Bài tập ôn tập Toán 10 Kết nối tri thức Chương 5 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 10 Kết nối tri thức Chương 5 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1081 lượt thi
55 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Chiều cao của một ngọn đồi là \(\overline h  = 347,13\;{\rm{m}} \pm 0,2\;{\rm{m}}\). Độ chính xác \(d\) của phép đo trên là

\(d = 347,13\;{\rm{m}}\).

\(d = 347,33\;{\rm{m}}\).

\(d = 0,2\;{\rm{m}}\).

\(d = 346,93\;{\rm{m}}\).

Xem đáp án

Lời giải

\(d = 0,2\;{\rm{m}}\). Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho giá trị gần đúng của \(\frac{8}{{17}}\) là 0,47. Sai số tuyệt đối của số 0,47 là

\(0,001\).

\(0,002\).

\(0,003\).

\(0,004\).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \(\frac{8}{{17}} = 0,470588235294...\)

Sai số tuyệt đối \({\Delta _a} = \left| {0,47 - \frac{8}{{17}}} \right| < \left| {0,47 - 0,471} \right| = 0,001\). Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả đo chiều dài của một cây cầu được ghi là \(152\;{\rm{m}} \pm 0,2\;{\rm{m}}\), điều đó có nghĩa là gì?

Chiều dài đúng của cây cầu là một số nằm trong khoảng từ 151,8 m đến 152,2 m.

Chiều dài đúng của cây cầu là một số lớn hơn 152 m.

Chiều dài đúng của cây cầu là một số nhỏ hơn 152 m.

Chiều dài đúng của cây cầu là 151,8 m hoặc 152,2 m.

Xem đáp án

Lời giải

Chiều dài đúng của cây cầu là một số nằm trong khoảng từ 151,8 m đến 152,2 m. Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\overline a  = 31462689 \pm 150\). Số quy tròn của số \(31462689\) là

\(31462000\).

\(31463700\).

\(31462689\).

\(31463000\).

Xem đáp án

Lời giải

Độ chính xác đến hàng trăm (\(d = 150\)) nên ta quy tròn đến hàng nghìn.

Vậy số quy tròn của số 31462689 là 31463000. Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số \(\overline a  = 4,1356 \pm 0,001\). Số quy tròn của số gần đúng 4,1356 là

\(4,135\).

\(4,13\).

\(4,136\).

\(4,14\).

Xem đáp án

Lời giải

Độ chính xác đến hàng phần nghìn (\(d = 0,001\)) nên ta quy trong đến hàng phần trăm.

Vậy số quy tròn của số 4,1356 là 4,14. Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số liệu cho biết chiều cao (đơn vị cm) của các bạn học sinh trong tổ

164   159   170    166    163    168     170     158    162

Khoảng biến thiên \(R\) của mẫu số liệu là

\(R = 10\).

\(R = 11\).

\(R = 12\).

\(R = 9\).

Xem đáp án

Lời giải

Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 170; giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 158.

Khoảng biến thiên \(R = 170 - 158 = 12\). Chọn C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ học sinh gồm 10 học sinh có điểm kiểm tra giữa học kì 1 môn Toán như sau:

5    6    7    5    8    8    10    9    7   8.

Tính điểm trung bình của tổ học sinh đó.

\(7\).

\(8\).

\(7,3\).

\(7,5\).

Xem đáp án

Lời giải

Điểm trung bình của tổ học sinh đó là

\(\overline x  = \frac{{5 + 6 + 7 + 5 + 8 + 8 + 10 + 9 + 7 + 8}}{{10}} = 7,3\). Chọn C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ trung bình hàng tháng trong một năm được ghi lại trong bảng sau

Nhiệt độ

16

18

20

25

28

30

Tần số

2

1

2

3

2

2

Mốt của dấu hiệu là

\(20\)

\(25\).

\(28\).

\(30\).

Xem đáp án

Lời giải

Có 3 tháng có nhiệt độ trung bình là 25 độ nên mốt của dấu hiệu là 25. Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê điểm kiểm tra môn Lịch Sử của 45 học sinh lớp 10A như sau

Điểm

5

6

7

8

9

10

Số học sinh

2

11

9

16

4

3

Số trung vị của mẫu số liệu trên là

\(8,1\).

\(7,4\).

\(7,5\).

\(8\).

Xem đáp án

Lời giải

Mẫu số liệu có 45 giá trị. Do đó \({M_e} = 8\). Chọn D.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đặc trưng nào sau đây đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu?

Số trung bình.

Phương sai.

Khoảng biến thiên.

Độ lệch chuẩn.

Xem đáp án

Lời giải

Số đặc trưng đo xu thế trung tâm của mẫu số liệu là số trung bình. Chọn A.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đo vận tốc trung bình của một người đi xe đạp cho kết quả là \(12 \pm 0,6\;{\rm{km}}\). Vận tốc trung bình của người đó thuộc đoạn nào?

\(\left[ {11,6;12,4} \right]\).

\(\left[ {11,5;12,5} \right]\).

\(\left[ {11,4;12,6} \right]\).

\(\left[ {11,6;12,6} \right]\).

Xem đáp án

Lời giải

Vận tốc trung bình của người đó thuộc đoạn \(\left[ {12 - 0,6;12 + 0,6} \right]\) hay \(\left[ {11,4;12,6} \right]\). Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ trung bình của một thành phố ghi nhận trong 10 ngày qua lần lượt là

22   21    19    18    23    25    27    25    23    27

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu bằng

\({\Delta _Q} = 3\).

\({\Delta _Q} = 4\).

\({\Delta _Q} = 25\).

\({\Delta _Q} = 2\).

