrow I = MN \cap \left( {SBD} \right)\).

Xét \(\Delta END\) có \(DN//AB\) nên \(\frac{{EN}}{{EA}} = \frac{{DN}}{{AB}} = \frac{{DN}}{{DC}} = \frac{1}{3}\).

Áp dụng định lí Menelaus cho \(\Delta AMN\), có \(\frac{{NE}}{{EA}} \cdot \frac{{AS}}{{AM}} \cdot \frac{{MI}}{{IN}} = 1\)\( \Rightarrow \frac{1}{3} \cdot 2 \cdot \frac{{MI}}{{IN}} = 1\)\( \Rightarrow \frac{{MI}}{{IN}} = \frac{3}{2} \Rightarrow 2MI = 3IN.\)

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

39. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang cân, \(AD//BC\), \(AD = 2BC\). Gọi \(O\) là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\),  điểm \(M\) là trung điểm của đoạn thẳng \(SC\).

a

Đường thẳng \(AM\) nằm trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

ĐúngSai
b

Giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng \(SO\).

ĐúngSai
c

Giao điểm của đường thẳng \(AM\) và mặt phẳng \(SBD\) là giao điểm của \(AM\) và \(SO\).

ĐúngSai
d

Gọi \(\left( \alpha \right)\) là mặt phẳng chứa đường thẳng \(AM\) và song song với đường thẳng \(BD\). Mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) cắt \(SB\) tại \(P\). Khi đó \(\frac{{SP}}{{SB}} = \frac{2}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang cân, AD//BC, AD = 2BC. Gọi O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD,  điểm M là trung điểm của đoạn thẳng SC. (ảnh 1)

a) \(AM \subset \left( {SAC} \right)\).

b) \(S,O\) là hai điểm chung của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right),\left( {SBD} \right)\). Do đó \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).

c) Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right),AM \cap SO = I\) mà \(SO \subset \left( {SBD} \right) \Rightarrow AM \cap \left( {SBD} \right) = I\).

d) Trong mặt phẳng\(\left( {SBD} \right)\), qua \(I\) dựng đường thẳng song song với \(BD\) cắt \(SB,SD\) lần lượt tại \(P\) và \(Q\).

Gọi \(N\) là trung điểm của \(OC\).

Theo định lí Ta lét ta có: \(\frac{{OA}}{{OC}} = \frac{{AD}}{{BC}} = 2 \Rightarrow OA = 4ON \Rightarrow \frac{{OI}}{{MN}} = \frac{{AO}}{{AN}} = \frac{4}{5}\).

Lại có \(SO = 2MN = \frac{{10}}{4}IO = \frac{5}{2}IO\) \( \Rightarrow SI = \frac{3}{5}SO \Rightarrow \frac{{SP}}{{SB}} = \frac{{SI}}{{SO}} = \frac{3}{5}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;   c) Đúng;   d) Sai.

40. Đúng sai
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(BCD\), \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(SB\), \(F\) là giao điểm của \(AD\) và \(\left( {MNG} \right)\).

a

\(MN//\left( {SCD} \right)\).

ĐúngSai
b

Nếu \(E\) là giao điểm của \(\left( {MNG} \right)\) và \(BC\) thì tứ giác \(MNEF\) là hình thang đáy lớn là \(EF\) và \(EF = \frac{3}{2}MN\)

ĐúngSai
c

\(SC\) là giao tuyến của hai mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\).

ĐúngSai
d

\(MG//SC\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi G là trọng tâm của tam giác BCD, M,N lần lượt là trung điểm của SA và SB, F là giao điểm của AD và (MNG). (ảnh 1)

a) Vì  \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(SA\) và \(SB\) nên \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta SAB\).

Suy ra \(MN//AB\) mà \(AB//CD\) nên \(MN//CD\).

Lại có \(CD \subset \left( {SCD} \right) \Rightarrow MN//\left( {SCD} \right)\).

b) Ta có \(\left. \begin{array}{l}MN//AB//CD\\\left( {MNG} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = G\end{array} \right\} \Rightarrow \) giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng qua \(G\) và song song với \(AB\) cắt \(AD,BC\) lần lượt tại \(F,E\).

