Bài tập ôn tập Toán 10 Kết nối tri thức Chương 3 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 10 Kết nối tri thức Chương 3 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1072 lượt thi
54 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\sin 60^\circ + \cos 30^\circ \) bằng bao nhiêu?

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\sqrt 3 \).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(1\).

Xem đáp án

\(\sin 60^\circ + \cos 30^\circ \)\( = \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{{\sqrt 3 }}{2} = \sqrt 3 \). Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\alpha \)\(\beta \) là hai góc khác nhau và bù nhau, trong các đẳng thức sau đây đẳng thức nào sai?

\(\sin \alpha = \sin \beta \).

\(\cos \alpha = - \cos \beta \).

\(\tan \alpha = - \tan \beta \).

\(\cot \alpha = \cot \beta \).

Xem đáp án

\(\cot \alpha = - \cot \beta \). Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), \(\widehat B = 30^\circ \). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\cos B = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

\(\sin C = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\cos C = \frac{1}{2}\).

\(\sin B = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), \(\widehat B = 30^\circ \)\( \Rightarrow \widehat C = 60^\circ \).

\(\cos B = \cos 30^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); \(\sin B = \sin 30^\circ = \frac{1}{2}\); \(\sin C = \sin 60^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\); \(\cos C = \cos 60^\circ = \frac{1}{2}\). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(0^\circ < \alpha < 90^\circ \). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\tan \left( {90^\circ - \alpha } \right) = - \cot \alpha \).

\(\sin \left( {90^\circ - \alpha } \right) = - \cos \alpha \).

\(\cos \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

\(\cot \left( {90^\circ - \alpha } \right) = - \tan \alpha \).

Xem đáp án

\(\cos \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \). Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(0^\circ \le \alpha \le 180^\circ \). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

\(\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \cos \alpha \).

cot180°−α=cotα

\(\tan \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \tan \alpha \).

Xem đáp án

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ thức sau hệ thức nào đúng?

\({\sin ^2}\alpha + \cos {\alpha ^2} = 1\).

\({\sin ^2}\alpha+ {\cos ^2}\frac{\alpha }{2} = 1\).

\(\sin {\alpha ^2} + \cos {\alpha ^2} = 1\).

\({\sin ^2}2\alpha + {\cos ^2}2\alpha = 1\).

Xem đáp án

\({\sin ^2}2\alpha + {\cos ^2}2\alpha = 1\). Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\sin \alpha = \frac{3}{5}\)\(90^\circ < \alpha < 180^\circ \). Giá trị của \(\cos \alpha \)

\(\frac{4}{5}\).

\( - \frac{4}{5}\).

\( \pm \frac{4}{5}\).

\(\frac{{16}}{{25}}\).

Xem đáp án

Ta có \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}\).

\(90^\circ < \alpha < 180^\circ \) nên \(\cos \alpha < 0\) nên \(\cos \alpha = - \frac{4}{5}\). Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\sin \alpha = \frac{2}{3};0^\circ < \alpha < 90^\circ \). Tính giá trị của biểu thức \(P = \tan \alpha - 3\cos \alpha \).

\(P = - \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\).

\(P = - \frac{7}{{15}}\).

\(P = 1\).

\(P = 0\).

Xem đáp án

\({\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{5}{9}\).

\(0^\circ < \alpha < 90^\circ \) nên \(\cos \alpha > 0\). Do đó \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

Suy ra \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{2}{3}:\frac{{\sqrt 5 }}{3} = \frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

Khi đó \(P = \tan \alpha - 3\cos \alpha = \frac{2}{{\sqrt 5 }} - 3 \cdot \frac{{\sqrt 5 }}{3} = - \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\). Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\)\(AB = 5,BC = 7,CA = 8\). Số đo \(\widehat A\) bằng bao nhiêu?

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án

Ta có \(\cos \widehat A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot AC}} = \frac{{{5^2} + {8^2} - {7^2}}}{{2 \cdot 5 \cdot 8}} = \frac{1}{2}\)\( \Rightarrow \widehat A = 60^\circ \). Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác\(ABC\)\(AB = 2,AC = 1\)\(\widehat A = 60^\circ \). Tính độ dài cạnh \(BC\).

\(BC = 1\).

\(BC = 2\).

\(BC = \sqrt 2 \).

\(BC = \sqrt 3 \).

Xem đáp án

Ta có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB \cdot AC \cdot \cos \widehat A\)\( = {2^2} + {1^2} - 2 \cdot 2 \cdot 1 \cdot \cos 60^\circ = 3 \Rightarrow BC = \sqrt 3 \). Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) có đoạn thẳng nối trung điểm của \(AB\)\(BC\) bằng 3, cạnh \(AB = 9\)\(\widehat {ACB} = 60^\circ \). Tính độ dài cạnh \(BC\).

\(BC = 3 + 3\sqrt 6 \).

\(BC = 3\sqrt 6 - 3\).

\(BC = 3\sqrt 7 \).

\(BC = \frac{{3 + 3\sqrt {33} }}{2}\).

Xem đáp án

Tam giác \(ABC\) có đoạn thẳng nối trung điểm của \(AB\) và \(BC\) bằng 3, cạnh (ảnh 1)

Gọi \(M,N\) lần lượt là trung điểm của \(AB\)\(BC\).

Khi đó \(MN\) là đường trung bình của \(\Delta ABC\). Suy ra \(MN//AC\)\( \Rightarrow \widehat {ACB} = \widehat {MNB} = 60^\circ \).

\(AB = 9 \Rightarrow BM = 4,5\).

Xét \(\Delta BMN\)\(B{M^2} = M{N^2} + B{N^2} - 2MN \cdot BN \cdot \cos \widehat {MNB}\)\( \Leftrightarrow 4,{5^2} = {3^2} + B{N^2} - 2 \cdot 3 \cdot BN \cdot \cos 60^\circ \)

\( \Leftrightarrow B{N^2} - 3 \cdot BN - \frac{{45}}{4} = 0\)\( \Leftrightarrow BN = \frac{{3 + 3\sqrt 6 }}{2}\).