Xem đáp án

Lời giải

Sắp xếp lại mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được

18    19    21    22    23    23    25    25    27    27

Mẫu số liệu có 10 giá trị nên \({Q_2} = \frac{{23 + 23}}{2} = 23\).

\({Q_1}\) là trung vị của nửa mẫu số liệu bên trái \({Q_2}\). Khi đó \({Q_1} = 21\).

\({Q_3}\) là trung vị của nửa mẫu số liệu bên phải \({Q_2}\). Khi đó \({Q_3} = 25\).

Khi đó \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 25 - 21 = 4\). Chọn B.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đặc trưng nào sau đây không dùng để đo độ phân tán của mẫu số liệu.

Độ lệch chuẩn.

Khoảng tứ phân vị.

Khoảng biến thiên.

Trung vị.

Xem đáp án

Lời giải

Trung vị không dùng để đo độ phân tán của mẫu số liệu. Chọn D.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Thống kê điểm toán giữa kì I của một nhóm học sinh người ta thu được mẫu số liệu sau đây

3   7   9   6   7   5   4    5   10    6   9   7

Có bao nhiêu giá trị khác nhau trong mẫu số liệu trên?

\(7\).

\(8\).

\(6\).

\(12\).

Xem đáp án

Lời giải

Có 7 giá trị khác nhau trong mẫu số liệu trên là 3; 4; 5; 6; 7; 9; 10. Chọn A.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số học sinh nghỉ học trong 6 ngày được thống kê bởi bảng số liệu sau

Thứ

Hai

Ba

Năm

Sáu

Bảy

Số học sinh

3

10

8

7

14

5

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu này là

\(11\).

\(3\).

\(5\).

\(14\).

Xem đáp án

Lời giải

Giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 14; giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 3.

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 14 - 3 = 11\). Chọn A.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Độ dài của một con đường người ta đo được là \(1235\;{\rm{m}} \pm 0,5\;{\rm{m}}\). Sai số tương đối tối đa cho phép đo là bao nhiêu?

\(0,04\% \).

\(0,035\% \).

\(0,4\% \).

\(0,35\% \).

Xem đáp án

Lời giải

\({\delta _a} \le \frac{{0,5}}{{1235}} \approx 0,04\% \).

Vậy sai số tương đối tối đa cho phép đo là \(0,04\% \). Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị xuất hiện nhiều nhất trong mẫu số liệu được gọi là

Phương sai.

Số trung vị.

Mốt.

Số trung bình.

Xem đáp án

Lời giải

Giá trị xuất hiện nhiều nhất trong mẫu số liệu được gọi là mốt. Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số liệu sau thống kê số xe đạp bán được hàng tháng trong năm 2022 của cửa hàng A:

10   7    8    3    7    15    25    16    17    9    8    7

Hãy xác định trung vị của mẫu số liệu trên.

\(7\).

\(8\).

\(20\).

\(8,5\).

Xem đáp án

Lời giải

Sắp xếp mẫu số liệu trên theo thứ tự không giảm ta được:

3    7    7    7    8    8    9    10    15     16    17    25

Mẫu số liệu có 12 giá trị nên trung vị là \({M_e} = \frac{{8 + 9}}{2} = 8,5\). Chọn D.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một cuộc thi nghề, người ta ghi lại thời gian hoàn thành một số sản phẩm của một số thí sinh ở bảng sau:

Thời gian (phút)

5

6

7

8

25

Số thí sinh

2

5

6

3

1

Giá trị ngoại lệ trong bảng trên là:

\(7\).

\(8\).

Không có giá trị ngoại lệ.

\(25\).

Xem đáp án

Lời giải

Mẫu số liệu trên có 17 giá trị nên \({Q_2} = 7\).

Trung vị của nửa mẫu số liệu bên trái \({Q_2}\) là \({Q_1} = \frac{{6 + 6}}{2} = 6\).

Trung vị của nửa mẫu số liệu bên phải \({Q_2}\) là \({Q_3} = \frac{{7 + 8}}{2} = 7,5\).

Khi đó \({\Delta _Q} = 7,5 - 6 = 1,5\).

Có \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 3,75;{Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 9,75\).

Vì \(25 > 9,75\) nên \(25\) là giá trị ngoại lệ của mẫu số liệu. Chọn D.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cân nặng của 10 vận động viên môn vật của một câu lạc bộ được ghi lại ở bảng sau:

56    57    68    63    67    65    56     66    67    69

Hãy xác định tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên.

\(58\).

\(68\).

\(57\).

\(63\).

Xem đáp án

Lời giải

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được

56    56    57     63    65     66     67     67     68     69

Mẫu số liệu có 10 giá trị nên \({Q_2} = \frac{{65 + 66}}{2} = 65,5\).

Trung vị của nửa mẫu số liệu bên trái \({Q_2}\) là \({Q_1} = 57\). Chọn C.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều tra một số học sinh về số cái bánh chưng mà gia đình mỗi bạn tiêu thụ trong dịp Tết Nguyên đán, kết quả được ghi lại ở bảng sau.

Số cái bánh chưng

6

7

8

9

10

11

15

Số gia đình

5

7

10

8

5

4

1

Phương sai và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên gần nhất với kết quả nào sau đây?

Phương sai: 3,25; độ lệch chuẩn: 1,8.

Phương sai: 1,77; độ lệch chuẩn: 3,15.

Phương sai: 1,8; độ lệch chuẩn: 3,25.

Phương sai: 3,15; độ lệch chuẩn: 1,77.

