Đề kiểm tra Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 7 có đáp án ( Đề 1)
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 7 có đáp án ( Đề 1)

A
Admin
ToánLớp 1055 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập nghiệm của bất phương trình \( - 2{x^2} + 3x - 7 \ge 0\).

\(S = \mathbb{R}\).

\(S = 0\).

\(S = \left\{ 0 \right\}\).

\(S = \emptyset \).

Xem đáp án

\(\left\{ \begin{array}{l}a = - 2 < 0\\\Delta = {3^2} - 4 \cdot \left( { - 2} \right) \cdot \left( { - 7} \right) = - 47 < 0\end{array} \right.\)\( \Rightarrow f\left( x \right) = - 2{x^2} + 3x - 7 < 0\).

Do đó bất phương trình \( - 2{x^2} + 3x - 7 \ge 0\) vô nghiệm.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \emptyset \). Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - {x^2} + 3x - 2\) nhận giá trị không âm khi và chỉ khi

\(x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

\(x \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).

\(x \in \left( {1;2} \right)\).

\(x \in \left[ {1;2} \right]\).

Xem đáp án

Ta có \(f\left( x \right) = - {x^2} + 3x - 2 \ge 0 \Leftrightarrow 1 \le x \le 2\).

Vậy \(x \in \left[ {1;2} \right]\) thì \(f\left( x \right) \ge 0\). Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào không là tam thức bậc 2 ẩn \(x\)?

\(f\left( x \right) = x + 3\).

\(f\left( x \right) = 2{x^2} - 2\).

\(f\left( x \right) = 2{x^2} + x - 5\).

\(f\left( x \right) = - {x^2} + 2x + 5\).

Xem đáp án

\(f\left( x \right) = x + 3\) không là tam thứ bậc 2 ẩn \(x\). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right),\Delta = {b^2} - 4ac\). Khi đó \(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\) khi

\(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}a \le 0\\\Delta < 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}a > 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\).

\(\left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \ge 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

\(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a < 0\\\Delta \le 0\end{array} \right.\). Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 4x - 2} = \sqrt {{x^2} - x - 2} \) có nghiệm là

\(x = 4\).

\(x = - 2\).

\(x = 0\).

\(x = 3\).

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình ta được

\(2{x^2} - 4x - 2 = {x^2} - x - 2\)\( \Rightarrow {x^2} - 3x = 0\)\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 3\end{array} \right.\).

Thay lần lượt \(x = 0;x = 3\) vào phương trình ta thấy \(x = 3\) thỏa mãn.

Vậy \(x = 3\) là nghiệm của phương trình. Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x + 2} = x - 2\)

\(3\).

\(0\).

\(2\).

\(1\).

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình ta được

\({x^2} - 3x + 2 = {\left( {x - 2} \right)^2}\)\( \Rightarrow x - 2 = 0\)\( \Rightarrow x = 2\).

Thay \(x = 2\)vào phương trình ta thấy thỏa mãn.

Vậy \(x = 2\) là nghiệm của phương trình. Do đó phương trình có 1 nghiệm. Chọn D.

7. Đúng sai
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2\).

a

\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

\(x = 0\) là một nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x + 2 > 0\).

ĐúngSai
c

\(f\left( x \right)\) là một tam thức bậc hai có hệ số \(a = 1\).

ĐúngSai
d

Bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\) có tập nghiệm là \(S = \left[ {1;2} \right]\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 1\\x > 2\end{array} \right.\).

Vậy \(x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\) thì \(f\left( x \right) > 0\).

b) Thay \(x = 0\) vào bất phương trình ta được \({0^2} - 3 \cdot 0 + 2 > 0\) (đúng).

Vậy \(x = 0\) là một nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x + 2 > 0\).

c) \(f\left( x \right)\) là một tam thức bậc hai có hệ số \(a = 1\).

d) \(f\left( x \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 \le 0\)\( \Leftrightarrow 1 \le x \le 2\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left[ {1;2} \right]\).

Đáp án: a) Sai;    b) Đúng;     c) Đúng;   d) Đúng.

8. Đúng sai
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau (ảnh 1)

a

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\)\(\Delta > 0\).