\(N\) là trung điểm của \(BC\) nên \(BC = 2BN = 3 + 3\sqrt 6 \). Chọn A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\)\(\widehat B = 60^\circ ,\widehat C = 45^\circ \)\(AB = 5\). Tính độ dài cạnh \(AC\).

\(AC = \frac{{5\sqrt 6 }}{2}\).

\(AC = 5\sqrt 3 \).

\(AC = 5\sqrt 2 \).

\(AC = 10\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}}\)\( \Rightarrow AC = \frac{{AB}}{{\sin C}} \cdot \sin B = \frac{5}{{\sin 45^\circ }} \cdot \sin 60^\circ = \frac{{5\sqrt 6 }}{2}\). Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Tìm công thức sai.

\(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\).

\(\sin A = \frac{a}{{2R}}\).

\(b\sin B = 2R\).

\(\sin C = \frac{{c\sin A}}{a}\).

Xem đáp án

\(\frac{b}{{\sin B}} = 2R\). Chọn C.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) với các cạnh \(AB = c,AC = b,BC = a\). Gọi \(R,r,S\) lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp và diện tích của tam giác \(ABC\). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

\(S = \frac{{abc}}{{4R}}\).

\(R = \frac{a}{{\sin A}}\).

\(S = \frac{1}{2}ab\sin C\).

\({a^2} + {b^2} - {c^2} = 2ab\cos C\).

Xem đáp án

\(2R = \frac{a}{{\sin A}}\). Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và cạnh \(BC = \sqrt 3 \). Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

\(R = 4\).

\(R = 1\).

\(R = 2\).

\(R = 3\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{BC}}{{\sin \widehat {BAC}}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2\sin \widehat {BAC}}} = \frac{{\sqrt 3 }}{{2\sin 60^\circ }} = 1\). Chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng 12 và bán kính đường tròn nội tiếp bằng 1. Diện tích của tam giác \(ABC\) bằng

\(12\).

\(3\).

\(6\).

\(24\).

Xem đáp án

Nửa chu vi tam giác \(ABC\)\(p = 12:2 = 6\).

Diện tích của tam giác \(ABC\)\(S = pr = 6 \cdot 1 = 6\). Chọn C.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Biết \(AB = 2,BC = 3\)\(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Tính chu vi tam giác \(ABC\).

\(5 + \sqrt 7 \).

\(5 - \sqrt 7 \).

\(5\sqrt 7 \).

\(5 + \sqrt {19} \).

Xem đáp án

\(A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} - 2AB \cdot BC \cdot \cos \widehat {ABC}\)\( = {2^2} + {3^2} - 2 \cdot 2 \cdot 3 \cdot \cos 60^\circ = 7\)\( \Rightarrow AC = \sqrt 7 \).

Chu vi tam giác \(ABC\)\(2 + 3 + \sqrt 7 = 5 + \sqrt 7 \). Chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác\(ABC\)\(a = 4,b = 6,c = 8\). Khi đó diện tích của tam giác là

\(9\sqrt {15} \).

\(3\sqrt {15} \).

\(105\).

\(\frac{2}{3}\sqrt {15} \).

Xem đáp án

Nửa chu vi tam giác \(ABC\)\(p = \frac{{4 + 6 + 8}}{2} = 9\).

Diện tích tam giác \(ABC\)\(S = \sqrt {9 \cdot \left( {9 - 4} \right) \cdot \left( {9 - 6} \right) \cdot \left( {9 - 8} \right)} = 3\sqrt {15} \). Chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác có ba cạnh \(52,56,60\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp là

\(\frac{{65}}{8}\).

\(40\).

\(32,5\).

\(\frac{{65}}{4}\).

Xem đáp án

Nửa chu vi tam giác là \(p = \frac{{52 + 56 + 60}}{2} = 84\).

Diện tích tam giác là \(S = \sqrt {84\left( {84 - 52} \right)\left( {84 - 56} \right)\left( {84 - 60} \right)} = 1344\).

\(R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{{52 \cdot 56 \cdot 60}}{{4 \cdot 1344}} = 32,5\). Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\tan \alpha = \frac{1}{2}\). Tính \(\cot \alpha \).

\(\cot \alpha = \frac{1}{4}\).

\(\cot \alpha = \frac{1}{2}\).

\(\cot \alpha = \sqrt 2 \).

\(\cot \alpha = 2\).

Xem đáp án

\(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = 2\). Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng 12 và diện tích bằng 6. Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\)

\(3\).

\(24\).

\(12\).

\(1\).

Xem đáp án

Nửa chu vi tam giác là \(p = 12:2 = 6\).

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\) bằng \(r = \frac{S}{P} = \frac{6}{6} = 1\). Chọn D.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn giản biểu thức \(A = \sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) \cdot \cot \alpha \), ta được

\(\sin \alpha \).

\( - \cos \alpha \).

\( - \sin \alpha \).

\(\cos \alpha \).

Xem đáp án

\(A = \sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) \cdot \cot \alpha = \sin \alpha \cdot \frac{{\cos \alpha }}{{\sin \alpha }} = \cos \alpha \). Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(BC = a,AC = b,AB = c\)\(\widehat {ABC} = 120^\circ \). Diện tích của \(\Delta ABC\) bằng

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}ac\).

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}ac\).

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}ac\).

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{4}ac\).

Xem đáp án

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}ac\sin 120^\circ = \frac{{\sqrt 3 }}{4}ac\). Chọn B.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\). Chọn phát biểu đúng.

\(\cos \left( {A + B} \right) = \sin C\).

\(\cos \left( {A + B} \right) = - \cos C\).

\(\cos \left( {A + B} \right) = \cos C\).

\(\cos \left( {A + B} \right) = - \sin C\).

Xem đáp án

\(\cos \left( {A + B} \right) = \cos \left( {180^\circ - C} \right) = - \cos C\). Chọn B.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(\widehat B + \widehat C = 120^\circ ,a = BC = 10\sqrt 3 \). Chu vi đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng

\(10\pi \).