Xem đáp án

Lời giải

Trung bình số cái bánh chưng mỗi gia đình tiêu thụ là

\(\overline x  = \frac{{5 \cdot 6 + 7 \cdot 7 + 10 \cdot 8 + 8 \cdot 9 + 5 \cdot 10 + 4 \cdot 11 + 1 \cdot 15}}{{5 + 7 + 10 + 8 + 5 + 4 + 1}} = 8,5\).

Phương sai của mẫu số liệu là

\({s^2} = \frac{1}{{40}}\left( \begin{array}{l}5 \cdot {\left( {6 - 8,5} \right)^2} + 7 \cdot {\left( {7 - 8,5} \right)^2} + 10 \cdot {\left( {8 - 8,5} \right)^2} + 8 \cdot {\left( {9 - 8,5} \right)^2}\\ + 5 \cdot {\left( {10 - 8,5} \right)^2} + 4 \cdot {\left( {11 - 8,5} \right)^2} + 1 \cdot {\left( {15 - 8,5} \right)^2}\end{array} \right) = 3,25\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(s = \sqrt {3,25}  \approx 1,8\). Chọn A.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi \(a\) là số gần đúng của số đúng \(\overline a \). Sai số tuyệt đối \({\Delta _a}\) là

\({\Delta _a} = \left| {a - \overline a } \right|\).

\({\Delta _a} = \left| {a + \overline a } \right|\).

\({\Delta _a} = a + \overline a \).

\({\Delta _a} = a - \overline a \).

Xem đáp án

Lời giải

\({\Delta _a} = \left| {a - \overline a } \right|\) là sai số tuyệt đối của số gần đúng \(a\). Chọn A.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thu nhập hàng tháng (đơn vị: triệu đồng) của 5 nhân viên và 1 quản lí trong một công ty du lịch như sau: 6    6    6    6    6    20.

Mẫu số liệu này có số trung bình là \(\overline x  \approx 9,3\), trung vị \({M_e} = 6\). Giá trị nào trong hai giá trị trên có thể đại diện cho mẫu số liệu?

Cả hai.

Không có giá trị nào.

\({M_e} = 6\).

\(\overline x \approx 9,3\).

Xem đáp án

Lời giải

Lương quản lí cao hơn hẳn số trung bình, đây chính là giá trị bất thường của mẫu số liệu nên ta sẽ dùng trung vị để đại diện cho mẫu số liệu. Chọn C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết các tứ phân vị của mẫu dữ liệu về chiều cao (đơn vị: mét) của 12 cây thông như sau: \({Q_1} = 30,85;{Q_2} = 32,2;{Q_3} = 34,65\). Khoảng tứ phân vị của dữ liệu này là

\({\Delta _Q} = 1,35\).

\({\Delta _Q} = 30,8\).

\({\Delta _Q} = 2,45\).

\({\Delta _Q} = 3,8\).

Xem đáp án

Lời giải

\({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 34,65 - 30,85 = 3,8\). Chọn D.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết phương sai của một mẫu số liệu bằng \(6,1\). Khi đó độ lệch chuẩn của mẫu số liệu này gần bằng (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

\(2,46\).

\(37,21\).

\(2,47\).

\(2,50\).

Xem đáp án

Lời giải

Độ lệch chuẩn là \(\sqrt {6,1}  \approx 2,47\). Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu 21   22    23    24    25.

Phương sai của mẫu số liệu này bằng

\(2\).

\(1,5\).

\(1,4\).

\(2,5\).

Xem đáp án

Lời giải

Giá trị trung bình của mẫu số liệu là

\(\overline x  = \frac{{21 + 22 + 23 + 24 + 25}}{5} = 23\).

Phương sai của mẫu số liệu là

\({s^2} = \frac{{{{\left( {21 - 23} \right)}^2} + {{\left( {22 - 23} \right)}^2} + {{\left( {23 - 23} \right)}^2} + {{\left( {24 - 23} \right)}^2} + {{\left( {25 - 23} \right)}^2}}}{5} = 2\). Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số liệu dưới đây cho biết sĩ số của 5 lớp trong một trường Trung học phổ thông.

43    45    46     41     40

Phương sai của mẫu số liệu trên là

\(43\).

\(2,28\).

\(26\).

\(5,2\).

Xem đáp án

Lời giải

Sĩ số trung bình là \(\overline x  = \frac{{43 + 45 + 46 + 41 + 40}}{5} = 43\).

Phương sai của mẫu số liệu trên là

\[{s^2} = \frac{{{{\left( {43 - 43} \right)}^2} + {{\left( {45 - 43} \right)}^2} + {{\left( {46 - 43} \right)}^2} + {{\left( {41 - 43} \right)}^2} + {{\left( {40 - 43} \right)}^2}}}{5} = 5,2\]. Chọn D.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm số 8 lượt bắn của một vận động viên bắn súng được cho như sau

5   7    7    10    9    8    8    6

Phương sai của mẫu số liệu trên bằng

\(2,25\).

\(2,15\).

\(1,5\).

\(2,5\).

Xem đáp án

Lời giải

Điểm trung bình của các lượt bắn là

\(\overline x  = \frac{{5 + 7 + 7 + 10 + 9 + 8 + 8 + 6}}{8} = 7,5\).

Phương sai của mẫu số liệu trên bằng

\[{s^2} = \frac{{{{\left( {5 - 7,5} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {7 - 7,5} \right)}^2} + {{\left( {10 - 7,5} \right)}^2} + {{\left( {9 - 7,5} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {8 - 7,5} \right)}^2} + {{\left( {6 - 7,5} \right)}^2}}}{8} = 2,25\]. Chọn A.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Số sản phẩm sản xuất mỗi ngày của một phân xưởng trong 7 ngày liên tiếp được ghi lại như sau

22   21   24    28    27    32    21

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu này bằng

\(9\).

