2048.vn

Đề kiểm tra Toán 10 Kết nối tri thức Chương 9 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 10 Kết nối tri thức Chương 9 có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Xét phép thử gieo hai con xúc xắc. Biến cố nào sau đây là biến cố không thể?

Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 5.

Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 12.

Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 10.

Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 3.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép thử tung đồng xu 3 lần. Xét biến cố \(A:\) “Lần thứ nhất xuất hiện mặt ngửa”. Khi đó số các kết quả thuận lợi cho biến cố \(A\) là

\(4\).

\(6\).

\[8\].

\(2\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép thử gieo một con xúc xắc. Gọi \(A\) là biến cố “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chẵn”. Tập hợp mô tả biến cố \(A\) là:

\(A = \left\{ {1;3;5} \right\}\).

\(A = \left\{ {2;4;6} \right\}\).

\[A = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\].

\(A = \left\{ {2;5;6} \right\}\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong hộp có 6 quả bóng được đánh số từ 1 đến 6. Xét phép thử lấy ngẫu nhiên một quả bóng. Mô tả không gian mẫu.

\(\Omega = \left\{ {1;3;5} \right\}\).

\(\Omega = \left\{ {2;4;6} \right\}\).

\[\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\].

\(\Omega = \left\{ {1;6} \right\}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất hai lần liên tiếp. Tính xác suất của biến cố “Tổng số chấm trên hai mặt là số lẻ”.

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{1}{2}\).

\[\frac{1}{3}\].

\(\frac{{11}}{{36}}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mỗi hộp có 5 viên bi xanh, 6 viên bi đỏ và 7 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 5 viên bi trong hộp. Tính xác suất để 5 viên bi được chọn chỉ có một màu.

\(\frac{1}{{306}}\).

\(\frac{1}{{408}}\).

\[\frac{1}{{1428}}\].

\(\frac{{11}}{{8668}}\).

Xem đáp án
7. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Một tổ có 10 học sinh nam và 5 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh.

Gọi \(A\) là biến cố “Chọn ra 3 học sinh nữ”;

\(B\) là biến cố “Chọn ra 3 học sinh nam”. Khi đó:

a)

Số phần tử của không gian mẫu là \(C_{15}^3\).

ĐúngSai
b)

Công thức tính xác suất của biến cố \(A\) là \(P\left( A \right) = \frac{{n\left( \Omega \right)}}{{n\left( A \right)}}\).

ĐúngSai
c)

Xác suất của biến cố \(B\) là \(P\left( B \right) = \frac{{C_5^3}}{{C_{15}^3}}\).

ĐúngSai
d)

Xác suất để có số nam nhiều hơn nữ và có cả nam và nữ là \(\frac{{45}}{{91}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
8. Đúng sai
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên hai con xúc xắc cân đối và đồng chất.

a)

Không gian mẫu \(\Omega \) có \(n\left( \Omega \right) = 36\).

ĐúngSai
b)

Biến cố \(B\): “Tổng số chấn xuất hiện là 5” có \(P\left( B \right) = \frac{1}{9}\).

ĐúngSai
c)

Biến cố \(A\): “Mặt hai chấm xuất hiện đúng một lần” có \(n\left( A \right) = 11\).

ĐúngSai
d)

Biến cố \(C\): “Tích số chấm xuất hiện là số chia hết cho 3” có \(P\left( C \right) = \frac{5}{9}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Lấy ngẫu nhiên hai thẻ trong một chiếc hộp chứa 20 thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Tính xác suất của biến cố “Tích của hai số trên các thẻ được chọn là một số chia hết cho 3”. (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng:

0,52

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Gieo ba con xúc xắc cân đối và đồng chất. Tính xác suất của biến cố “Tích số chấm xuất hiện chia hết cho 5” (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Đáp án đúng:

0,42

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Một bó hoa có 5 hoa sen trắng, 6 hoa sen đỏ và 7 hoa sen vàng. Chọn lấy 3 bông hoa. Tính xác suất chọn được 3 bông hoa có đủ cả ba màu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?

Đáp án đúng:

0,26

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack