Đề kiểm tra Toán 10 Kết nối tri thức Chương 6 có đáp án - Đề 1
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 10 Kết nối tri thức Chương 6 có đáp án - Đề 1

A
Admin
ToánLớp 1063 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Tìm tập nghiệm của bất phương trình \( - 2{x^2} + 3x - 7 \ge 0\).

\(S = \mathbb{R}\).

\(S = 0\).

\(S = \left\{ 0 \right\}\).

\(S = \emptyset \).

Xem đáp án

Lời giải

Có \(\left\{ \begin{array}{l}a =  - 2 < 0\\\Delta  = {3^2} - 4 \cdot \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 7} \right) =  - 47 < 0\end{array} \right.\)\( \Rightarrow f\left( x \right) =  - 2{x^2} + 3x - 7 < 0\).

Do đó bất phương trình \( - 2{x^2} + 3x - 7 \ge 0\) vô nghiệm.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \emptyset \). Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) =  - {x^2} + 3x - 2\) nhận giá trị không âm khi và chỉ khi

\(x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

\(x \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).

\(x \in \left( {1;2} \right)\).

\(x \in \left[ {1;2} \right]\).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \(f\left( x \right) =  - {x^2} + 3x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow 1 \le x \le 2\).

Vậy \(x \in \left[ {1;2} \right]\) thì \(f\left( x \right) \ge 0\). Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không là tam thức bậc 2 ẩn \(x\)?

\(f\left( x \right) = x + 3\).

\(f\left( x \right) = 2{x^2} - 2\).

\(f\left( x \right) = 2{x^2} + x - 5\).

\(f\left( x \right) = - {x^2} + 2x + 5\).

Xem đáp án

Lời giải

\(f\left( x \right) = x + 3\) không là tam thứ bậc 2 ẩn \(x\). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số nào trong các hàm số sau đây là hàm số bậc hai?

\(y = 2{x^2} - \frac{3}{2}x\).

\(y = \frac{1}{{{x^2}}} - 3x + 1\).

\(y = {x^2} + \frac{1}{x}\).

\(y = {x^3} - 3{x^2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Hàm số \(y = 2{x^2} - \frac{3}{2}x\) là hàm số bậc hai. Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ

Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình vẽ  Điểm nào sau đây không thuộc đồ thị hàm số y = f(x)? (ảnh 1)

Điểm nào sau đây không thuộc đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\)?

\(A\left( { - 1;3} \right)\).

\(D\left( {5;4} \right)\).

\(C\left( {2; - 1} \right)\).

\(B\left( {4;5} \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Điểm \(B\left( {4;5} \right)\) không thuộc đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\). Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số \(y = {x^2} + 4x + 5\) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?

\(\left( { - \infty ; - 2} \right)\).

\(\left( { - \infty ;2} \right)\).

\(\left( { - 2; + \infty } \right)\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Lời giải

Trục đối xứng \(x =  - \frac{b}{{2a}} =  - 2\) mà \(a = 1 > 0\) nên hàm số đồng biến trên \(\left( { - 2; + \infty } \right)\). Chọn C.

7. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2\).

a

\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

\(x = 0\) là một nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x + 2 > 0\).

ĐúngSai
c

\(f\left( x \right)\) là một tam thức bậc hai có hệ số \(a = 1\).

ĐúngSai
d

Bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\) có tập nghiệm là \(S = \left[ {1;2} \right]\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 1\\x > 2\end{array} \right.\).

Vậy \(x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\) thì \(f\left( x \right) > 0\).

b) Thay \(x = 0\) vào bất phương trình ta được \({0^2} - 3 \cdot 0 + 2 > 0\) (đúng).

Vậy \(x = 0\) là một nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x + 2 > 0\).

c) \(f\left( x \right)\) là một tam thức bậc hai có hệ số \(a = 1\).

d) \(f\left( x \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 \le 0\)\( \Leftrightarrow 1 \le x \le 2\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left[ {1;2} \right]\).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;     c) Đúng;   d) Đúng.

8. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{3}x + \frac{5}{3},\;\;x <  - 1\\{x^2},\;\;\;\;\;\;\;\;\;x \ge  - 1\end{array} \right.\).

a

Tập xác định của hàm số đã cho là \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

\(f\left( 2 \right) = 3\).