\(10\).

\(7\).

\(11\).

Xem đáp án

Lời giải

Khoảng biến thiên \(R = 32 - 21 = 11\). Chọn D.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy các số liệu thống kê sau 1   3   4   13    \({x^2} - 1\)   18   19    21. Biết rằng dãy số liệu đó đã sắp xếp theo chiều không giảm và số trung vị trong mẫu số liệu đó bằng 14. Tìm số nguyên dương \(x\).

\(x = 4\).

\(x = 15\).

\(x = 16\).

\(x = 17\).

Xem đáp án

Lời giải

Mẫu số liệu có 8 giá trị nên \({M_e} = \frac{{13 + {x^2} - 1}}{2} = 14\)\( \Leftrightarrow x = 4\). Chọn A.

31. Đúng sai
1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho bảng số liệu sau:

Giá trị

21

32

18

24

25

26

Tần số

7

6

3

8

6

10

a

Mốt của mẫu số liệu trên là 10.

ĐúngSai
b

Số trung bình của mẫu số liệu (làm tròn đến hàng phần chục) là 24,9.

ĐúngSai
c

Trung vị của mẫu số liệu trên là 24,5.

ĐúngSai
d

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là 22,5.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Giá trị 26 có tần số lớn nhất nên mốt của mẫu số liệu trên là 26.

b) \(\overline x  = \frac{{7 \cdot 21 + 6 \cdot 32 + 3 \cdot 18 + 8 \cdot 24 + 6 \cdot 25 + 10 \cdot 26}}{{7 + 6 + 3 + 8 + 6 + 10}} \approx 24,9\).

c) Mẫu số liệu có 40 giá trị nên trung vị của mẫu số liệu \({M_e} = \frac{{24 + 24}}{2} = 24\).

d) Trung vị của nửa mẫu số liệu bên trái \({Q_2}\) là \({Q_1} = \frac{{32 + 32}}{2} = 32\).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;    c) Sai;    d) Sai.

32. Đúng sai
1 điểm

Cho mẫu số liệu về chiều cao đầu năm học của một nhóm học sinh lớp 10 như sau

Chiều cao (cm)

150

155

160

165

170

Tần số

25

28

103

44

13

a

Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 10\).

ĐúngSai
b

Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 157,5\).

ĐúngSai
c

Số trung bình cộng của mẫu số liệu là \(\overline x = 159,8\) (làm tròn đến hàng phần chục).

ĐúngSai
d

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(s = 5,492\)(làm tròn đến hàng phần nghìn).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Khoảng biến thiên \(R = 170 - 150 = 20\).

b) Mẫu số liệu có 213 giá trị nên \({Q_2} = 160\).

Trung vị của nửa mẫu số liệu bên trái \({Q_2}\) là \({Q_1} = \frac{{155 + 160}}{2} = 157,5\).

c) \(\overline x  = \frac{{25 \cdot 150 + 28 \cdot 155 + 103 \cdot 160 + 44 \cdot 165 + 13 \cdot 170}}{{213}} \approx 159,8\).

d) Phương sai của mẫu số liệu

\({s^2} = \frac{1}{{213}}\left( \begin{array}{l}25 \cdot {\left( {150 - 159,8} \right)^2} + 28 \cdot {\left( {155 - 159,8} \right)^2} + 103 \cdot {\left( {160 - 159,8} \right)^2}\\ + 44 \cdot {\left( {165 - 159,8} \right)^2} + 13 \cdot {\left( {170 - 159,8} \right)^2}\end{array} \right) \approx 26,256\).

Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {26,256}  \approx 5,124\).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;    c) Đúng;    d) Sai.

33. Đúng sai
1 điểm

Cho mẫu số liệu sau 21   35    17   43   8   59   72    74    55. Khi đó

a

Viết mẫu theo thứ tự không giảm 8 17 21 35 43 55 59 72 74.

ĐúngSai
b

\({Q_2} = 42\).

ĐúngSai
c

\({Q_1} = 18\).

ĐúngSai
d

\({Q_3} = 65,5\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Mẫu theo thứ tự không giảm 8   17    21    35   43    55   59    72    74.

b) Mẫu số liệu có 9 giá trị nên \({Q_2} = 43\).

c) Trung vị của nửa mẫu số liệu bên trái \({Q_2}\) là \({Q_1} = \frac{{17 + 21}}{2} = 19\).

d) Trung vị của nửa mẫu số liệu bên phải \({Q_2}\)là \({Q_3} = \frac{{59 + 72}}{2} = 65,5\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Sai;    d) Đúng.

34. Đúng sai
1 điểm

Cho mẫu số liệu

40

42

36

38

40

42

29

48

43

43

41

41

39

44

45

41

40

39

42

41

a

Giá trị nhỏ nhất của mẫu là 29.

ĐúngSai
b

Khoảng tứ phân vị.\({\Delta _Q} = 2\)

ĐúngSai
c

Giá trị lớn nhất của mẫu là 48.

ĐúngSai
d

Các giá trị bất thường là 29 và 48.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

Sắp xếp lại mẫu số liệu theo thứ tự không giảm

29

36

38

39

39

40

40

40

41

41

41

41

42

42

42

43

43

44

45

48

a) Giá trị nhỏ nhất của mẫu là 29.

b) Mẫu số liệu có 20 giá trị nên \({Q_2} = \frac{{41 + 41}}{2} = 41\).

Trung vị nửa mẫu số liệu bên trái \({Q_2}\) là \({Q_1} = \frac{{39 + 40}}{2} = 39,5\).

Trung vị nửa mẫu số liệu bên phải \({Q_2}\) là \({Q_3} = \frac{{42 + 43}}{2} = 42,5\).

Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 42,5 - 39,5 = 3\).

c) Giá trị lớn nhất của mẫu là 48.

d) Có \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 35;{Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 47\).

Do đó mẫu số liệu có 2 giá trị bất thường là 29 và 48.

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Đúng;    d) Đúng.

35. Đúng sai
1 điểm

Mẫu số liệu sau đây cho biết chiều cao của một nhóm học sinh (đơn vị: cm)

165   155    160    145    157    162    148    170     172    152

a

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là 27.

ĐúngSai
b

Chiều cao trung bình của nhóm học sinh là \(157,6\).

ĐúngSai
c

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là 13.

ĐúngSai
d

Mẫu số liệu có giá trị bất thường.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm

145   148   152    155   157   160   162    165   170   172

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 172 - 145 = 27\).

b) Chiều cao trung bình của nhóm học sinh là

\(\overline x  = \frac{{145 + 148 + 152 + 155 + 157 + 160 + 162 + 165 + 170 + 172}}{{10}} = 158,6\).

c) Mẫu số liệu có 10 giá trị nên \({Q_2} = \frac{{157 + 160}}{2} = 158,5\).

Trung vị của nửa mẫu số liệu bên trái \({Q_2}\) là \({Q_1} = 152\).

Trung vị của nửa mẫu số liệu bên phải \({Q_2}\) là \({Q_3} = 165\).

Khoảng tứ phân vị \({\Delta _Q} = 165 - 152 = 13\).

d) Có \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 132,5;{Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 184,5\).

Mẫu số liệu không có giá trị nào nhỏ hơn 132,5 hoặc lớn hơn 184,5 nên mẫu số liệu không có giá trị bất thường.

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Đúng;    d) Sai.

36. Đúng sai
1 điểm

Cho mẫu số liệu: 15   20   1    2    4    6    7    5.

a

Phương sai là 38,25.

ĐúngSai
b

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là 10.

ĐúngSai
c

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là 6,84 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
d

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là 8.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Giá trị trung bình của mẫu số liệu là

\(\overline x  = \frac{{15 + 20 + 1 + 2 + 4 + 6 + 7 + 5}}{8} = 7,5\).

Phương sai là

\[{s^2} = \frac{1}{8}\left( \begin{array}{l}{\left( {15 - 7,5} \right)^2} + {\left( {20 - 7,5} \right)^2} + {\left( {1 - 7,5} \right)^2} + {\left( {2 - 7,5} \right)^2}\\ + {\left( {4 - 7,5} \right)^2} + {\left( {6 - 7,5} \right)^2} + {\left( {7 - 7,5} \right)^2} + {\left( {5 - 7,5} \right)^2}\end{array} \right) = 38,25\].

b) Khoảng biến thiên là \(R = 20 - 1 = 19\).

c) Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {38,25}  \approx 6,18\).

d) Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được: 1   2    4    5   6    7    15    20.

Mẫu số liệu có 8 giá trị nên \({Q_2} = \frac{{5 + 6}}{2} = 5,5\).

Trung vị của nửa mẫu số liệu bên trái \({Q_2}\) là \({Q_1} = \frac{{2 + 4}}{2} = 3\).

Trung vị của nửa mẫu số liệu bên phải \({Q_2}\) là \({Q_3} = \frac{{7 + 15}}{2} = 11\).

Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 11 - 3 = 8\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Sai;    d) Đúng.

37. Đúng sai
1 điểm

Một công ty sử dụng dây chuyền A để đóng vào bao với khối lượng mong muốn là 5 kg. Trên bao bì ghi thông tin khối lượng là \(5 \pm 0,2\;{\rm{kg}}\). Gọi \(\overline a \) là khối lượng thực của một bao gạo do dây chuyền A đóng gói. Khi đó:

a

Số đúng là \(a = 0,2\).

ĐúngSai
b

Số gần đúng là \(\overline a = 5,2\).

ĐúngSai
c

Độ chính xác là \(d = 0,2\).

ĐúngSai
d

Giá trị của \(\overline a \) nằm trong đoạn \(\left[ {4,8;5,2} \right]\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Số đúng là \(a = 5\).

b) Số gần đúng là \(\overline a  = 5 \pm 0,2\).

c) Độ chính xác là \(d = 0,2\).

d) Giá trị của \(\overline a \) nằm trong đoạn \(\left[ {5 - 0,2;5 + 0,2} \right]\) hay \(\left[ {4,8;5,2} \right]\).

Đáp án: a) Sai;    b) Sai;    c) Đúng;    d) Đúng.

38. Đúng sai
1 điểm

Theo thống kê, dân số Việt Nam năm 2002 là 79715675 người. Giả sử sai số tuyệt đối của thống kê này không vượt quá 10000 người.

a

Khi đó viết dân số Việt Nam năm 2002 là \(79715675 \pm 10000\) người.

ĐúngSai
b

Số quy tròn của dân số Việt Nam năm 2002 là 79720000.

ĐúngSai
c

Số quy tròn của dân số Việt Nam năm 2002 là 79700000.

ĐúngSai
d

Sai số tương đối mắc phải là \({\delta _a} = \frac{{{\Delta _a}}}{a} = \frac{{10000}}{{79715675}} = 0,0001254\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Dân số Việt Nam năm 2002 là \(79715675 \pm 10000\) người.

b) c)  Độ chính xác đến hàng chục nghìn (\(d = 10000\)) nên ta quy tròn đến hàng trăm nghìn.

