Bài tập ôn tập Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 7 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 7 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1080 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 3x + 1} = x - 1\)

\(1\).

\(2\).

\(3\).

\(0\).

Xem đáp án

\(\sqrt {2{x^2} - 3x + 1} = x - 1\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 \ge 0\\2{x^2} - 3x + 1 = {\left( {x - 1} \right)^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\2{x^2} - 3x + 1 = {x^2} - 2x + 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\{x^2} - x = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 1\\\left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 1\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Rightarrow x = 1\).

Vậy phương trình có 1 nghiệm. Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng xét dấu dưới đây là của tam thức bậc hai nào?

Bảng xét dấu dưới đây là của tam thức bậc hai nào? (ảnh 1)

\(f\left( x \right) = - {x^2} + 4x + 5\).

\(f\left( x \right) = {x^2} + 4x - 5\).

\(f\left( x \right) = {x^2} + 4x + 5\).

\(f\left( x \right) = {x^2} - 4x - 5\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng xét dấu, ta có tam thức bậc hai có hai nghiệm \(x = - 1\); \(x = 5\)\(f\left( x \right) > 0\) với \(x \in \left( { - 1;5} \right)\).

Do đó đây là bảng xét dấu của tam thức \(f\left( x \right) = - {x^2} + 4x + 5\). Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau?

\(f\left( x \right) = {x^4} - {x^2} + 1\) là tam thức bậc hai.

\(f\left( x \right) = 2x - 4\) là tam thức bậc hai.

\(f\left( x \right) = 3{\left( {\sqrt[3]{x}} \right)^2} + 2x - 1\) là tam thức bậc hai.

\(f\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 5\) là tam thức bậc hai.

Xem đáp án

\(f\left( x \right) = 3{x^2} - 4x - 5\) là tam thức bậc hai. Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng bình phương các nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} + 3x - 1} = \sqrt {x + 3} \)

\(4\).

\(6\).

\(5\).

\(1\).

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình ta được:

\(2{x^2} + 3x - 1 = x + 3\)\( \Leftrightarrow 2{x^2} + 2x - 4 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 1\end{array} \right.\).

Thay lần lượt \(x = 1;x = - 2\) vào bất phương trình \(x + 3 \ge 0\) ta thấy \(x = 1;x = - 2\) đều thỏa mãn.

Vậy \(x = 1;x = - 2\) là nghiệm của phương trình.

Tổng bình phương các nghiệm của phương trình là 5. Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 4x + 4 > 0\)

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

\(\mathbb{R}\).

\(\left( {2; + \infty } \right)\).

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ { - 2} \right\}\).

Xem đáp án

\({x^2} - 4x + 4 > 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} > 0,\forall x \ne 2\).

Do đó tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bất phương trình \({x^2} - 8x + 7 \ge 0\). Trong các tập hợp sau đây, tập nào có chứa phần tử không phải là nghiệm của bất phương trình?

\(\left[ {8; + \infty } \right)\).

\(\left[ {6; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;0} \right)\).

\(\left( { - \infty ;1} \right]\).

Xem đáp án

\({x^2} - 8x + 7 \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le 1\\x \ge 7\end{array} \right.\).

Suy ra tập \(\left[ {6; + \infty } \right)\) có chứa phần tử không phải là nghiệm của bất phương trình. Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số \(m\) để phương trình \({x^2} - 2x + m = 0\)có hai nghiệm phân biệt.

\(m < 4\).

\(m < 1\).

\(m > 1\).

\(m > 4\).

Xem đáp án

Để phương trình \({x^2} - 2x + m = 0\) có hai nghiệm phân biệt thì \(\Delta ' = {\left( { - 1} \right)^2} - 1 \cdot m > 0 \Leftrightarrow m < 1\). Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu như sau

Cho tam thức bậc hai f(x) có bảng xét dấu như sau (ảnh 1)

Mệnh đề nào sau đây đúng?

\(f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left[ { - 1;3} \right]\).

\(f\left( x \right) < 0,\forall x < 2\).

\(f\left( x \right) \ge 0,\forall x > 3\).

\(f\left( x \right) \ge 0,\forall x < 3\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng xét dấu, ta có \(f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left[ { - 1;3} \right]\). Chọn A.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(2 + \sqrt {3{x^2} - 9x + 7} = x\)

\(3\).

\(1\).

\(0\).

\(2\).

Xem đáp án

\(2 + \sqrt {3{x^2} - 9x + 7} = x\)\( \Leftrightarrow \sqrt {3{x^2} - 9x + 7} = x - 2\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ge 0\\3{x^2} - 9x + 7 = {\left( {x - 2} \right)^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ge 0\\3{x^2} - 9x + 7 = {x^2} - 4x + 4\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ge 0\\2{x^2} - 5x + 3 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 \ge 0\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = \frac{3}{2}\end{array} \right.\end{array} \right.\)\( \Rightarrow x \in \emptyset \).

