Đề kiểm tra Toán 10 Kết nối tri thức Chương 3 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 10 Kết nối tri thức Chương 3 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
ToánLớp 1064 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào sai?

\(\tan \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \tan \alpha \).

\(\cot \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \cot \alpha \).

\(\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cos \alpha \).

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

Xem đáp án

\(\cot \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cot \alpha \). Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong \(\Delta ABC\)\(AB = c,AC = b,BC = a\). Đẳng thức nào sau đây đúng?

\({c^2} = {a^2} + {b^2} + 2ab\cos C\).

\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos A\).

\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos B\).

\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C\).

Xem đáp án

\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C\). Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác  \(AB = 8,AC = 9\)\(\widehat A = 60^\circ \). Diện tích tam giác \(ABC\) bằng

\({S_{\Delta ABC}} = 36\sqrt 3 \).

\({S_{\Delta ABC}} = 36\).

\({S_{\Delta ABC}} = 18\sqrt 3 \).

\({S_{\Delta ABC}} = 18\).

Xem đáp án

Ta có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC \cdot \sin \widehat A = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 9 \cdot \sin 60^\circ = 18\sqrt 3 \). Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 4\;{\rm{cm}},BC = 7\;{\rm{cm}},AC = 9\;{\rm{cm}}\). Tính \(\cos A\).

\(\cos A = \frac{1}{2}\).

\(\cos A = \frac{1}{3}\).

\(\cos A = - \frac{2}{3}\).

\(\cos A = \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Ta có \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot AC}} = \frac{{{4^2} + {9^2} - {7^2}}}{{2 \cdot 4 \cdot 9}} = \frac{2}{3}\). Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\)\(BC = 10\)\(\widehat A = 30^\circ \). Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)

\(R = 10\).

\(R = \frac{{10}}{{\sqrt 3 }}\).

\(R = 10\sqrt 3 \).

\(R = 5\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2\sin A}} = \frac{{10}}{{2\sin 30^\circ }} = 10\). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\alpha \) là góc tù. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\cos \alpha > 0\).

\(\tan \alpha < 0\).

\(\cot \alpha > 0\).

\(\sin \alpha < 0\).

Xem đáp án

\(\alpha \) là góc tù \( \Rightarrow 90^\circ < \alpha < 180^\circ \)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos \alpha < 0\\\sin \alpha > 0\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\tan \alpha < 0\\\cot \alpha < 0\end{array} \right.\). Chọn B.

7. Đúng sai
1 điểm

Tam giác \(ABC\)\(AB = 14,AC = 13,BC = 15\). Khi đó:

a

\(\cos A = \frac{5}{{12}}\).

ĐúngSai
b

Tam giác \(ABC\) có diện tích là 39.

ĐúngSai
c

Tam giác \(ABC\) có bán kính đường tròn ngoại tiếp là 4.

ĐúngSai
d

Đường cao ứng với cạnh \(AB\) có độ dài là 12.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot AC}} = \frac{{{{14}^2} + {{13}^2} - {{15}^2}}}{{2 \cdot 14 \cdot 13}} = \frac{5}{{13}}\).

b) Nửa chu vi tam giác \(ABC\)\(p = \frac{{14 + 13 + 15}}{2} = 21\).

\({S_{ABC}} = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - AC} \right)\left( {p - BC} \right)} = \sqrt {21\left( {21 - 14} \right)\left( {21 - 13} \right)\left( {21 - 15} \right)} = 84\).

c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)\(R = \frac{{AB \cdot AC \cdot BC}}{{4S}} = \frac{{14 \cdot 13 \cdot 15}}{{4 \cdot 84}} = \frac{{65}}{8}\).

d) Có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot h \Rightarrow h = \frac{{2{S_{ABC}}}}{{AB}} = \frac{{2 \cdot 84}}{{14}} = 12\).

Đáp án: a) Sai;    b) Sai;    c) Sai;    d) Đúng.

8. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\tan \alpha = 3,0^\circ < \alpha < 90^\circ \). Khi đó:

a

\(\sin \alpha > 0\).

ĐúngSai
b

\(\cot \alpha = \frac{1}{3}\).

ĐúngSai
c

\(\cos \alpha = \frac{1}{{10}}\).

