Đề kiểm tra Toán 10 Kết nối tri thức Chương 5 có đáp án - Đề 1
11 câu hỏi
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Số gần đúng của số \(a = 15285\) với độ chính xác \(d = 300\) là
\(15000\).
\(15300\).
\[15585\].
\(15500\).
Bảng số liệu về sản lượng chè thu được trong một năm (đơn vị: kg/sào) của 20 hộ gia đình được thống kê trong bảng dưới đây:
111 | 112 | 112 | 113 | 114 | 114 | 115 | 114 | 115 | 116 |
112 | 113 | 113 | 114 | 115 | 114 | 113 | 117 | 113 | 115 |
Tứ phân vị thứ nhất (đơn vị: kg/sào) của mẫu số liệu bằng
\(112\).
\(113\).
\[114\].
\(115\).
Mẫu số liệu thống kê chiều cao (đơn vị: mét) của 15 cây bạch đàn như sau:
6,1 | 6,8 | 7,5 | 8,2 | 8,2 | 7,8 | 7,9 | 9,0 | 8,9 | 7,2 | 7,5 | 8,7 | 7,7 | 8,8 | 7,6 |
Khoảng biến thiên (đơn vị: mét) của mẫu số liệu trên bằng
\(2,9\).
\(2,8\).
\[3,0\].
\(2,2\).
Chỉ số IQ của một nhóm học sinh được ghi nhận như sau:
60 | 78 | 80 | 64 | 70 | 76 | 80 | 74 | 86 | 90 |
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là
\({Q_3} = 80\).
\({Q_3} = 70\).
\[{Q_3} = 83\].
\({Q_3} = 75\).
Nhiệt độ cao nhất của một thành phố trong 7 ngày liên tiếp trong tháng 8 (độ C) được ghi lại như sau:
34 | 34 | 36 | 35 | 33 | 31 | 30 |
Phương sai của mẫu số liệu thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
\(\left( {1;2} \right)\).
\(\left( {3;4} \right)\).
\[\left( {2;\frac{7}{2}} \right)\].
\(\left( {0;\frac{3}{4}} \right)\).
Theo thống kê, dân số Việt Nam năm 2002 là 79715675 người. Giả sử sai số tuyệt đối của thống kê này không vượt quá 10000 người, hãy ước lượng sai số tương đối của số liệu thống kê trên.
\({\delta _a} = 0,01254\% \).
\({\delta _a} = 0,0012\% \).
\({\delta _a} = 0,1254\% \).
\({\delta _a} = 0,012\% \).
Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Thống kê số bao cám được bán ra tại một cửa hàng thức ăn gia súc trong 24 tháng cho kết quả như sau:
72 | 89 | 88 | 73 | 63 | 265 | 69 | 66 | 93 | 59 | 60 | 61 |
94 | 80 | 81 | 98 | 66 | 71 | 84 | 73 | 83 | 72 | 85 | 66 |
Mốt của mẫu số liệu là 66.
Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 65\).
Phương sai của mẫu số liệu lớn hơn \(1552\).
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu \({\Delta _Q} = 20\).
Nhóm bạn gieo ngẫu nhiên con xúc xắc 100 lần liên tiếp và ghi lại kế quả được thu lại bảng sau
Số chấm | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
Số lần | 14 | 16 | 18 | 8 | 10 | 34 |
Mốt của mẫu số liệu trên là 6.
Số chấm trung bình xuất hiện cho 100 lần gieo là 3,96.
Giá trị của tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 6\).
Giá trị trung vị của mẫu số liệu trên là \({M_e} = 4,5\).
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Đo chu vi một bể bơi được kết quả là \(h = 347,13{\rm{m}} \pm 0,2{\rm{m}}\). Hãy viết số quy tròn của số gần đúng \(347,13\).
347
Điểm điều tra về chất lượng sản phẩm mới (thang điểm: 100) như sau:
80 | 65 | 51 | 48 | 45 | 61 | 30 | 35 | 87 | 83 | 60 | 58 | 75 |
72 | 68 | 39 | 41 | 54 | 61 | 72 | 75 | 72 | 61 | 50 | 65 |
|
Có bao nhiêu giá trị bất thường (giá trị ngoại lệ) trong mẫu số liệu trên?
Thời gian Minh đi từ nhà đến trường từ 20 đến 30 phút. Minh đã thống kê thời gian đi học của mình trong 1 tháng và thu được bảng tần số sau:
Thời gian (phút) | 20 | 22 | 24 | 25 | 27 | 28 | 30 |
Số lần | 1 | 4 | 11 | 8 | 3 | 1 | 2 |
Tính thời gian trung bình mà Minh đi từ nhà đến trường trong tháng đó.
24,7