\(15\pi \).

\(20\pi \).

\(5\pi \).

Xem đáp án

\(\widehat A = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 60^\circ \).

Ta có \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2\sin A}} = \frac{{10\sqrt 3 }}{{2\sin 60^\circ }} = 10\).

Do đó chu vi đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)\(2\pi R = 20\pi \). Chọn C.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(\widehat A = 60^\circ \). Tính \(\cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\).

\(\frac{1}{2}\).

\( - \frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

\(\widehat B + \widehat C = 180^\circ - \widehat A = 120^\circ \)\( \Rightarrow \frac{{\widehat B + \widehat C}}{2} = 60^\circ \).

Suy ra \(\cos \left( {\frac{{\widehat B + \widehat C}}{2}} \right) = \cos 60^\circ = \frac{1}{2}\). Chọn A.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \(\sin \frac{\alpha }{2} = \frac{3}{5}\). Giá trị của \(P = 3{\sin ^2}\frac{\alpha }{2} + 5{\cos ^2}\frac{\alpha }{2}\) bằng bao nhiêu?

\(P = \frac{{109}}{{25}}\).

\(P = \frac{{107}}{{25}}\).

\(P = \frac{{111}}{{25}}\).

\(P = \frac{{105}}{{25}}\).

Xem đáp án

\({\sin ^2}\frac{\alpha }{2} + {\cos ^2}\frac{\alpha }{2} = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\frac{\alpha }{2} = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}\).

Khi đó \(P = 3{\sin ^2}\frac{\alpha }{2} + 5{\cos ^2}\frac{\alpha }{2}\)\( = 3 \cdot {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} + 5 \cdot \frac{{16}}{{25}} = \frac{{107}}{{25}}\). Chọn B.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 8\;{\rm{cm}}\), \(AC = 18\;{\rm{cm}}\)và có diện tích bằng 64 cm2. Giá trị \(\sin A\) bằng

\(\frac{3}{8}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{8}{9}\).

Xem đáp án

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{{AB \cdot AC \cdot BC}}{{4R}}\)\( \Rightarrow \frac{{BC}}{R} = \frac{{4{S_{\Delta ABC}}}}{{AB \cdot AC}} = \frac{{4 \cdot 64}}{{8 \cdot 18}} = \frac{{16}}{9}\).

\(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow \sin A = \frac{{BC}}{{2R}} = \frac{1}{2} \cdot \frac{{16}}{9} = \frac{8}{9}\). Chọn D.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\tan \alpha = 6\). Tính giá trị của \(E = 2{\cos ^2}\alpha + 5\sin \alpha \cos \alpha + 1\).

\(\frac{{100}}{{37}}\).

\(\frac{{50}}{{37}}\).

\(\frac{{69}}{{37}}\).

\(\frac{{10}}{{37}}\).

Xem đáp án

Ta có \(1 + {\tan ^2}\alpha = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\)\( \Leftrightarrow 1 + {6^2} = \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }}\)\( \Leftrightarrow {\cos ^2}\alpha = \frac{1}{{37}}\).

\(\tan \alpha = 6 \Rightarrow \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = 6 \Rightarrow \sin \alpha = 6\cos \alpha \).

Khi đó \(E = 2{\cos ^2}\alpha + 5\sin \alpha \cos \alpha + 1\)\( = 2{\cos ^2}\alpha + 30{\cos ^2}\alpha + 1 = 32{\cos ^2}\alpha + 1 = \frac{{32}}{{37}} + 1 = \frac{{69}}{{37}}\). Chọn C.

30. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), biết \(AC = b = 7,AB = c = 5,\cos A = \frac{3}{5}\).

a

Cạnh \(BC = a = 4\sqrt 2 \).

ĐúngSai
b

\(\sin A = \frac{4}{5}\).

ĐúngSai
c

Diện tích tam giác \(ABC\)\(S = 7\).

ĐúngSai
d

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(R = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(B{C^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A = {7^2} + {5^2} - 2 \cdot 7 \cdot 5 \cdot \frac{3}{5} = 32\)\( \Rightarrow BC = \sqrt {32} = 4\sqrt 2 \).

b) Có \({\sin ^2}A + {\cos ^2}A = 1 \Rightarrow {\sin ^2}A = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}} \Rightarrow \sin A = \frac{4}{5}\) (vì \(\sin A > 0\)).

c) \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2} \cdot 7 \cdot 5.\frac{4}{5} = 14\).

d) Có \(R = \frac{a}{{2\sin A}} = \frac{{4\sqrt 2 }}{{2 \cdot \frac{4}{5}}} = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng; c) Sai;   d) Sai.

31. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), biết \(BC = a = 21,AC = b = 17,AB = c = 10\).

a

Nửa chu vi tam giác \(p = 24\).

ĐúngSai
b

Diện tích tam giác \(S = 84\).

ĐúngSai
c

Đường cao tương ứng với cạnh \(a\)\({h_a} = 4\).

ĐúngSai
d

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(r = 3,5\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Nửa chu vi tam giác \(p = \frac{{21 + 17 + 10}}{2} = 24\).

b) Diện tích tam giác \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)\( = \sqrt {24\left( {24 - 21} \right)\left( {24 - 17} \right)\left( {24 - 10} \right)} = 84\).

c) Có \(S = \frac{1}{2}a \cdot {h_a} \Rightarrow {h_a} = \frac{{2S}}{a} = \frac{{2 \cdot 84}}{{21}} = 8\).

d) Có \(r = \frac{S}{p} = \frac{{84}}{{24}} = 3,5\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng; c) Sai;   d) Đúng.

32. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), biết \(b = 7,c = 5,\cos A = \frac{3}{5}\).

a

\(\sin A = \frac{4}{5}\).

ĐúngSai
b

\(S = 14\).

ĐúngSai
c

\(a = 3\sqrt 2 \).