ĐúngSai
c

Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

ĐúngSai
d

Phương trình \(f\left( x \right) = m\) có 3 nghiệm phân biệt thì \(0 < m < 1\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Trên khoảng \(\left( { - \infty ; - 1} \right)\), \(f\left( x \right) = \frac{2}{3}x + \frac{5}{3}\) là một đa thức nên luôn xác định.

Trên nửa khoảng \(\left[ { - 1; + \infty } \right)\), \(f\left( x \right) = {x^2}\) là một đa thức nên luôn xác định.

Do đó tập xác định của hàm số đã cho là \(\mathbb{R}\).

b) Với \(x = 2\), \(f\left( x \right) = {x^2}\) nên \(f\left( 2 \right) = 4\).

c) Trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\), \(f\left( x \right) = {x^2}\) đồng biến trên khoảng \(\left( {0; + \infty } \right)\).

d) Đồ thị hàm số đã cho

Cho hàm số f(x) =2/3x + 5/3 x <  - 1; x^2 x >= - 1). (ảnh 1)

Số nghiệm của phương trình \(f\left( x \right) = m\) là số giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) và đường thẳng \(y = m\).

Dựa vào hình vẽ ta thấy đường thẳng \(y = m\) cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại 3 điểm phân biệt khi \(0 < m < 1\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;     c) Đúng;   d) Đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right) = \sqrt {2x + 4} \) có dạng \(D = \left[ {a; + \infty } \right)\) với \(a \in \mathbb{R}\). Giá trị \(a\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Lời giải

Điều kiện \(2x + 4 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge  - 2\).

Tập xác định của hàm số là \(D = \left[ { - 2; + \infty } \right)\). Suy ra \(a =  - 2\).

Trả lời: −2.

10. Tự luận
1 điểm

Công ty du lịch thông báo giá tiền cho chuyến tham quan của một nhóm khách du lịch như sau: 10 khách đầu tiên có giá là 800000 đồng/người. Nếu có nhiều hơn 10 người đăng kí thì cứ có thêm 1 người, giá vé sẽ giảm 10000 đồng/người cho toàn bộ khách hàng. Tổng số khách là bao nhiêu để công ty thu được lợi nhuận là lớn nhất? Biết rằng chi phí thực sự cho chuyến đi là 600000 đồng/người.

Xem đáp án

Lời giải

Gọi \(x\) là số lượng khách từ người thứ 11 trở lên của nhóm (\(x > 0\)).

Giá vé khi có thêm \(x\) khách là \(800000 - 10000x\) (đồng/người).

Doanh thu khi thêm \(x\) khách là \(\left( {x + 10} \right) \cdot \left( {800000 - 10000x} \right) = 10000\left( {x + 10} \right)\left( {80 - x} \right)\) (đồng).

Chi phí thực sau khi thêm \(x\)vị khách là \(600000\left( {x + 10} \right)\) (đồng).

Lợi nhuận khi thêm \(x\) vị khách là

\(T = 10000\left( {x + 10} \right)\left( {80 - x} \right) - 600000\left( {x + 10} \right)\)\( = 10000\left( {x + 10} \right)\left( {80 - x - 60} \right) = 10000\left( {x + 10} \right)\left( {20 - x} \right)\)\( =  - 10000{x^2} + 100000x + 2000000\).

Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của \(T =  - 10000{x^2} + 100000x + 2000000\) với \(x > 0\).

Tọa độ đỉnh \(I\left( {5;2250000} \right)\).

Vì \(a =  - 10000 < 0\) nên ta có bảng biến thiên

Tổng số khách là bao nhiêu để công ty thu được lợi nhuận là lớn nhất? Biết rằng chi phí thực sự cho chuyến đi là 600 000 đồng/người. (ảnh 1)

Nhóm tham quan có 15 người thì công ty thu được lợi nhuận là lớn nhất.

Trả lời: 15.

11. Tự luận
1 điểm

Tính tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {2x + 3}  = 3x - 6\).

Xem đáp án

Lời giải

\(\sqrt {2x + 3}  = 3x - 6\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x - 6 \ge 0\\2x + 3 = {\left( {3x - 6} \right)^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\2x + 3 = 9{x^2} - 36x + 36\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\9{x^2} - 38x + 33 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\\left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = \frac{{11}}{9}\end{array} \right.\end{array} \right. \Rightarrow x = 3\).

Vậy tổng các nghiệm của phương trình là 3.

Trả lời: 3.