Đề kiểm tra Toán 10 Kết nối tri thức Chương 8 có đáp án - Đề 2
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Có bao nhiêu cách chọn ra 2 học sinh để bầu vào hai chức vụ tổ trưởng và tổ phó từ một tổ có 10 học sinh?
\(A_{10}^8\).
\(C_{10}^2\).
\(A_{10}^2\).
\({10^2}\).
Một hộp có 15 viên bi đỏ, 7 viên bi trắng. Số cách chọn từ hộp đó ra 4 viên bi có đúng 2 viên bi trắng là
\(2205\).
\(756\).
\(1134\).
\(7315\).
Tổ \(2\) của một lớp có 4 học sinh nam và 4 học sinh nữ. Số cách xếp 4 học sinh nam và 4 học sinh nữ thành một hàng ngang là
\(120\).
\(2880\).
\(362880\).
\(40320\).
Trong một tiệm cà phê có menu gồm 8 loại nước cà phê năng lượng và 9 loại nước uống thanh nhiệt. Hỏi bạn B có bao nhiêu cách chọn một loại nước uống trong cửa hàng trên?
\(17\).
\(27\).
\(71\).
\(72\).
Trong một buổi tập huấn cho các bí thư chi đoàn có 10 bạn nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 3 bạn nam để tham gia trò chơi?
\(120\).
\(720\).
\(270\).
\(210\).
Hệ số của số hạng chứa \({x^2}\) trong khai triển của biểu thức \({\left( {x + 2} \right)^5}\) là
\(80\).
\(10\).
\(18\).
\(8\).
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Cho các chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8.
Có 24 số có ba chữ số khác nhau được tạo thành từ các chữ số 1; 2; 3; 4.
Có 40 số lẻ có ba chữ số khác nhau, được tạo thành từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5.
Có 144 số tự nhiên có ba chữ số chia hết cho 5 được lập từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8.
Có 1170 số chẵn gồm bốn chữ số được lập từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6.
Một tập thể có 12 người trong đó có hai bạn tên A và B. Người ta cần chọn một tổ công tác gồm 5 người. Khi đó:
Chọn một tổ 5 bạn bất kì ta có 792 cách.
Chọn một tổ 5 bạn trong đó có cả hai bạn A và B ta có 120 cách.
Chọn một tổ 5 bạn trong đó không có hai bạn A và B, có 672 cách.
Chọn một tổ 5 bạn sao cho trong tổ phải có 1 tổ trưởng và 4 tổ viên hơn nữa phải có đúng một bạn trong hai bạn A và B trong tổ ta có 2100 cách.
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho \({\left( {3x - 2} \right)^4} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + {a_3}{x^3} + {a_4}{x^4}\). Tính \({a_1} + {a_2} + {a_3}\).
-96
Gọi \(n\) là số nguyên dương thỏa mãn \(A_n^3 + 2A_n^2 = 48\). Tìm hệ số của \({x^3}\) trong khai triển nhị thức Newton của \({\left( {1 - 3x} \right)^n}\).
-108
Có hai học sinh lớp 10, hai học sinh lớp 11 và bốn học sinh lớp 12 xếp thành một hàng dọc sao cho không có hai học sinh lớp 12 nào đứng liền nhau. Hỏi có bao nhiêu cách xếp hàng như vậy.
2880