Suy ra \(F = AD \cap \left( {MNG} \right),E = BC \cap \left( {MNG} \right)\).

Vì \(EF//AB\) và \(MN//AB\) nên \(EF//MN\). Suy ra \(MNEF\) là hình thang, đáy lớn \(EF\).

Có \(EF = AB,MN = \frac{{AB}}{2} \Rightarrow MN = \frac{{EF}}{2}\) hay \(EF = 2MN\).

c) Gọi \(O\) là giao điểm của \(AC\) và \(BD\).

Ta có \(S,O\) là hai điểm chung của mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) nên \(\left( {SAC} \right) \cap \left( {SBD} \right) = SO\).

d) Có \(\frac{{AM}}{{AS}} = \frac{1}{2}\); \(\frac{{CG}}{{CO}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{CG}}{{\frac{1}{2}AC}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{CG}}{{AC}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{AG}}{{AC}} = \frac{2}{3}\).

Vì \(\frac{{AM}}{{AS}} \ne \frac{{AG}}{{AC}}\) nên \(MG\) không song song với \(SC\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;   c) Sai;   d) Sai.

41. Tự luận
1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình vuông cạnh bằng 6. Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng \(SB\) và điểm \(N\) thuộc đoạn thẳng \(SC\) sao cho \(NS = 2NC\). Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) theo phương chiếu \(BD\) biến điểm \(M\) thành điểm \(P\). Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) theo phương chiếu \(SA\) biến tam giác \(MNP\) thành hình \(T\). Khi đó diện tích hình \(T\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Phép chiếu song song lên mặt phẳng (ABCD) theo phương chiếu SA biến tam giác MNP thành hình T. Khi đó diện tích hình T bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) theo phương chiếu \(BD\) biến điểm \(M\) thành điểm \(P\) là trung điểm của \(SD\).

Phép chiếu song song lên mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) theo phương chiếu \(SA\) biến tam giác \(MNP\) thành tam giác \(EFK\), với \(E,K\) là trung điểm của đoạn \(AB,AD\) tương ứng, \(F \in AC\) và \(\frac{{SN}}{{SC}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{AF}}{{AC}} = \frac{2}{3}\).

Giả sử \(EK \cap AC = I\), ta có \(AI = \frac{1}{4}AC \Rightarrow AI = \frac{3}{8}AF\).

Ta có \(\frac{{{S_{\Delta FEK}}}}{{{S_{\Delta AEK}}}} = \frac{{FI}}{{AI}} = \frac{5}{3}\) \( \Rightarrow {S_{\Delta FEK}} = \frac{5}{3}{S_{\Delta AEK}} = \frac{5}{3} \cdot \frac{1}{8}{S_{ABCD}} = \frac{5}{{24}} \cdot {6^2} = 7,5\).

Trả lời: 7,5.

42. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\). Điểm \(I\) thuộc cạnh \(AB\) sao cho \(IB = 2IA\). Gọi \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng qua \(I\) và song song với \(AD\) và \(BC\). Giả sử \(\left( \alpha  \right)\) cắt \(CD\) tại \(M\). Khi đó \(\frac{{DC}}{{MD}}\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD. Điểm I thuộc cạnh AB sao cho IB = 2IA. Gọi (alpha ) là mặt phẳng qua I và song song với AD và BC. Giả sử (alpha) cắt CD tại M. Khi đó DC/MD bằng bao nhiêu? (ảnh 1)

Ta có \(\left. \begin{array}{l}I \in \left( \alpha  \right) \cap \left( {ABD} \right)\\\left( \alpha  \right)//AD\end{array} \right\} \Rightarrow \) giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng qua \(I\) và song song với \(AD\) cắt \(BD\) tại \(J\).

Suy ra \(IJ//AD\). Do đó \(\frac{{DJ}}{{DB}} = \frac{{AI}}{{AB}} = \frac{1}{3}\).