Số quy tròn của dân số Việt Nam năm 2002 là 79700000.

d) \({\delta _a} = \frac{{{\Delta _a}}}{a} = \frac{{10000}}{{79715675}} = 0,0001254\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Đúng;    d) Đúng.

39. Đúng sai
1 điểm

Cho mẫu số liệu sau: 4    5    6    7    8    4     9    4    3. Khi đó:

a

Số trung bình là \(5,5\) (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

ĐúngSai
b

\({M_0} = 3\).

ĐúngSai
c

Trung vị là \({M_e} = 4\).

ĐúngSai
d

Tứ phân vị thứ ba là \({Q_3} = 7\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Số trung bình \(\overline x  = \frac{{4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 4 + 9 + 4 + 3}}{9} \approx 5,6\).

b) Có 3 lần xuất hiện giá trị 4 nên \({M_0} = 4\).

c) Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được: 3    4    4     4   5    6   7   8   9.

Mẫu số liệu có 9 giá trị nên \({M_e} = 5\).

d) Trung vị của nửa mẫu số liệu bên phải \({Q_2}\) là \({Q_3} = \frac{{7 + 8}}{2} = 7,5\).

Đáp án: a) Sai;    b) Sai;    c) Sai;    d) Sai.

40. Đúng sai
1 điểm

Cho bảng số liệu điểm thi giữa học kì I của 40 học sinh lớp 10.

Điểm

5

6

7

8

9

10

Tần số

5

12

8

9

4

2

a

Điểm trung bình là 7,025.

ĐúngSai
b

Trung vị của mẫu số liệu là 7.

ĐúngSai
c

Phương sai của mẫu số liệu là 1,876.

ĐúngSai
d

Giáo viên sẽ thưởng cho 25% bạn có điểm cao xếp từ trên xuống. Có 15 bạn nhận thưởng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Điểm trung bình của 40 học sinh là

\(\overline x  = \frac{{5 \cdot 5 + 12 \cdot 6 + 8 \cdot 7 + 9 \cdot 8 + 4 \cdot 9 + 2 \cdot 10}}{{40}} = 7,025\).

b) Mẫu số liệu có 40 giá trị nên \({M_e} = \frac{{7 + 7}}{2} = 7\).

c) Phương sai là

\({s^2} = \frac{1}{{40}}\left[ \begin{array}{l}5 \cdot {\left( {5 - 7,025} \right)^2} + 12 \cdot {\left( {6 - 7,025} \right)^2} + 8 \cdot {\left( {7 - 7,025} \right)^2}\\ + 9 \cdot {\left( {8 - 7,025} \right)^2} + 4 \cdot {\left( {9 - 7,025} \right)^2} + 2 \cdot {\left( {10 - 7,025} \right)^2}\end{array} \right] \approx 1,874\).

d) Trung vị của nửa mẫu số liệu bên phải \({Q_2}\) là \({Q_3} = \frac{{8 + 8}}{2} = 8\).

Nên các bạn từ điểm 8 trở lên đều được nhận thưởng.

Do đó có 15 bạn được nhận thưởng.

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;    c) Sai;    d) Đúng.

41. Tự luận
1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Quy tròn số \(\overline b  = 154925\) đến hàng nghìn ta được kết quả dạng \(\overline {1ab000} \) với \(a;b\) là các số tự nhiên. Tính \(P = a \cdot b\).

Xem đáp án

Lời giải

Số quy tròn của số \(\overline b  = 154925\) đến hàng phần nghìn là 155000.

Khi đó \(a = 5;b = 5\)\( \Rightarrow P = 25\).

Trả lời: 25.

42. Tự luận
1 điểm

Trên bao bì của một sản phẩm có ghi khối lượng tịnh \(200 \pm 2\;{\rm{g}}\). Biết khối lượng đúng của bao bì sản phẩm đó thuộc đoạn \(\left[ {m;n} \right]\) với \(m;n\) là các số tự nhiên. Tính \(S = m + n\).

Xem đáp án

Lời giải

Khối lượng đúng của bao sản phẩm\(\overline a \) thuộc đoạn \(\left[ {198;202} \right]\).

Khi đó \(m = 198;n = 202 \Rightarrow S = 400\).

Trả lời: 400.

43. Tự luận
1 điểm

Trong một cuộc điều tra dân số, người ta viết dân số của một tỉnh là \(3574625 \pm 50000\) người. Sai số tương đối của số gần đúng này là bao nhiêu %? (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Lời giải

Sai số tương đối \({\delta _a} \le \frac{d}{{\left| a \right|}} = \frac{{50000}}{{3574625}} \approx 1,4\% \).

Trả lời: 1,4.

44. Tự luận
1 điểm

Bảng số liệu sau đây cho biết thời lượng (tính bằng giờ) tự học trong một tuần của một số học sinh lớp 10.

Thời lượng (giờ)

0

1

2

3

4

5

Số học sinh

2

6

4

9

7

3

Tìm giá trị của biểu thức \(H = {Q_3} - {Q_1} - {M_0}\).

Xem đáp án

Lời giải

Mẫu số liệu có 31 giá trị nên \({Q_2} = 3\).

Trung vị của nửa mẫu số liệu bên trái \({Q_2}\) là \({Q_1} = 1\).

Trung vị của nửa mẫu số liệu bên phải \({Q_2}\) là \({Q_3} = 4\).

Mốt của mẫu số liệu là \({M_0} = 3\).

Vậy \(H = {Q_3} - {Q_1} - {M_0} = 4 - 1 - 3 = 0\).

Trả lời: 0.

