Đề kiểm tra Toán 10 Kết nối tri thức Chương 3 có đáp án (Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 10 Kết nối tri thức Chương 3 có đáp án (Đề 1)

A
Admin
ToánLớp 1046 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào sai?

\(\tan \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \tan \alpha \).

\(\cot \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \cot \alpha \).

\(\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cos \alpha \).

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong \(\Delta ABC\)\(AB = c,AC = b,BC = a\). Đẳng thức nào sau đây đúng?

\({c^2} = {a^2} + {b^2} + 2ab\cos C\).

\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos A\).

\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos B\).

\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác  \(AB = 8,AC = 9\)\(\widehat A = 60^\circ \). Diện tích tam giác \(ABC\) bằng

\({S_{\Delta ABC}} = 36\sqrt 3 \).

\({S_{\Delta ABC}} = 36\).

\({S_{\Delta ABC}} = 18\sqrt 3 \).

\({S_{\Delta ABC}} = 18\).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 4\;{\rm{cm}},BC = 7\;{\rm{cm}},AC = 9\;{\rm{cm}}\). Tính \(\cos A\).

\(\cos A = \frac{1}{2}\).

\(\cos A = \frac{1}{3}\).

\(\cos A = - \frac{2}{3}\).

\(\cos A = \frac{2}{3}\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\)\(BC = 10\)\(\widehat A = 30^\circ \). Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)

\(R = 10\).

\(R = \frac{{10}}{{\sqrt 3 }}\).

\(R = 10\sqrt 3 \).

\(R = 5\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\alpha \) là góc tù. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\cos \alpha > 0\).

\(\tan \alpha < 0\).

\(\cot \alpha > 0\).

\(\sin \alpha < 0\).

Xem đáp án
7. Đúng sai
1 điểm

Tam giác \(ABC\)\(AB = 14,AC = 13,BC = 15\). Khi đó:

a

\(\cos A = \frac{5}{{12}}\).

ĐúngSai
b

Tam giác \(ABC\) có diện tích là 39.

ĐúngSai
c

Tam giác \(ABC\) có bán kính đường tròn ngoại tiếp là 4.

ĐúngSai
d

Đường cao ứng với cạnh \(AB\) có độ dài là 12.

ĐúngSai
Xem đáp án
8. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\tan \alpha = 3,0^\circ < \alpha < 90^\circ \). Khi đó:

a

\(\sin \alpha > 0\).

ĐúngSai
b

\(\cot \alpha = \frac{1}{3}\).

ĐúngSai
c

\(\cos \alpha = \frac{1}{{10}}\).

ĐúngSai
d

\(\frac{{5\sin \alpha - 3\cos \alpha }}{{\sin \alpha + 2\cos \alpha }} = - \frac{{12}}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho \(\sin \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\)\(\alpha \in \left( {0^\circ ;90^\circ } \right)\). Khi đó \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt a }}{b}\), \(a,b \in \mathbb{Z},a\) là số nguyên tố. Tính \(a - 2b\).

Đáp án đúng:

13

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(\widehat A = 30^\circ ,\widehat B = 45^\circ \). Gọi \({h_a},{h_b}\) lần lượt là độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh \(A\)\(B\) của tam giác \(ABC\). Tính \(\frac{{{h_a}}}{{{h_b}}}\) (làm tròn đến hàng phần chục).

Đáp án đúng:

1,4

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Một ô tô muốn đi từ địa điểm A đến địa điểm B, nhưng giữa A và B là một ngọn núi cao ô tô phải đi thành 2 đoạn từ A lên C (ô tô leo lên dốc núi) và từ C đến B (ô tô xuống núi). Các đoạn đường tạo thành tam giác \(ABC\) với \(AC = 15\;{\rm{km}},BC = 20\;{\rm{km,}}\widehat {ACB} = 120^\circ \). Nếu người ta đào một đường hầm xuyên núi chạy thẳng từ A đến B thì ô tô chạy trên con đường mới này tiết kiệm được số tiền là bao nhiêu nghìn đồng? Biết trung bình cứ chạy 1 km, ô tô tiêu thụ hết 0,3 lít xăng. Giá thành xăng hiện nay là 25000 đồng một lít xăng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Một ô tô muốn đi từ địa điểm A đến địa điểm B, nhưng giữa A và B là một ngọn núi cao ô tô phải đi thành (ảnh 1)

Đáp án đúng:

35

Xem đáp án