ĐúngSai
d

\(R = 4 - \sqrt 2 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Có \({\sin ^2}A + {\cos ^2}A = 1\)\( \Rightarrow {\sin ^2}A = 1 - {\cos ^2}A = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}\)\( \Rightarrow \sin A = \frac{4}{5}\) (vì \(\sin A > 0\)).

b) Có \(S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2} \cdot 7 \cdot 5 \cdot \frac{4}{5} = 14\).

c) Có \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A = {7^2} + {5^2} - 2 \cdot 7 \cdot 5 \cdot \frac{3}{5} = 49 + 25 - 42 = 32\)\( \Rightarrow a = 4\sqrt 2 \).

d) Có \(S = \frac{{abc}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{{7 \cdot 5 \cdot 4\sqrt 2 }}{{4 \cdot 14}} = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng; c) Sai;   d) Sai.

33. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có số đo các cạnh lần lượt là 7, 9, 12.

a

\(p = 14\).

ĐúngSai
b

\(S = 13\sqrt 5 \).

ĐúngSai
c

\(R = \frac{{7\sqrt 5 }}{{10}}\).

ĐúngSai
d

\(r = \sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(p = \frac{{7 + 9 + 12}}{2} = 14\).

b) \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \sqrt {14\left( {14 - 7} \right)\left( {14 - 9} \right)\left( {14 - 12} \right)} = 14\sqrt 5 \).

c) \(S = \frac{{abc}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{abc}}{{4S}} = \frac{{7 \cdot 9 \cdot 12}}{{4 \cdot 14\sqrt 5 }} = \frac{{27\sqrt 5 }}{{10}}\).

d) \(r = \frac{S}{p} = \frac{{14\sqrt 5 }}{{14}} = \sqrt 5 \).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;  c) Sai;   d) Sai.

34. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết cạnh \(a = 10,\widehat B = 45^\circ ,\widehat A = 75^\circ \). Khi đó:

a

\(c = \frac{{20\sqrt 3 }}{3}\).

ĐúngSai
b

\(R \approx 5,77\) (\(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
c

\(\widehat C = 60^\circ \).

ĐúngSai
d

\(b \approx 7,32\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Có \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {45^\circ + 75^\circ } \right) = 60^\circ \).

\(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{c}{{\sin C}} \Rightarrow c = \frac{{a\sin C}}{{\sin A}} = \frac{{10 \cdot \sin 60^\circ }}{{\sin 75^\circ }} \approx 8,97\).

b) Có \(\frac{a}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{a}{{2\sin A}} = \frac{{10}}{{2\sin 75^\circ }} \approx 5,18\).

c) \(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {45^\circ + 75^\circ } \right) = 60^\circ \).

d) Có \(\frac{a}{{\sin A}} = \frac{b}{{\sin B}} \Rightarrow b = \frac{{a\sin B}}{{\sin A}} = \frac{{10\sin 45^\circ }}{{\sin 75^\circ }} \approx 7,32\).

Đáp án: a) Sai;    b) Sai; c) Đúng;   d) Đúng.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\sin \alpha = \frac{2}{3}\left( {0^\circ < \alpha < 90^\circ } \right)\). Khi đó:

\({\cos ^2}\alpha = \frac{5}{9}\).

\(\cos \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

\(\tan \alpha = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

\(\frac{{\sin \alpha + \sqrt 5 \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{7}{{4 + \sqrt 5 }}\).

Xem đáp án

a) Có \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{5}{9}\).

b) \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt 5 }}{3}\) (vì \(0^\circ < \alpha < 90^\circ \) nên \(\cos \alpha > 0\)).

c) \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{2}{3}:\frac{{\sqrt 5 }}{3} = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

d) \(\frac{{\sin \alpha + \sqrt 5 \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{{\tan \alpha + \sqrt 5 }}{{2\tan \alpha + 1}} = \frac{{\frac{{2\sqrt 5 }}{5} + \sqrt 5 }}{{\frac{{4\sqrt 5 }}{5} + 1}} = \frac{7}{{4 + \sqrt 5 }} = \frac{{28 - 7\sqrt 5 }}{{11}}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai; c) Đúng;   d) Đúng.

36. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(AB = 8,AC = 5,\widehat {BAC} = 120^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\).

a

Diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(10\sqrt 3 \).

ĐúngSai
b

\(BC = 7\).

ĐúngSai
c

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng \(\sqrt {43} \).

ĐúngSai
d

\(MC = \sqrt {61} \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot \sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 5 \cdot \sin 120^\circ = 10\sqrt 3 \).

b) \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB \cdot AC \cdot \cos A = {8^2} + {5^2} - 2 \cdot 8 \cdot 5 \cdot \cos 120^\circ = 129\)\( \Rightarrow BC = \sqrt {129} \).

c) Có \(\frac{{BC}}{{\sin \widehat {BAC}}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2\sin \widehat {BAC}}} = \frac{{\sqrt {129} }}{{2\sin 120^\circ }} = \sqrt {43} \).

d)

Cho tam giác ABC  có AB = 8 , AC= 5 ,góc BAC = 120 độ . Gọi M  là trung  (ảnh 1)

\(M\) là trung điểm của \(AB\) nên \(AM = 4\).

Xét \(\Delta AMC\), có \(M{C^2} = A{M^2} + A{C^2} - 2AM \cdot AC \cdot \cos A = {4^2} + {5^2} - 2 \cdot 4 \cdot 5 \cdot \cos 120^\circ = 61\)\( \Rightarrow MC = \sqrt {61} \).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai; c) Đúng;   d) Đúng.

37. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\cos \alpha = \frac{1}{3}\) với \(0^\circ < \alpha < 90^\circ \).

a

Giá trị \(\sin \alpha \cdot \cos \alpha < 0\).

ĐúngSai
b

\(\sin \alpha = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

ĐúngSai
c

\(\tan \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

ĐúngSai
d

Giá trị biểu thức \(\frac{{6\sqrt 2 \sin \alpha + 3\cos \alpha }}{{\sqrt 2 \tan \alpha + 2\sqrt 2 \cot \alpha }} = \frac{9}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Với \(0^\circ < \alpha < 90^\circ \) thì \(\sin \alpha > 0\).