Vậy phương trình vô nghiệm. Chọn C.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số thực dương lớn nhất thỏa mãn \({x^2} - x - 12 \le 0\)

\(3\).

\(1\).

\(4\).

\(2\).

Xem đáp án

\({x^2} - x - 12 \le 0\)\( \Leftrightarrow - 3 \le x \le 4\).

\(x\) là số thực dương lớn nhất nên \(x = 4\). Chọn D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - 2{x^2} + 8x - 8\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\(f\left( x \right) < 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

\(f\left( x \right) \ge 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

\(f\left( x \right) \le 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

\(f\left( x \right) > 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Ta có \(a = - 2 < 0\)\(\Delta ' = {4^2} - \left( { - 2} \right)\left( { - 8} \right) = 0\).

Do đó \(f\left( x \right) \le 0\) với mọi \(x \in \mathbb{R}\).Chọn C.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

\(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5\) là tam thức bậc hai.

\(f\left( x \right) = 2x - 4\) là tam thức bậc hai.

\(f\left( x \right) = 3{x^3} + 2x - 1\) là tam thức bậc hai.

\(f\left( x \right) = {x^4} - {x^2} + 1\) là tam thức bậc hai.

Xem đáp án

\(f\left( x \right) = 3{x^2} + 2x - 5\) là tam thức bậc hai. Chọn A.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các tam thức \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x + 4;g\left( x \right) = - {x^2} + 3x - 4;h\left( x \right) = 4 - 3{x^2}\). Số tam thức đổi dấu trên \(\mathbb{R}\)

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

\(f\left( x \right) = 2{x^2} - 3x + 4\)\(\left\{ \begin{array}{l}a = 2 > 0\\\Delta = {\left( { - 3} \right)^2} - 4 \cdot 2 \cdot 4 = - 23 < 0\end{array} \right.\). Vậy \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(g\left( x \right) = - {x^2} + 3x - 4\)\(\left\{ \begin{array}{l}a = - 1\\\Delta = {3^2} - 4 \cdot \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 4} \right) = - 7 < 0\end{array} \right.\). Vậy \(g\left( x \right) < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(h\left( x \right) = 4 - 3{x^2}\)\(\left\{ \begin{array}{l}a = - 3\\\Delta = {0^2} - 4 \cdot \left( { - 3} \right) \cdot 4 > 0\end{array} \right.\). Vậy tam thức \(h\left( x \right)\) đổi dấu trên \(\mathbb{R}\).

Vậy có 1 tam thức đổi dấu trên \(\mathbb{R}\). Chọn B.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 4x + 3\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

\(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).

\(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left[ {1;3} \right]\).

\(f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \left[ {1;3} \right]\).

Xem đáp án

Tam thức bậc hai có hai nghiệm phân biệt \({x_1} = 1\)\({x_2} = 3\) và có \(a = 1 > 0\).

Bảng xét dấu tam thức bậc hai

Cho tam thức bậc hai f( x ) = {x^2} - 4x + 3\). Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng? (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu ta có  \(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left[ {1;3} \right]\). Chọn B.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Số giá trị nguyên của \(x\) để tam thức \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 7x - 9\)nhận giá trị âm là

\(3\).

\(4\).

\(5\).

\(6\).

Xem đáp án

Để \(f\left( x \right) = 2{x^2} - 7x - 9\)nhận giá trị âm thì \(2{x^2} - 7x - 9 < 0\)\( \Leftrightarrow - 1 < x < \frac{9}{2}\).

\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}\).

Có 5 giá trị nguyên của \(x\). Chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu như sau

Cho tam thức bậc hai f(x) có bảng xét dấu như sau (ảnh 1)

Tập nghiệm của bất phương trình \(f\left( x \right) \ge 0\)

\(S = \left[ { - 2;3} \right]\).

\(S = \left( { - 2;3} \right)\).

\(S = \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

\(S = \left( { - \infty ; - 2} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào bảng xét dấu ta có \(f\left( x \right) \ge 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left[ { - 2;3} \right]\).

Vậy tập nghiệm là \(S = \left[ { - 2;3} \right]\). Chọn A.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \( - {x^2} + 4x - 4 \ge 0\)

\(S = \mathbb{R}\).

\(S = \emptyset \).

\(S = \left\{ 2 \right\}\).