45. Tự luận
1 điểm

Hàm lượng calo trong 100 g của một số loại trái cây được thống kê như sau:

1     52     88    5     50     70      62      107     203

Mẫu số liệu trên có bao nhiêu giá trị bất thường?

Xem đáp án

Lời giải

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được: 1    5    50     52     62    70     88    107     203.

Mẫu số liệu có 9 giá trị nên \({Q_2} = 62\).

Trung vị của nửa mẫu số liệu bên trái \({Q_2}\) là \({Q_1} = \frac{{5 + 50}}{2} = 27,5\).

Trung vị của nửa mẫu số liệu bên phải \({Q_2}\) là \({Q_3} = \frac{{88 + 107}}{2} = 97,5\).

Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 97,5 - 27,5 = 70\).

Có \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} =  - 77,5;{Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 202,5\).

Mẫu số liệu có 1 giá trị lớn hơn 202,5. Do đó mẫu số liệu có 1 giá trị bất thường.

Trả lời: 1.

46. Tự luận
1 điểm

Quãng đường chạy bộ của một học sinh trong 8 ngày được ghi lại như sau (đơn vị: km)

8,5     6     9     5,5      7      3,5       6      10,5

Tìm khoảng biến thiên của mẫu số liệu.

Xem đáp án

Lời giải

Giá trị nhỏ nhất của mẫu số liệu là 3,5; giá trị lớn nhất của mẫu số liệu là 10,5.

Khoảng biến thiên là \(R = 10,5 - 3,5 = 7\).

Trả lời: 7.

47. Tự luận
1 điểm

Cho mẫu số liệu sau:

Giá trị

2

3

4

5

6

Tần số

4

2

5

2

6

Tìm độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?

Xem đáp án

Lời giải

Giá trị trung bình của mẫu số liệu là \(\overline x  = \frac{{4 \cdot 2 + 2 \cdot 3 + 5 \cdot 4 + 2 \cdot 5 + 6 \cdot 6}}{{19}} = \frac{{80}}{{19}}\).

Phương sai của mẫu số liệu là

\({s^2} = \frac{{4 \cdot {{\left( {2 - \frac{{80}}{{19}}} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {3 - \frac{{80}}{{19}}} \right)}^2} + 5 \cdot {{\left( {4 - \frac{{80}}{{19}}} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {5 - \frac{{80}}{{19}}} \right)}^2} + 6 \cdot {{\left( {6 - \frac{{80}}{{19}}} \right)}^2}}}{{19}} = \frac{{820}}{{361}}\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là

\(s = \sqrt {\frac{{820}}{{361}}}  \approx 1,51\).

Trả lời: 1,51.

48. Tự luận
1 điểm

Thời gian làm bài tập về nhà mỗi ngày của một nhóm học sinh được cho như sau (đơn vị: giờ)

0    2    1,5     1     1     1      0,5     0,5      1     1    1    1,5     1,5.

Tìm mốt của mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

Lời giải

Số xuất hiện nhiều nhất trong mẫu số liệu là 1 (6 lần) nên mốt của mẫu số liệu bằng 1.

Trả lời: 1.

49. Tự luận
1 điểm

Quy tròn số 7216,4 đến hàng đơn vị, được số 7216. Tìm sai số tuyệt đối.

Xem đáp án

Lời giải

Sai số tuyệt đối là \({\Delta _a} = \left| {7216,4 - 7216} \right| = 0,4\).

Trả lời: 0,4.

50. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán đồ điện gia dụng thống kê số lượng máy lọc không khí bán được mỗi ngày trong tuần đầu tháng 11 năm 2025 như sau:

15    9     12      14      10      18      20

Tìm phương sai của mẫu số liệu.

Xem đáp án

Lời giải

Giá trị trung bình của mẫu số liệu là

\(\overline x  = \frac{{15 + 9 + 12 + 14 + 10 + 18 + 20}}{7} = 14\).

Phương sai là

\[{s^2} = \frac{1}{7}\left[ \begin{array}{l}{\left( {15 - 14} \right)^2} + {\left( {9 - 14} \right)^2} + {\left( {12 - 14} \right)^2} + {\left( {14 - 14} \right)^2}\\ + {\left( {10 - 14} \right)^2} + {\left( {18 - 14} \right)^2} + {\left( {20 - 14} \right)^2}\end{array} \right] = 14\].

Trả lời: 14.

51. Tự luận
1 điểm

B. Tự luận

Điểm khảo sát trước kì thi học sinh giỏi của hai bạn học sinh A và B được ghi lại như sau:

Học sinh A

9

8

10

8

9

9

10

Học sinh B

10

6

10

10

10

8

9

a) Hãy tìm điểm trung bình của mỗi học sinh.

b) Hãy tính phương sai, độ lệch chuẩn về điểm của hai mẫu số liệu trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm). Bạn học sinh nào có kết quả học tập ổn định hơn?

Xem đáp án

Lời giải

a) Điểm trung bình của học sinh A là

\({\overline {{x_A}} ^2} = \frac{{2 \cdot 8 + 3 \cdot 9 + 2 \cdot 10}}{7} = 9\).

Điểm trung bình của học sinh B là

\({\overline {{x_B}} ^2} = \frac{{6 + 8 + 9 + 4 \cdot 10}}{7} = 9\).

b) Xét học sinh A.

\[{s_A}^2 = \frac{{2 \cdot {{\left( {8 - 9} \right)}^2} + 3 \cdot {{\left( {9 - 9} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {10 - 9} \right)}^2}}}{7} = \frac{4}{7} \approx 0,57 \Rightarrow {s_A} \approx 0,76\] .