ĐúngSai
d

\(\frac{{5\sin \alpha - 3\cos \alpha }}{{\sin \alpha + 2\cos \alpha }} = - \frac{{12}}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Vì \(0^\circ < \alpha < 90^\circ \) nên \(\sin \alpha > 0\).

b) Có \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{1}{3}\).

c) Có \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} = 1 + {\tan ^2}\alpha = 1 + {3^2} = 10 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = \frac{1}{{10}} \Rightarrow \cos \alpha = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\) (vì \(0^\circ < \alpha < 90^\circ \) nên \(\cos \alpha > 0\)).

d) \(\frac{{5\sin \alpha - 3\cos \alpha }}{{\sin \alpha + 2\cos \alpha }} = \frac{{5\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} - 3}}{{\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} + 2}} = \)\(\frac{{5\tan \alpha - 3}}{{\tan \alpha + 2}} = \)\(\frac{{5 \cdot 3 - 3}}{{3 + 2}} = \frac{{12}}{5}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;    c) Sai;    d) Sai.

9. Tự luận
1 điểm

Cho \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\)\(\alpha \in \left( {0^\circ ;90^\circ } \right)\). Khi đó \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt a }}{b}\), \(a,b \in \mathbb{Z},a\) là số nguyên tố. Tính \(a - 2b\).

Xem đáp án

Ta có sin2α + cos2α =1 \( \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{5}} \right)^2} = \frac{{23}}{{25}}\)\[ \Rightarrow \cos \alpha = \pm \frac{{\sqrt {23} }}{5}\].

\(\alpha \in \left( {0^\circ ;90^\circ } \right)\) nên \(\cos \alpha > 0\) nên \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt {23} }}{5}\).

Suy ra \(a = 23;b = 5\). Do đó \(a - 2b = 23 - 2 \cdot 5 = 13\).

10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(\widehat A = 30^\circ ,\widehat B = 45^\circ \). Gọi \({h_a},{h_b}\) lần lượt là độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh \(A\)\(B\) của tam giác \(ABC\). Tính \(\frac{{{h_a}}}{{{h_b}}}\) (làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Ta có \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}{h_a}BC = \frac{1}{2}{h_b}AC\)\( \Rightarrow \frac{{{h_a}}}{{{h_b}}} = \frac{{AC}}{{BC}}\) (1).

Lại có \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} \Rightarrow \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{\sin B}}{{\sin A}}\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(\frac{{{h_a}}}{{{h_b}}} = \frac{{\sin B}}{{\sin A}} = \frac{{\sin 45^\circ }}{{\sin 30^\circ }} = \sqrt 2 \approx 1,4\).

11. Tự luận
1 điểm

Một ô tô muốn đi từ địa điểm A đến địa điểm B, nhưng giữa A và B là một ngọn núi cao ô tô phải đi thành 2 đoạn từ A lên C (ô tô leo lên dốc núi) và từ C đến B (ô tô xuống núi). Các đoạn đường tạo thành tam giác \(ABC\) với \(AC = 15\;{\rm{km}},BC = 20\;{\rm{km,}}\widehat {ACB} = 120^\circ \). Nếu người ta đào một đường hầm xuyên núi chạy thẳng từ A đến B thì ô tô chạy trên con đường mới này tiết kiệm được số tiền là bao nhiêu nghìn đồng? Biết trung bình cứ chạy 1 km, ô tô tiêu thụ hết 0,3 lít xăng. Giá thành xăng hiện nay là 25000 đồng một lít xăng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Một ô tô muốn đi từ địa điểm A đến địa điểm B, nhưng giữa A và B là một ngọn núi cao ô tô phải đi thành (ảnh 1)

Xem đáp án

Áp dụng định lí cosin cho tam giác \(ABC\), ta có:

\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2AC \cdot BC \cdot \cos \widehat {ACB}\)\( = {15^2} + {20^2} - 2 \cdot 15 \cdot 20 \cdot \cos 120^\circ = 925 \Rightarrow BC = 5\sqrt {37} \) (km).

Số tiền xăng ô tô chạy thẳng trên đoạn đường \(AB\)\(5\sqrt {37} \cdot 0,3 \cdot 25 \approx 228\) nghìn đồng.

Số tiền xăng ô tô chạy qua C là \(\left( {15 + 20} \right) \cdot 0,3 \cdot 25 = 262,5\)nghìn đồng.

Vậy số tiền xăng đã tiết kiệm được là \(262,5 - 228 \approx 35\)nghìn đồng.