ĐúngSai
b

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x = 1;x = 3\).

ĐúngSai
c

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hệ số \(a > 0\).

ĐúngSai
d

Bất phương trình \(f\left( x \right) > 0\) có ba nghiệm nguyên.

ĐúngSai
Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số ta có

a) Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\)\(\Delta > 0\).

b) Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x = 1;x = 3\).

c) Bề lõm của đồ thị quay xuống nên tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hệ số \(a < 0\).

d) \(f\left( x \right) > 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left( {1;3} \right)\)\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x = 2\).

Vậy bất phương trình \(f\left( x \right) > 0\) có một nghiệm nguyên.

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;     c) Sai;   d) Sai.

9. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng được đá lên từ độ cao 1,5 mét so với mặt đất. Biết quỹ đạo của quả bóng là một đường parabol trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\)có phương trình \(h\left( t \right) = - 0,5{t^2} + 2,5t + 1,5\) trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi quả bóng được đá lên và \(h\) là độ cao (tính bằng mét) của quả bóng. Quả bóng có độ cao lớn hơn 1,5 mét so với mặt đất trong khoảng thời gian bao lâu?

Xem đáp án

Theo đề, ta có \(h\left( t \right) > 1,5\)\( \Leftrightarrow - 0,5{t^2} + 2,5t + 1,5 > 1,5\)\( \Leftrightarrow - 0,5{t^2} + 2,5t > 0\)\( \Leftrightarrow 0 < t < 5\).

Vậy quả bóng có độ cao lớn hơn 1,5 mét só với mặt đất trong khoảng 5 giây.

10. Tự luận
1 điểm

Công ty du lịch thông báo giá tiền cho chuyến tham quan của một nhóm khách du lịch như sau: 10 khách đầu tiên có giá là 800000 đồng/người. Nếu có nhiều hơn 10 người đăng kí thì cứ có thêm 1 người, giá vé sẽ giảm 10000 đồng/người cho toàn bộ khách hàng. Số người của nhóm khách du lịch nhiều nhất là bao nhiêu thì công ty không bị lỗ? Biết rằng chi phí thực sự cho chuyến đi là 600000 đồng/người.

Xem đáp án

Gọi \(x\) là số lượng khách từ người thứ 11 trở lên của nhóm (\(x > 0\)).

Giá vé khi có thêm \(x\) khách là \(800000 - 10000x\) (đồng/người).

Doanh thu khi thêm \(x\) khách là \(\left( {x + 10} \right) \cdot \left( {800000 - 10000x} \right) = 10000\left( {x + 10} \right)\left( {80 - x} \right)\) (đồng).

Chi phí thực sau khi thêm \(x\)vị khách là \(600000\left( {x + 10} \right)\) (đồng).

Lợi nhuận khi thêm \(x\) vị khách là

\(T = 10000\left( {x + 10} \right)\left( {80 - x} \right) - 600000\left( {x + 10} \right)\)\( = 10000\left( {x + 10} \right)\left( {80 - x - 60} \right) = 10000\left( {x + 10} \right)\left( {20 - x} \right)\)\( = - 10000{x^2} + 100000x + 2000000\).

Công ty không bị lỗ khi \( - 10000{x^2} + 100000x + 2000000 \ge 0\)\( \Leftrightarrow - 10 \le x \le 20\).

\(x > 0\) nên \(0 < x \le 20\).

Do đó thêm nhiều nhất 20 người thì công ty không bị lỗ.

Vậy nhóm khách du lịch có nhiều nhất là 30 người.

11. Tự luận
1 điểm

Tính tổng các nghiệm của phương trình \(\sqrt {2x + 3} = 3x - 6\).

Xem đáp án

\(\sqrt {2x + 3} = 3x - 6\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x - 6 \ge 0\\2x + 3 = {\left( {3x - 6} \right)^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\2x + 3 = 9{x^2} - 36x + 36\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\9{x^2} - 38x + 33 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 2\\\left[ \begin{array}{l}x = 3\\x = \frac{{11}}{9}\end{array} \right.\end{array} \right. \Rightarrow x = 3\).

Vậy tổng các nghiệm của phương trình là 3.