Xét học sinh B

\[{s_B}^2 = \frac{{{{\left( {6 - 9} \right)}^2} + {{\left( {8 - 9} \right)}^2} + {{\left( {9 - 9} \right)}^2} + 4 \cdot {{\left( {10 - 9} \right)}^2}}}{7} = 2 \Rightarrow {s_B} = \sqrt 2  \approx 1,41\].

Vậy bạn A có kết quả học tập ổn định hơn.

52. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ cao nhất trong 11 ngày cuối tháng 12 năm 2024 ở một tỉnh được thống kê lại ở bảng sau

Nhiệt độ (°C)

14

16

17

18

19

20

21

22

Tần số

1

1

1

2

1

2

2

1

a) Hãy tính khoảng biến thiên và độ lệch chuẩn của mẫu số liệu trên.

b) Hãy tìm các giá trị bất thường (nếu có) của mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

Lời giải

a) Khoảng biến thiên \(R = 22 - 14 = 8\).

Nhiệt độ trung bình là

\(\overline x  = \frac{{14 + 16 + 17 + 2 \cdot 18 + 19 + 2 \cdot 20 + 2 \cdot 21 + 22}}{{11}} = \frac{{206}}{{11}}\).

Phương sai là

\[{s^2} = \frac{1}{{11}}\left[ \begin{array}{l}{\left( {14 - \frac{{206}}{{11}}} \right)^2} + {\left( {16 - \frac{{206}}{{11}}} \right)^2} + {\left( {17 - \frac{{206}}{{11}}} \right)^2} + 2 \cdot {\left( {18 - \frac{{206}}{{11}}} \right)^2} + {\left( {19 - \frac{{206}}{{11}}} \right)^2}\\ + 2 \cdot {\left( {20 - \frac{{206}}{{11}}} \right)^2} + 2 \cdot {\left( {21 - \frac{{206}}{{11}}} \right)^2} + {\left( {22 - \frac{{206}}{{11}}} \right)^2}\end{array} \right] = \frac{{640}}{{121}}\].

Độ lệch chuẩn \(s = \sqrt {\frac{{640}}{{121}}}  \approx 2,3\).

b) Mẫu số liệu có 11 giá trị nên \({Q_2} = 19\).

Trung vị của nửa mẫu số liệu bên trái \({Q_2}\) là \({Q_1} = 17\).

Trung vị của nửa mẫu số liệu bên phải \({Q_2}\) là \({Q_3} = 21\).

Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 4\).

Có \({Q_1} - 1,5{\Delta _Q} = 11;{Q_3} + 1,5{\Delta _Q} = 27\).

Mẫu số liệu không có giá trị nào nhỏ hơn 11 hoặc lớn hơn 27 nên nhóm không có giá trị bất thường.

53. Tự luận
1 điểm

Tổng số ca mắc Covid-19 tính đến ngày 26/8/2021 tại Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh lân cận được thống kê như sau:

190174

81182

19728

19048

8155

6103

5807

4544

3760

3297

2541

2000

1934

1602

1195

 

(Theo bộ y tế)

a) Tính số trung bình và trung vị cho dãy số liệu trên.

b) Giải thích tại sao số trung bình và trung vị lại khác nhau nhiều?

Xem đáp án

Lời giải

a) Số trung bình là \(\overline x  = \frac{{190174 + 81182 + ... + 1195}}{{15}} \approx 23404,67\).

Sắp xếp dãy số liệu theo thứ tự không giảm

1195

1602

1934

2000

2541

3297

3760

4544

5807

6103

8155

19048

19728

81182

190174

 

Vì \(n = 15\) nên vị trí chính giữa là vị trí số 8. Do đó \({M_e} = 4544\).

b) Số trung bình lớn hơn trung vị nhiều là do trong dãy số có một giá trị rất lớn là 190174. Trung vị không bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường này.

54. Tự luận
1 điểm

Điểm kiểm tra của tất cả các học sinh lớp 10A được ghi lại trong bảng sau

Điểm

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Tần số

1

1

2

2

6

7

1

3

2

Biết rằng 25% số học sinh đạt điểm cao nhất của lớp sẽ được tuyên dương. An là một học sinh của lớp và được 7 điểm. Hỏi An có được tuyên dương không?

Xem đáp án

Lời giải

Mẫu số liệu có 25 giá trị nên trung vị của mẫu số liệu \({Q_2} = 6\).

Trung vị của nửa mẫu số liệu bên phải \({Q_2}\) là \({Q_3} = \frac{{6 + 7}}{2} = 6,5\).

Vì 25% số học sinh có điểm cao nhất của lớp sẽ có điểm lớn hơn hoặc bằng \({Q_3}\).

Do đó bạn An được tuyên dương.

55. Tự luận
1 điểm

Có ba bạn học sinh thay nhau đo chiều cao. Bạn thứ nhất đo được là \(168\;{\rm{cm}} \pm 1\;{\rm{cm}}\). Bạn thứ hai đo được \(181\;{\rm{cm}} \pm 2\;{\rm{cm}}\). Bạn thứ ba được được là \(148\;{\rm{cm}} \pm 1\;{\rm{cm}}\). Trong ba phép đo trên, phép đo nào chính xác nhất?

Xem đáp án

Lời giải

Phép đo thứ nhất có sai số tương đối là \({\delta _1} \le \frac{1}{{168}} \approx 0,595\% \).

Phép đo thứ hai có sai số tương đối là \({\delta _2} \le \frac{2}{{181}} \approx 1,105\% \).

Phép đo thứ ba có sai số tương đối là \({\delta _3} \le \frac{1}{{148}} \approx 0,676\% \).

Từ đó ta thấy phép đo thứ nhất chính xác hơn.