Khi đó \(\sin \alpha \cdot \cos \alpha > 0\).

b) Có \({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1 \Rightarrow {\sin ^2}\alpha = 1 - {\cos ^2}\alpha = 1 - {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{8}{9}\). Suy ra \(\sin \alpha = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

c) \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}:\frac{1}{3} = 2\sqrt 2 \).

d) \[\frac{{6\sqrt 2 \sin \alpha + 3\cos \alpha }}{{\sqrt 2 \tan \alpha + 2\sqrt 2 \cot \alpha }} = \frac{{6\sqrt 2 \cdot \frac{{2\sqrt 2 }}{3} + 3 \cdot \frac{1}{3}}}{{\sqrt 2 \cdot 2\sqrt 2 + 2\sqrt 2  \cdot \frac{1}{{2\sqrt 2 }}}} = \frac{9}{5}\].

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;   c) Sai;    d) Đúng.

38. Đúng sai
1 điểm

Cho góc \(\alpha \)\(\left( {90^\circ < \alpha < 180^\circ } \right)\) thỏa mãn \(\sin \alpha = m\left( {0 < m < 1} \right)\). Khi đó:

a

\(\cos \alpha > 0\).

ĐúngSai
b

\(\cos \alpha = \sqrt {1 - {m^2}} \).

ĐúngSai
c

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = m\).

ĐúngSai
d

\({\tan ^2}\alpha \cdot {\sin ^2}\alpha - {\tan ^2}\alpha + {\sin ^2}\alpha - \sin \alpha = 1 - m\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Với \(90^\circ < \alpha  < 180^\circ \) thì \(\cos \alpha < 0\).

b) Có \({\cos ^2}\alpha = 1 - {\sin ^2}\alpha = 1 - {m^2}\)\( \Rightarrow \cos \alpha = - \sqrt {1 - {m^2}} \).

c) \(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha = m\).

d) \({\tan ^2}\alpha \cdot {\sin ^2}\alpha - {\tan ^2}\alpha + {\sin ^2}\alpha - \sin \alpha = \)\({\tan ^2}\alpha \cdot \left( {{{\sin }^2}\alpha - 1} \right) + {\sin ^2}\alpha - \sin \alpha \)

\( = {\tan ^2}\alpha \cdot \left( { - {{\cos }^2}\alpha } \right) + {\sin ^2}\alpha - \sin \alpha \)\( = - {\sin ^2}\alpha + {\sin ^2}\alpha - \sin \alpha \)\( = - \sin \alpha = - m\).

Đáp án: a) Sai;    b) Sai; c) Đúng;   d) Sai.

39. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết \(BC = 8,CA = 6,\widehat C = 60^\circ \). Khi đó:

a

\(AB \approx 7,20\)(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
b

Góc \(A\) là góc tù.

ĐúngSai
c

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\) xấp xỉ bằng 1,96 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
d

Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Diện tích tam giác \(ABG\) bằng \(4\sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Ta có \(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2 \cdot AC \cdot BC \cdot \cos \widehat C\)\( = {8^2} + {6^2} - 2 \cdot 8 \cdot 6 \cdot \cos 60^\circ = 52\)\( \Rightarrow AB = \sqrt {52} \approx 7,21\).

b) Có \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot AC}} = \frac{{52 + 36 - 64}}{{2 \cdot \sqrt {52} \cdot 6}} = \frac{{\sqrt {13} }}{{13}} > 0\).

Suy ra \(A\) là góc nhọn.

c) Có \(p = \frac{{8 + 6 + \sqrt {52} }}{2}\).

Diện tích tam giác \(ABC\)\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \sqrt {432} = 12\sqrt 3 \).

Khi đó \(r = \frac{S}{p} = \frac{{12\sqrt 3 }}{{\frac{{8 + 6 + \sqrt {52} }}{2}}} \approx 1,96\).

d)

Cho tam giác \(ABC\) biết \(BC = 8,CA = 6,góc C = 60 độ. Khi đó: (ảnh 1)

Ta có \(\frac{{{S_{ABG}}}}{{{S_{ABC}}}} = \frac{{MG}}{{MC}} = \frac{1}{3}\)\( \Rightarrow {S_{ABG}} = \frac{1}{3}{S_{ABC}} = \frac{1}{3} \cdot 12\sqrt 3 = 4\sqrt 3 \).

Đáp án: a) Sai;    b) Sai; c) Đúng;   d) Đúng.

40. Tự luận
1 điểm

Tam giác \(ABC\) có hai đường trung tuyến \(BM,CN\) vuông góc với nhau và có \(BC = 6\), \(\widehat {BAC} = 30^\circ \). Tính diện tích \(\Delta ABC\) (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Tam giác \(ABC\) có hai đường trung tuyến \(BM,CN\) vuông góc với nhau và (ảnh 1)

Đặt \(AC = b,AB = c\).

Ta có \(B{C^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos 30^\circ = {b^2} + {c^2} - bc\sqrt 3 \Rightarrow bc\sqrt 3 = {b^2} + {c^2} - 36\) (1).

Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(ABM\), có \(B{M^2} = {c^2} + \frac{{{b^2}}}{4} - bc\cos A = {c^2} + \frac{{{b^2}}}{4} - \frac{{\sqrt 3 }}{2}bc\)\( \Leftrightarrow B{M^2} = {c^2} + \frac{{{b^2}}}{4} - \frac{{{b^2} + {c^2} - 36}}{2} = \frac{{{c^2}}}{2} - \frac{{{b^2}}}{4} + 18\).

Áp dụng định lí côsin cho tam giác \(ACN\), \(C{N^2} = {b^2} + \frac{{{c^2}}}{4} - \frac{{bc\sqrt 3 }}{2}\)\( = {b^2} + \frac{{{c^2}}}{4} - \frac{{{b^2} + {c^2} - 36}}{2} = \frac{{{b^2}}}{2} - \frac{{{c^2}}}{4} + 18\).