\(\left. \begin{array}{l}J \in \left( \alpha  \right) \cap \left( {BCD} \right)\\\left( \alpha  \right)//BC\end{array} \right\} \Rightarrow \)giao tuyến của hai mặt phẳng là đường thẳng đi qua \(J\) và song song với \(BC\) cắt \(CD\) tại \(M\).

Do đó \(M = CD \cap \left( \alpha  \right)\).

Ta có \(JM//BC\)\( \Rightarrow \frac{{DM}}{{DC}} = \frac{{DJ}}{{DB}} = \frac{1}{3} \Rightarrow \frac{{DC}}{{DM}} = 3\).

Trả lời: 3.

43. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Trên cạnh \(SC\) lấy điểm \(M\) sao cho \(CM = 2SM\). Gọi \(H\) là giao điểm của mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\) với đường thẳng \(SD\). Tính tỉ số \(\frac{{SH}}{{SD}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Trên cạnh SC lấy điểm M sao cho CM = 2SM. Gọi H là giao điểm của mặt phẳng (ABM) với đường thẳng SD. Tính tỉ số SH/SD (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Vì \(ABCD\) là hình bình hành nên \(AB//CD\).

Mà \(M \in \left( {MAB} \right) \cap \left( {SCD} \right)\) nên giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng qua \(M\) và song song với \(CD\) cắt \(SD\) tại \(H\).

Suy ra \(H = SD \cap \left( {MAB} \right)\).

Vì \(MH//CD\) nên \(\frac{{SH}}{{SD}} = \frac{{SM}}{{SC}} = \frac{1}{3} \approx 0,33\).

Trả lời: 0,33.

44. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\). Gọi \(K,N\) lần lượt là trung điểm \(SA,BC\) và \(M\)là điểm thuộc đoạn \(SC\) sao cho \(3SM = 2MC\). Mặt phẳng \(\left( {KMN} \right)\) cắt \(AB\) tại \(I\). Tính \(\frac{{IA}}{{IB}}\) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABC. Gọi K,N lần lượt là trung điểm SA,BC và M là điểm thuộc đoạn SC sao cho 3SM = 2MC. Mặt phẳng (KMN}) cắt AB tại I. Tính A/B (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), gọi H là giao điểm của \(KM\) và \(AC\).

Trong mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\), gọi \(I\) là giao điểm của \(HN\) và \(AB\).

Khi đó \(I = AB \cap \left( {KMN} \right)\).

Ta có \(\frac{{SM}}{{MC}} \cdot \frac{{CH}}{{HA}} \cdot \frac{{AK}}{{KS}} = 1\)\( \Leftrightarrow \frac{2}{3} \cdot \frac{{CH}}{{HA}} \cdot 1 = 1 \Rightarrow \frac{{CH}}{{HA}} = \frac{3}{2}\).

Lại có \(\frac{{BN}}{{NC}} \cdot \frac{{CH}}{{HA}} \cdot \frac{{AI}}{{IB}} = 1\)\( \Leftrightarrow 1 \cdot \frac{3}{2} \cdot \frac{{AI}}{{IB}} = 1 \Rightarrow \frac{{AI}}{{IB}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).

Trả lời: 0,67.

45. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\), \(AB = 8\). Hai cạnh bên \(SA = SB = 6\). Gọi \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng qua \(O\) và song song với \(\left( {SAB} \right)\). Thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) có diện tích bằng \(a\sqrt 5 \). Tìm a.

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O, AB = 8. Hai cạnh bên SA = SB = 6. Gọi (alpha) là mặt phẳng qua O và song song với (SAB). Thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (alpha) có diện tích bằng a căn bậc hai của 5 . Tìm a. (ảnh 1)

Dựng thiết diện \(MNPQ\) như hình, trong đó: \(MN//SB,MQ//AB,PQ//SA\).

Dễ thấy \(M,N,P,Q\) lần lượt là trung điểm của \(BC,SC,SD,AD\).

Suy ra \(MQ//PN\) (cùng song song \(CD\)). Suy ra \(MNPQ\) là hình thang.

