Đề kiểm tra Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 7 có đáp án ( Đề 1)
11 câu hỏi
Tìm tập nghiệm của bất phương trình \( - 2{x^2} + 3x - 7 \ge 0\).
\(S = \mathbb{R}\).
\(S = 0\).
\(S = \left\{ 0 \right\}\).
\(S = \emptyset \).
Có \(\left\{ \begin{array}{l}a = - 2 < 0\\\Delta = {3^2} - 4 \cdot \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 7} \right) = - 47 < 0\end{array} \right.\)\( \Rightarrow f\left( x \right) = - 2{x^2} + 3x - 7 < 0\).
Do đó bất phương trình \( - 2{x^2} + 3x - 7 \ge 0\) vô nghiệm.
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \emptyset \). Chọn D.
Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - {x^2} + 3x - 2\) nhận giá trị không âm khi và chỉ khi
\(x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).
\(x \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).
\(x \in \left( {1;2} \right)\).
\(x \in \left[ {1;2} \right]\).
Ta có \(f\left( x \right) = - {x^2} + 3x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow 1 \le x \le 2\).
Vậy \(x \in \left[ {1;2} \right]\) thì \(f\left( x \right) \ge 0\). Chọn D.
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không là tam thức bậc 2 ẩn \(x\)?
\(f\left( x \right) = x + 3\).
\(f\left( x \right) = 2{x^2} - 2\).
\(f\left( x \right) = 2{x^2} + x - 5\).
\(f\left( x \right) = - {x^2} + 2x + 5\).
\(f\left( x \right) = x + 3\) không là tam thứ bậc 2 ẩn \(x\). Chọn A.
Cho tam thức \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right),\Delta = {b^2} - 4ac\). Khi đó \(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\) khi
\(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}a \le 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\).
\(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \ge 0\end{array} \right.\).
\(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\). Chọn A.
Phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 4x - 2} = \sqrt {{x^2} - x - 2} \) có nghiệm là
\(x = 4\).
\(x = - 2\).
\(x = 0\).
\(x = 3\).
Bình phương hai vế của phương trình ta được
\(2{x^2} - 4x - 2 = {x^2} - x - 2\)\( \Rightarrow {x^2} - 3x = 0\)\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 3\end{array} \right.\).
Thay lần lượt \(x = 0;x = 3\) vào phương trình ta thấy \(x = 3\) thỏa mãn.
Vậy \(x = 3\) là nghiệm của phương trình. Chọn D.
Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 2} = x - 2\) là
\(3\).
\(0\).
\(2\).
\(1\).
Bình phương hai vế của phương trình ta được
\({x^2} - 3x + 2 = {\left( {x - 2} \right)^2}\)\( \Rightarrow x - 2 = 0\)\( \Rightarrow x = 2\).
Thay \(x = 2\)vào phương trình ta thấy thỏa mãn.
Vậy \(x = 2\) là nghiệm của phương trình. Do đó phương trình có 1 nghiệm. Chọn D.
Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2\).
\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
\(x = 0\) là một nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x + 2 > 0\).
\(f\left( x \right)\) là một tam thức bậc hai có hệ số \(a = 1\).
Bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\) có tập nghiệm là \(S = \left[ {1;2} \right]\).
a) \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 1\\x > 2\end{array} \right.\).
Vậy \(x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\) thì \(f\left( x \right) > 0\).
b) Thay \(x = 0\) vào bất phương trình ta được \({0^2} - 3 \cdot 0 + 2 > 0\) (đúng).
Vậy \(x = 0\) là một nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x + 2 > 0\).
c) \(f\left( x \right)\) là một tam thức bậc hai có hệ số \(a = 1\).
d) \(f\left( x \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 \le 0\)\( \Leftrightarrow 1 \le x \le 2\).
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left[ {1;2} \right]\).
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có \(\Delta > 0\).
Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x = 1;x = 3\).
Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hệ số \(a > 0\).
Bất phương trình \(f\left( x \right) > 0\) có ba nghiệm nguyên.
Dựa vào đồ thị hàm số ta có
a) Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có \(\Delta > 0\).
b) Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x = 1;x = 3\).
c) Bề lõm của đồ thị quay xuống nên tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hệ số \(a < 0\).
d) \(f\left( x \right) > 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left( {1;3} \right)\) mà \(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x = 2\).
Vậy bất phương trình \(f\left( x \right) > 0\) có một nghiệm nguyên.
Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Sai; d) Sai.
Một quả bóng được đá lên từ độ cao 1,5 mét so với mặt đất. Biết quỹ đạo của quả bóng là một đường parabol trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\)có phương trình \(h\left( t \right) = - 0,5{t^2} + 2,5t + 1,5\) trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên và \(h\) là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Quả bóng có độ cao lớn hơn 1,5 mét so với mặt đất trong khoảng thời gian bao lâu?
Theo đề, ta có \(h\left( t \right) > 1,5\)\( \Leftrightarrow - 0,5{t^2} + 2,5t + 1,5 > 1,5\)\( \Leftrightarrow - 0,5{t^2} + 2,5t > 0\)\( \Leftrightarrow 0 < t < 5\).
Vậy quả bóng có độ cao lớn hơn 1,5 mét só với mặt đất trong khoảng 5 giây.
Công ty du lịch thông báo giá tiền cho chuyến tham quan của một nhóm khách du lịch như sau: 10 khách đầu tiên có giá là 800000 đồng/người. Nếu có nhiều hơn 10 người đăng kí thì cứ có thêm 1 người, giá vé sẽ giảm 10000 đồng/người cho toàn bộ khách hàng. Số người của nhóm khách du lịch nhiều nhất là bao nhiêu thì công ty không bị lỗ? Biết rằng chi phí thực sự cho chuyến đi là 600000 đồng/người.
Gọi \(x\) là số lượng khách từ người thứ 11 trở lên của nhóm (\(x > 0\)).
Giá vé khi có thêm \(x\) khách là \(800000 - 10000x\) (đồng/người).
Doanh thu khi thêm \(x\) khách là \(\left( {x + 10} \right) \cdot \left( {800000 - 10000x} \right) = 10000\left( {x + 10} \right)\left( {80 - x} \right)\) (đồng).
Chi phí thực sau khi thêm \(x\)vị khách là \(600000\left( {x + 10} \right)\) (đồng).
Lợi nhuận khi thêm \(x\) vị khách là
\(T = 10000\left( {x + 10} \right)\left( {80 - x} \right) - 600000\left( {x + 10} \right)\)\( = 10000\left( {x + 10} \right)\left( {80 - x - 60} \right) = 10000\left( {x + 10} \right)\left( {20 - x} \right)\)\( = - 10000{x^2} + 100000x + 2000000\).
Công ty không bị lỗ khi \( - 10000{x^2} + 100000x + 2000000 \ge 0\)\( \Leftrightarrow - 10 \le x \le 20\).
Mà \(x > 0\) nên \(0 < x \le 20\).
Do đó thêm nhiều nhất 20 người thì công ty không bị lỗ.
Vậy nhóm khách du lịch có nhiều nhất là 30 người.
Tính tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {2x + 3} = 3x - 6\).
\(\sqrt {2x + 3} = 3x - 6\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x - 6 \ge 0\\2x + 3 = {\left( {3x - 6} \right)^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\2x + 3 = 9{x^2} - 36x + 36\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\9{x^2} - 38x + 33 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\\left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = \frac{{11}}{9}\end{array} \right.\end{array} \right. \Rightarrow x = 3\).
Vậy tổng các nghiệm của phương trình là 3.