Lại có \(B{G^2} + C{G^2} = 36\)\( \Leftrightarrow \frac{4}{9}\left( {B{M^2} + C{N^2}} \right) = 36\)\( \Leftrightarrow B{M^2} + C{N^2} = 81\)\( \Leftrightarrow \frac{{{c^2}}}{2} - \frac{{{b^2}}}{4} + 18 + \frac{{{b^2}}}{2} - \frac{{{c^2}}}{4} + 18 = 81\)

\( \Leftrightarrow \frac{{{c^2}}}{4} + \frac{{{b^2}}}{4} = 45\)\( \Leftrightarrow {c^2} + {b^2} = 180\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(bc = 48\sqrt 3 \).

Khi đó \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2} \cdot 48\sqrt 3 \cdot \sin 30^\circ = 12\sqrt 3 \approx 20,8\).

41. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(P = {\cos ^2}1^\circ + {\cos ^2}2^\circ + {\cos ^2}3^\circ + ... + {\cos ^2}178^\circ + {\cos ^2}179^\circ + {\cos ^2}180^\circ \).

Xem đáp án

\(P = {\cos ^2}1^\circ + {\cos ^2}2^\circ + {\cos ^2}3^\circ + ... + {\cos ^2}178^\circ + {\cos ^2}179^\circ + {\cos ^2}180^\circ \)

\(P = \left( {{{\cos }^2}1^\circ + {{\cos }^2}179^\circ } \right) + \left( {{{\cos }^2}2^\circ + {{\cos }^2}178^\circ } \right) + ... + \left( {{{\cos }^2}89^\circ + {{\cos }^2}91^\circ } \right) + {\cos ^2}90^\circ + {\cos ^2}180^\circ \)

\(P = \left( {{{\cos }^2}1^\circ + {{\cos }^2}1^\circ } \right) + \left( {{{\cos }^2}2^\circ + {{\cos }^2}2^\circ } \right) + ... + \left( {{{\cos }^2}89^\circ + {{\cos }^2}89^\circ } \right) + {\cos ^2}90^\circ + {\cos ^2}180^\circ \)

\[P = 2{\cos ^2}1^\circ + 2{\cos ^2}2^\circ + ... + 2{\cos ^2}89^\circ + {\cos ^2}90^\circ + {\cos ^2}180^\circ \]

\[P = 2\left( {{{\cos }^2}1^\circ + {{\cos }^2}89^\circ } \right) + 2\left( {{{\cos }^2}2^\circ + {{\cos }^2}88^\circ } \right) + ... + 2\left( {{{\cos }^2}44^\circ + {{\cos }^2}46^\circ } \right) + 2{\cos ^2}45^\circ + {\cos ^2}90^\circ + {\cos ^2}180^\circ \]

\[P = 2\left( {{{\cos }^2}1^\circ + {{\sin }^2}1^\circ } \right) + 2\left( {{{\cos }^2}2^\circ + {{\sin }^2}2^\circ } \right) + ... + 2\left( {{{\cos }^2}44^\circ + {{\sin }^2}44^\circ } \right) + 2{\cos ^2}45^\circ + {\cos ^2}90^\circ + {\cos ^2}180^\circ \]

\[P = 2 \cdot 44 + 1 + 1 = 90\].

42. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\)\(\widehat B = 45^\circ ,\widehat C = 15^\circ \)\(BC = 10\sqrt 6 \). Tính độ dài cạnh \(AC\).

Xem đáp án

\(\widehat A = 180^\circ - \left( {\widehat B + \widehat C} \right) = 180^\circ - \left( {45^\circ + 15^\circ } \right) = 120^\circ \).

Áp dụng định lí sin cho tam giác \(ABC\) ta được

\(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} \Rightarrow AC = \frac{{BC \cdot \sin B}}{{\sin A}} = \frac{{10\sqrt 6 \cdot \sin 45^\circ }}{{\sin 120^\circ }} = 20\).

43. Tự luận
1 điểm

Cho biết \(3\cos \alpha - \sin \alpha = 1,0^\circ < \alpha < 90^\circ \). Tính giá trị của \(9\tan \alpha \).

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}3\cos \alpha - \sin \alpha = 1\\{\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\alpha = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sin \alpha = 3\cos \alpha - 1\\{\left( {3\cos \alpha - 1} \right)^2} + {\cos ^2}\alpha = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sin \alpha = 3\cos \alpha - 1\\10{\cos ^2}\alpha - 6\cos \alpha = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sin \alpha = 3\cos \alpha - 1\\\left[ \begin{array}{l}\cos \alpha = 0\\\cos \alpha = \frac{3}{5}\end{array} \right.\end{array} \right.\).

\(0^\circ < \alpha < 90^\circ \) nên \(\cos \alpha = \frac{3}{5} \Rightarrow \sin \alpha = \frac{4}{5}\).

Vậy \(9\tan \alpha = 9 \cdot \frac{4}{5}:\frac{3}{5} = 12\).

44. Tự luận
1 điểm

Để đo khoảng cách từ một điểm \(A\) trên bờ sông đến gốc cây \(C\) trên cù lao giữa sông, người ta chọn một điểm \(B\) cùng ở trên bờ với \(A\) sao cho từ \(A\)\(B\) có thể nhìn thấy điểm \(C\). Ta đo được khoảng cách \(AB = 40\;{\rm{m}}\), \(\widehat {CAB} = 60^\circ ,\widehat {CBA} = 80^\circ \). Khoảng cách từ điểm \(A\) đến gốc cây \(C\) là bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần mười).

Để đo khoảng cách từ một điểm \(A\) trên bờ sông đến gốc cây \(C\) trên cù lao giữa (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét \(\Delta ABC\)\(\widehat C = 180^\circ - \left( {\widehat A + \widehat B} \right) = 180^\circ - \left( {60^\circ + 80^\circ } \right) = 40^\circ \).