Ta có:\(MN = PQ = \frac{{SA}}{2} = \frac{{SB}}{2}\).

Ta có \(MQ = AB = 8;PN = \frac{{AB}}{2} = 4,MN = PQ = \frac{{SA}}{2} = 3\).

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O, AB = 8. Hai cạnh bên SA = SB = 6. Gọi (alpha) là mặt phẳng qua O và song song với (SAB). Thiết diện của hình chóp cắt bởi mặt phẳng (alpha) có diện tích bằng a căn bậc hai của 5 . Tìm a. (ảnh 2)

Xét hình thang \(MNPQ\). Hạ \(NH \bot MQ,PK \bot MQ\).

Dễ chứng minh được \(\Delta MNH = \Delta QPK\) (cạnh huyền – cạnh góc vuông).

Suy ra \(MH = KQ = 2\).

Xét tam giác vuông \(MNH\), có \(NH = \sqrt {M{N^2} - M{H^2}}  = \sqrt {{3^2} - {2^2}}  = \sqrt 5 \).

Khi đó \({S_{MNPQ}} = \frac{{\left( {NP + MQ} \right) \cdot NH}}{2} = \frac{{\left( {4 + 8} \right) \cdot \sqrt 5 }}{2} = 6\sqrt 5 \). Suy ra \(a = 6\).

Trả lời: 6.

46. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy là hình bình hành tâm \(O\), \(AC = 6;BD = 4\). Tam giác \(SBD\) là tam giác đều. Điểm \(I\) thuộc đoạn \(OA\) sao cho \(AI = 2\), mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) qua \(I\) và song song \(\left( {SBD} \right)\) cắt các cạnh \(AB,AD,AS\) lần lượt tại \(M,N,P\). Tính diện tích tam giác \(MNP\) (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Tính diện tích tam giác MNP (kết quả được làm tròn đến hàng phần trăm). (ảnh 1)

Kẻ \(MN\) đi qua \(I\) và song song \(BD\left( {M \in AB,N \in AD} \right)\).

Kẻ \(MP//SB\left( {K \in SA} \right)\).

Suy ra \(\left( \alpha  \right) \equiv \left( {MNP} \right)\).

Ta có \(MN//BD,MP//SB,NP//SD\).

Ta có \(\frac{{MN}}{{BD}} = \frac{{AI}}{{AO}} = \frac{2}{3}\).

Mặt khác \(\frac{{{S_{MNP}}}}{{{S_{SBD}}}} = {\left( {\frac{{MN}}{{BD}}} \right)^2} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} \Rightarrow {S_{MNP}} = \frac{4}{9}{S_{SBD}} = \frac{4}{9} \cdot \frac{{{6^2}\sqrt 3 }}{4} = 4\sqrt 3  \approx 6,93\).

Trả lời: 6,93.

47. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(N\) là trung điểm của \(BC\), \(M\) thuộc cạnh \(SC\) sao cho \(SM = 2MC\). Biết đường thẳng \(SD\) cắt mặt phẳng \(\left( {ANM} \right)\) tại điểm \(I\) và \(SD = 5\;{\rm{cm}}\) thì \(SI\) bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi N là trung điểm của BC, M thuộc cạnh SC sao cho SM = 2MC. Biết đường thẳng SD cắt mặt phẳng (ANM) tại điểm I và SD = 5cm thì SI bằng bao nhiêu cm? (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\), gọi \(E\) là giao điểm của \(AN\) và \(DC\).

Dễ dàng chứng minh \(ABEC\) là hình bình hành. Suy ra \(AB = EC\) mà \(AB = CD\) nên \(CD = CE\).

Lại có \(SM = 2MC\) nên \(M\) là trọng tâm tam giác \(SED\)

Gọi \(EM \cap SD = I\) thì \(I\) là trung điểm \(SD\). Suy ra \(SI = 2,5\) cm.

Trả lời: 2,5.

48. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(BC\), \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng \(A,M\) và song song với \(SD\). Mặt phẳng \(\left( \alpha  \right)\) cắt \(SB\) tại \(N\), tính tỉ số \(\frac{{SN}}{{SB}}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M là trung điểm cạnh BC,(alpha) là mặt phẳng A,M và song song với SD. Mặt phẳng (alpha ) cắt SB tại N, tính tỉ số SN/SB (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)? (ảnh 1)

Gọi \(I\) là giao điểm của \(AM\) và \(BD\) nên \(I\) là trọng tâm tam giác \(ABC\).

Suy ra \(\frac{{BI}}{{BO}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{BI}}{{BD}} = \frac{1}{3}\).

Ta có \(\left( \alpha  \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\) có chung điểm \(I,\left( \alpha  \right)//SD,SD \subset \left( {SBD} \right)\).

Nên giao tuyến của \(\left( \alpha  \right)\) và \(\left( {SBD} \right)\) là đường thẳng qua \(I\) song song với \(SD\) cắt \(SB\) tại \(N\).

Ta có tam giác \(BIN\) đồng dạng với tam giác \(BDS\).

Suy ra \(\frac{{BN}}{{BS}} = \frac{{BI}}{{BD}} = \frac{1}{3}\) hay \(\frac{{SN}}{{SB}} = \frac{{ID}}{{BD}} = \frac{2}{3} \approx 0,67\).

Trả lời: 0,67.

49. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành. Gọi \(I,K\) lần lượt là trung điểm của \(BC\) và \(CD\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(SB\). Gọi \(F\) là giao điểm của \(DM\) và \(\left( {SIK} \right)\). Tính tỉ số \(\frac{{MF}}{{MD}}\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi I,K lần lượt là trung điểm của BC và CD. Gọi M là trung điểm của SB. Gọi F là giao điểm của DM và (SIK). Tính tỉ số MF/MD. (ảnh 1)

\(I,K\) lần lượt là trung điểm của \(BC\) và \(CD\) nên \(IK\) là đường trung bình của \(\Delta BCD\).

Suy ra \(IK//BD\).

Ta có \(\left. \begin{array}{l}S \in \left( {SIK} \right) \cap \left( {SBD} \right)\\IK//BD\end{array} \right\} \Rightarrow \)giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng qua \(S\) và song song với \(BD\) cắt \(MD\) tại \(F\).

Khi đó \(F = MD \cap \left( {SIK} \right)\).

Dễ dàng chứng minh \(SDBF\) là hình bình hành.

Ta có \(SF//BD\)\( \Rightarrow \frac{{MF}}{{MD}} = \frac{{MS}}{{MB}} = 1\).

Trả lời: 1.

50. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện \(ABCD\) có \(G\) là trọng tâm tam giác \(BCD\). Mặt phẳng \(\left( P \right)\) chứa \(BG\) và song song với \(AC\), cắt \(AD\) tại \(K\). Biết \(AK = mKD\). Tìm m.

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD có G là trọng tâm tam giác BCD. Mặt phẳng (P) chứa BG và song song với AC, cắt AD tại K. Biết AK = mKD. Tìm m. (ảnh 1)

Gọi \(I,M\) lần lượt là trung điểm của \(CD,BC\).

Ta có \(\left( P \right) \cap \left( {ACD} \right) = IK//AC\).

Suy ra \(IK\) là đường trung bình của tam giác \(ACD\).

Nên \(AK = KD\).

Vậy \(m = 1\).

Trả lời: 1.

51. Tự luận
1 điểm

B. Tự luận

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình bình hành tâm \(O\). Gọi \(M\) là trung điểm của cạnh \(SD\).

a) Chứng minh rằng đường thẳng \(OM\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAB} \right)\).

b) Gọi \(G\) là trọng tâm của tam giác \(SCD\) và \(H\) là giao điểm của đường thẳng \(OG\) với mặt phẳng \(\left( {SAD} \right)\). Chứng minh rằng đường thẳng \(SH\) song song với đường thẳng \(AD\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành tâm O. Gọi M là trung điểm của cạnh SD.  a) Chứng minh rằng đường thẳng OM song song với mặt phẳng (SAB). (ảnh 1)

a) \(OM\) là đường trung bình của \(\Delta SBD\) nên \(OM//SB\) mà \(SB \subset \left( {SAB} \right)\) nên \(OM//\left( {SAB} \right)\).

b) Trong mặt phẳng \(\left( {AMC} \right)\), gọi \(H = OG \cap AM\).