Áp dụng định lí sin cho tam giác \(ABC\), ta có \(\frac{{AC}}{{\sin B}} = \frac{{AB}}{{\sin C}} \Rightarrow AC = \frac{{AB\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{40 \cdot \sin 80^\circ }}{{\sin 40^\circ }} \approx 61,3\)(m).

45. Tự luận
1 điểm

Một khu vườn hình tam giác \(ABC\) được bao quanh hàng rào. Chiều dài hàng rào \(AB = 13\;{\rm{m}}\), chiều dài hàng rào \(AC = 15\;{\rm{m}}\)\(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Diện tích khu vườn là bao nhiêu mét vuông (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Một khu vườn hình tam giác \(ABC\) được bao quanh hàng rào (ảnh 1)

Diện tích khu vườn là \(S = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot \sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2} \cdot 13 \cdot 15 \cdot \sin 60^\circ \approx 84,4\)(m2).

46. Tự luận
1 điểm

Cho \(\tan x = - 1\). Tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{{\sin x + 2\cos x}}{{\cos x + 2\sin x}}\).

Xem đáp án

\(P = \frac{{\sin x + 2\cos x}}{{\cos x + 2\sin x}}\)\( = \frac{{\frac{{\sin x}}{{\cos x}} + 2}}{{1 + 2\frac{{\sin x}}{{\cos x}}}}\)\( = \frac{{\tan x + 2}}{{1 + 2\tan x}} = \frac{{ - 1 + 2}}{{1 + 2 \cdot \left( { - 1} \right)}} = - 1\).

47. Tự luận
1 điểm

Đứng ở vị trí A trên bờ biển, bạn Bình đo được góc nghiêng so với bờ biển tới một vị trí C trên đảo là \(45^\circ \). Sau đó di chuyển dọc bờ biển đến vị trí B cách A một khoảng 105 m và đo được góc nghiêng so với bờ biển tới vị trí C đã chọn là \(35^\circ \). Tính khoảng cách từ vị trí C trên đảo tới bờ biển theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Đứng ở vị trí A trên bờ biển, bạn Bình đo được góc nghiêng so với bờ biển tới một (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét \(\Delta ACH\)\(AH = \frac{{CH}}{{\tan 45^\circ }}\).

Xét \(\Delta BCH\)\(BH = \frac{{CH}}{{\tan 35^\circ }}\).

\(AH + BH = 105\) nên \(\frac{{CH}}{{\tan 45^\circ }} + \frac{{CH}}{{\tan 35^\circ }} = 105\)\( \Leftrightarrow CH = 105:\left( {\frac{1}{{\tan 45^\circ }} + \frac{1}{{\tan 35^\circ }}} \right) \approx 43,2\)(m).

48. Tự luận
1 điểm

Trên đoạn đường hành trình giữa hai điểm A và B có một ngọn núi, chính vì vậy đã phải đi theo đường vòng theo đường gấp khúc ACDB như hình vẽ. Biết rằng AC = 400 m, CD = 500 m, DB = 400 m và \(\widehat {ACD} = 138^\circ ,\widehat {CDB} = 122^\circ \). Hãy xác định độ dài đoạn đường AB theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Trên đoạn đường hành trình giữa hai điểm A và B có một ngọn núi, chính vì vậy đã phải đi theo (ảnh 1)

Xem đáp án

Trên đoạn đường hành trình giữa hai điểm A và B có một ngọn núi, chính vì vậy đã phải đi theo (ảnh 2)

Áp dụng định lí cô sin cho tam giác \(BCD\), có

\(B{C^2} = C{D^2} + B{D^2} - 2CD \cdot DB \cdot \cos D = {500^2} + {400^2} - 2 \cdot 500 \cdot 400 \cdot \cos 122^\circ \Rightarrow BC \approx 789\)(m).

Áp dụng định lí sin cho tam giác \(BCD\), có:

\(\frac{{BC}}{{\sin D}} = \frac{{BD}}{{\sin C}} \Rightarrow \sin C = \frac{{BD \cdot \sin D}}{{BC}} = \frac{{400 \cdot \sin 122^\circ }}{{789}} \Rightarrow \widehat C \approx 25,5^\circ \).

Suy ra \(\widehat {ACB} = 138^\circ - 25,5^\circ = 112,5^\circ \).

Áp dụng định lí cô sin cho tam giác \(ABC\), có

\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2AC \cdot BC \cdot \cos C = {400^2} + {789^2} - 2 \cdot 400 \cdot 789 \cdot \cos 112,5^\circ \Rightarrow AB \approx 1012\) (m).

49. Tự luận
1 điểm

Từ hai vị trí A và B của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh C của ngọn núi. Biết rằng độ cao \(AB = 70\;{\rm{m}}\), phương nhìn \(AC\) tạo với phương nằm ngang góc \(30^\circ \), phương nhìn \(BC\) tạo với phương nằm ngang góc \(60^\circ \). Tính chiều cao ngọn núi so với mặt đất.

Từ hai vị trí A và B của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh C của ngọn núi. Biết (ảnh 1)

Xem đáp án

Từ hai vị trí A và B của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh C của ngọn núi. Biết (ảnh 2)

Xét \(\Delta ABC\)\(\widehat {BAC} = 90^\circ + 30^\circ = 120^\circ \); \(\widehat {ABC} = 90^\circ - 60^\circ = 30^\circ \); \(\widehat {ACB} = 180^\circ - 120^\circ - 30^\circ = 30^\circ \).

Áp dụng định lí sin cho tam giác \(ABC\), có

\(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{BC}}{{\sin A}} \Rightarrow BC = \frac{{AB\sin A}}{{\sin C}} = \frac{{70\sin 120^\circ }}{{\sin 30^\circ }} = 70\sqrt 3 \).

Xét \(\Delta AHC\)\(CH = BC\sin 60^\circ = 70\sqrt 3 \cdot \sin 60^\circ = 105\).

Vậy ngọn núi cao 105 m.

50. Tự luận
1 điểm

Hai chiếc tàu thủy cùng xuất phát từ một vị trí A, đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau góc \(60^\circ \).

Tàu B chạy với tốc độ 20 hải lí một giờ. Tàu C chạy với tốc độ 15 hải lí một giờ. Sau hai giờ, hai tàu cách nhau bao nhiêu hải lí?

Hai chiếc tàu thủy cùng xuất phát từ một vị trí A, đi thẳng theo hai hướng  (ảnh 1)

Xem đáp án

Sau 2 giờ, tàu B đi được \(20 \cdot 2 = 40\) hải lí.

Sau 2 giờ, tàu C đi được \(15 \cdot 2 = 30\) hải lí.

Áp dụng định lí cô sin cho tam giác \(ABC\), có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB \cdot AC \cdot \cos \widehat {BAC}\)\( = {40^2} + {30^2} - 2 \cdot 40 \cdot 30 \cdot \cos 60^\circ = 1300\).

Suy ra \(BC = 10\sqrt {13} \).

Vậy sau 2 giờ, 2 tàu cách nhau \(10\sqrt {13} \) hải lí.

51. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Biết \(AB = 8,AC = 5\)\(\widehat A = 60^\circ \).

a) Tính cạnh \(BC\).

b) Tính độ dài đường cao \(AH\).

Xem đáp án

Cho tam giác \(ABC\). Biết \(AB = 8,AC = 5\) và góc A = 60 độ (ảnh 1)

a) Áp dụng định lí cô sin cho tam giác \(ABC\), có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB \cdot AC \cdot \cos A\)\( = {8^2} + {5^2} - 2 \cdot 8 \cdot 5 \cdot \cos 60^\circ = 49\)\( \Rightarrow BC = 7\).

b) Nửa chu vi tam giác ABC là \(p = \frac{{5 + 8 + 7}}{2} = 10\).

Diện tích tam giác \(ABC\)\(S = \sqrt {10\left( {10 - 8} \right)\left( {10 - 5} \right)\left( {10 - 7} \right)} = 10\sqrt 3 \).

Lại có \(S = \frac{1}{2}AH \cdot BC \Rightarrow AH = \frac{{2S}}{{BC}} = \frac{{20\sqrt 3 }}{7}\).

52. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có độ dài \(BC = a,CA = b,AB = c\)\(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác. Chứng mình rằng \(\cot A = \frac{{R\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}}{{abc}}\).

Xem đáp án

\(\cot A = \frac{{\cos A}}{{\sin A}} = \frac{{\frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{2bc}}}}{{\frac{{2S}}{{bc}}}} = \frac{{{b^2} + {c^2} - {a^2}}}{{4S}}\).

\(S = \frac{{abc}}{{4R}}\). Suy ra \(\cot A = \frac{{R\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}}{{abc}}\).

53. Tự luận
1 điểm

Một ngôi tháp nghiêng về phía Tây một góc α so với phương ngang của mặt đất. Vào lúc 10 giờ sáng, khi góc nâng của tia sáng mặt trời so với mặt đất có số đo là \(60^\circ \) thì bóng của tháp trải trên mặt đất dài 37,5 m. Vào lúc 16 giờ chiếu, khi góc nâng của tia nắng mặt trời so với mặt đất có số đo là \(45^\circ \) thì bóng của tháp trải trên mặt đất là 51,9 m.

a) Tính chiều dài thân tháp nghiêng trên.

b) Tìm số đo góc α.

Xem đáp án

Một ngôi tháp nghiêng về phía Tây một góc α so với phương ngang của mặt đất (ảnh 1)

Ta có \(\widehat {BAC} = 180^\circ - 60^\circ - 45^\circ = 75^\circ \); \(BC = 37,5 + 51,9 = 89,4\).

Áp dụng định lí sin cho tam giác \(ABC\), ta có:

\(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{BC}}{{\sin A}} \Rightarrow AB = \frac{{BC\sin C}}{{\sin A}} = \frac{{89,4 \cdot \sin 45^\circ }}{{\sin 75^\circ }} \approx 65,45\) (m).

Áp dụng định lí cô sin cho tam giác \(ABD\), ta có

\(A{D^2} = A{B^2} + B{D^2} - 2AB \cdot BD \cdot \cos \widehat {ABC} = 65,{45^2} + 37,{5^2} - 2 \cdot 65,45 \cdot 37,5 \cdot \cos 60^\circ \).

Suy ra \(AD \approx 56,88\) m.

Vậy chiều cao thân tháp là 56,88 m.

b) Xét \(\Delta AHB\), có \[AH = AB \cdot \sin B = 65,45 \cdot \sin 60^\circ \approx 56,68\] (m).

Khi đó \(\sin \alpha = \frac{{AH}}{{AD}} = 0,9965 \Rightarrow \alpha \approx 85^\circ 11'\).

54. Tự luận
1 điểm

Cho \(0 < \alpha < 180^\circ \) với \(\tan \alpha = 3\). Tính giá trị biểu thức \(A = \frac{{3{{\sin }^2}\alpha + 5}}{{{{\sin }^4}\alpha - {{\cos }^4}\alpha }}\).

Xem đáp án

\(A = \frac{{3{{\sin }^2}\alpha + 5}}{{{{\sin }^4}\alpha - {{\cos }^4}\alpha }}\)\( = \frac{{3\frac{{{{\sin }^2}\alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }} \cdot \frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} + 5 \cdot \frac{1}{{{{\cos }^4}\alpha }}}}{{\frac{{{{\sin }^4}\alpha }}{{{{\cos }^4}\alpha }} - 1}}\)\( = \frac{{3{{\tan }^2}\alpha \cdot \left( {1 + {{\tan }^2}\alpha } \right) + 5 \cdot {{\left( {1 + {{\tan }^2}\alpha } \right)}^2}}}{{{{\tan }^4}\alpha - 1}}\)

\( = \frac{{3 \cdot {3^2} \cdot \left( {1 + {3^2}} \right) + 5 \cdot {{\left( {1 + {3^2}} \right)}^2}}}{{{3^4} - 1}} = \frac{{77}}{8}\).