Gọi \(E\) là trung điểm của \(CD\).

Ta có \(OE//\left( {SAD} \right)\) vì \(OE//AD\).

Ta có \(\left( {SOE} \right) \cap \left( {SAD} \right) = SH\).

Khi đó \(OE//SH\). Vậy \(SH//AD\).

52. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABC\), \(G\) là trọng tâm \(\Delta ABC\) và \(M\) là điểm trên cạnh \(SB\) sao cho \(BM = 2MS\). Chứng minh đường thẳng \(MG\) song song với mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABC, G là trọng tâm tam giác ABC và M là điểm trên cạnh SB sao cho BM = 2MS. Chứng minh đường thẳng MG song song với mặt phẳng (SAC). (ảnh 1)

Gọi \(P\) là trung điểm của \(AC\).

Theo tính chất trọng tâm ta có \(\frac{{BG}}{{BP}} = \frac{2}{3}\) mà \(\frac{{BM}}{{BS}} = \frac{2}{3}\) nên \(\frac{{BG}}{{BP}} = \frac{{BM}}{{BS}}\) \( \Rightarrow MG//SP\).

Lại có \(SP \subset \left( {SAC} \right)\) nên \(MG//\left( {SAC} \right)\).

53. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có \(ABCD\) là hình thang với \(AB//CD\) và \(AB = 2CD\). Gọi \(M\) và \(N\) lần lượt là trung điểm của \(AB,BC\).

a) Xác định giao tuyến của mặt phẳng \(\left( {SMN} \right)\) và \(\left( {SCD} \right)\).

b) Gọi \(E\) và \(G\) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \(SAB\) và \(SBC\). Chứng minh \(EG//\left( {ABCD} \right)\).

c) Gọi \(\left( \alpha  \right)\) là mặt phẳng đi qua đường thẳng \(EG\) và song song với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\). Xác định giao điểm của \(\left( \alpha  \right)\) với đường thẳng \(SD\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có ABCD là hình thang với AB//CD và AB = 2CD. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của AB,BC.  a) Xác định giao tuyến của mặt phẳng (SMN) và (SCD). (ảnh 1)

a) Trong mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) có \(AB//CD\) và \(MN\) cắt \(AB\) nên đường thẳng \(MN\) cắt đường thẳng \(CD\) tại I.

Ta có \(I,S\) là các điểm chung của mặt phẳng \(\left( {SMN} \right)\) và mặt phẳng \(\left( {SCD} \right)\) nên giao tuyến của hai mặt phẳng này là đường thẳng \(SI\).

b) \(E\) và \(G\) lần lượt là trọng tâm của các tam giác \(SAB\) và \(SBC\) nên \(E \in SM,G \in SN\) và \(\frac{{SE}}{{SM}} = \frac{2}{3};\frac{{SG}}{{SN}} = \frac{2}{3}\)

Trong tam giác \(SMN\) có \(\frac{{SE}}{{SM}} = \frac{{SG}}{{SN}}\) nên \(EG//MN\) mà \(MN \subset \left( {ABCD} \right)\)\( \Rightarrow EG//\left( {ABCD} \right)\).

c) Ta có \(\left. \begin{array}{l}\left( \alpha  \right)//\left( {ABCD} \right)\\\left( {SMD} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = MD\\E \in \left( {SMD} \right) \cap \left( \alpha  \right)\end{array} \right\} \Rightarrow \left( {SMD} \right) \cap \left( \alpha  \right) = Ex\) với \(Ex//MD,Ex \cap SD = K\).

Vậy \(K = \left( \alpha  \right) \cap SD\).

54. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp \(S.ABCD\) có đáy \(ABCD\) là hình thang với \(AD//BC\) và \(AD = 2BC\). Gọi \(N\) là trung điểm của \(SA\); \(G,I\) lần lượt là trọng tâm của \(\Delta SAB\) và \(\Delta ABD\).

a) Chứng minh rằng \(GI//\left( {SBD} \right)\) và \(\left( {BGI} \right)//\left( {SCD} \right)\).

b) Tìm giao điểm \(F\) của \(DN\) và mặt phẳng \(\left( {SBC} \right)\).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang với AD//BC và AD = 2BC. Gọi N là trung điểm của SA; G,I lần lượt là trọng tâm của tam giác SAB và tam giác ABD.  a) Chứng minh rằng GI // SBD) và BG // (SCD). (ảnh 1)

a) Gọi \(M,H\) lần lượt là trung điểm các cạnh \(AB,AD\).

Ta có \(\frac{{MG}}{{GS}} = \frac{{MI}}{{ID}} = \frac{1}{2}\) \( \Rightarrow GI//SD \Rightarrow GI//\left( {SBD} \right)\).

Vì \(HD = BC\) và \(HD//BC\) nên tứ giác \(BCDH\) là hình bình hành \( \Rightarrow BH//DC\).

Mặt khác \(GI//SD \Rightarrow \left( {BGI} \right)//\left( {SCD} \right)\).

b) Có \(AD//BC\) và \(S = \left( {SBC} \right) \cap \left( {SAD} \right)\) nên giao tuyến ∆ của hai mặt phẳng này đi qua S và song song với \(AD\).

Kẻ \(ND \cap \Delta  = F\). Do đó \(F = ND \cap \left( {SBC} \right)\).

55. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp \(ABCD.A'B'C'D'\). Gọi \({G_1};{G_2}\) là trọng tâm của các tam giác \(A'BD,B'D'C\).

a) Chứng minh rằng \(\left( {A'BD} \right)//\left( {B'D'C} \right)\).

b) Chứng minh rằng \({G_1};{G_2}\) cùng thuộc \(AC'\) và chia \(AC'\) thành ba đoạn bằng nhau.

Xem đáp án

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Gọi G_1; G_2 là trọng tâm của các tam giác A'BD,B'D'C.  a) Chứng minh rằng (A'BD) // (B'D'C). (ảnh 1)

a) Do \(A'D'CB\) là hình bình hành suy ra \(A'B//CD' \Rightarrow A'B//\left( {B'D'C} \right)\) (1).

Tương tự \(A'B'//CD;A'B' = CD\) nên \(A'B'CD\) là hình bình hành.

Suy ra \(A'D//B'C \Rightarrow A'D//\left( {B'D'C} \right)\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(\left( {A'BD} \right)//\left( {B'D'C} \right)\).

b) Ta có \({G_1}\) là trọng tâm tam giác \(A'BD\) nên \(\frac{{A'{G_1}}}{{A'O}} = \frac{2}{3}\) \( \Rightarrow {G_1}\) là trọng tâm tam giác \(A'AC\).

Suy ra \({G_1} = AI \cap A'O\) (3).

Tương tự \({G_2}\) là trọng tâm tam giác \(B'D'C\) nên \(\frac{{C{G_2}}}{{CO'}} = \frac{2}{3}\) \( \Rightarrow {G_2}\) là trọng tâm tam giác \(A'C'C\).

Suy ra \({G_2} = C'I \cap CO'\) (4).

Từ (3) và (4) suy ra \({G_1},{G_2}\) cùng thuộc \(AC'\).

Lại có \(\frac{{A{G_1}}}{{AI}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{A{G_1}}}{{AC'}} = \frac{1}{3};\frac{{C'{G_2}}}{{C'I}} = \frac{2}{3} \Rightarrow \frac{{C'{G_2}}}{{AC'}} = \frac{1}{3}\).

Do vậy \(A{G_1} = {G_1}{G_2} = {G_2}C' = \frac{1}{3}AC'\).

Vậy \({G_1},{G_2}\) cùng thuộc \(AC'\) đồng thời chia \(AC'\) thành ba phần bằng nhau.