\(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

Xem đáp án

\( - {x^2} + 4x - 4 \ge 0\)\( \Leftrightarrow - {\left( {x - 2} \right)^2} \ge 0 \Leftrightarrow x - 2 = 0 \Leftrightarrow x = 2\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left\{ 2 \right\}\). Chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị của hàm số bậc hai \(f\left( x \right)\) như hình vẽ

Cho đồ thị của hàm số bậc hai f(x) như hình vẽ (ảnh 1)

Nghiệm của bất phương trình \(f\left( x \right) > 0\)

\(x \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\).

\(x \in \left( {0;2} \right)\).

\(x \in \mathbb{R}\).

\(x \in \left( {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị ta có \(f\left( x \right) > 0\)\( \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty ;0} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\). Chọn A.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a \ne 0} \right)\). Mệnh đề nào sau đây đúng?

Nếu \(\Delta < 0\) thì \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(b\), với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Nếu \(\Delta > 0\) thì \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\), với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Nếu \(\Delta = 0\) thì \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\), với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{ - b}}{{2a}}} \right\}\).

Nếu \(\Delta < 0\) thì \(f\left( x \right)\) luôn trái dấu với hệ số \(a\), với mọi \(x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Nếu \(\Delta = 0\) thì \(f\left( x \right)\) luôn cùng dấu với hệ số \(a\), với mọi \(x \in \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{{ - b}}{{2a}}} \right\}\). Chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm nguyên của bất phương trình \( - {x^2} - 9x + 10 \ge 0\)

\(10\).

\(13\).

\(11\).

\(12\).

Xem đáp án

Ta có \( - {x^2} - 9x + 10 \ge 0\)\( \Leftrightarrow - 10 \le x \le 1\).

\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ { - 10; - 9; - 8; - 7; - 6; - 5; - 4; - 3; - 2; - 1;0;1} \right\}\).

Vậy có 12 nghiệm nguyên. Chọn D.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Số nghiệm của phương trình \(\sqrt {4 - 3{x^2}} = 2x - 1\)

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(3\).

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình ta được

\(4 - 3{x^2} = {\left( {2x - 1} \right)^2}\)\( \Rightarrow 7{x^2} - 4x - 3 = 0\)\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = - \frac{3}{7}\end{array} \right.\).

Thay lần lượt \(x = 1\); \(x = - \frac{3}{7}\) vào phương trình ta thấy \(x = 1\) thỏa mãn.

Vậy phương trình có 1 nghiệm. Chọn B.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc hai một ẩn?

\(4x + \frac{3}{x} - 1 > 0\).

\(2{x^2} + \sqrt x > 0\).

\(2{x^2} - \frac{1}{x} > 0\).

\( - \frac{2}{3}{x^2} - 3 < 0\).

Xem đáp án

\( - \frac{2}{3}{x^2} - 3 < 0\) là bất phương trình bậc hai một ẩn. Chọn D.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \({x^2} + 4 > 4x\)

\(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\).

\(\mathbb{R}\).

\(\left( {3; + \infty } \right)\).

\(\left( { - \infty ;3} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \({x^2} + 4 > 4x\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 4x + 4 > 0 \Leftrightarrow {\left( {x - 2} \right)^2} > 0,\forall x \ne 2\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 2 \right\}\). Chọn A.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Giải bất phương trình \(x\left( {x + 5} \right) \le 2\left( {{x^2} + 2} \right)\).

\(x \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {4; + \infty } \right)\).

\(x \le 1\).

\(1 \le x \le 4\).

\(x \ge 4\).

Xem đáp án

Ta có \(x\left( {x + 5} \right) \le 2\left( {{x^2} + 2} \right)\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 5x + 4 \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le 1\\x \ge 4\end{array} \right.\).

Vậy \(x \in \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {4; + \infty } \right)\). Chọn A.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết phương trình \(\sqrt {3{x^2} + x + 6} = \sqrt {2{x^2} - 4x} \) có hai nghiệm \({x_1};{x_2}\left( {{x_1} < {x_2}} \right)\). Giá trị \(A = {x_2} - {x_1}\) bằng

\(A = 5\).

\(A = 12\).

\(A = 0\).

\(A = 1\).

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình ta được

\(3{x^2} + x + 6 = 2{x^2} - 4x\)\( \Rightarrow {x^2} + 5x + 6 = 0\)\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = - 3\end{array} \right.\).

Thay lần lượt các giá trị của \(x\) vào phương trình đã cho ta thấy \(x = - 2;x = - 3\) đều thỏa mãn.

Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} = - 3\\{x_2} = - 2\end{array} \right. \Rightarrow A = \left( { - 2} \right) - \left( { - 3} \right) = 1\). Chọn D.

26. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\) có đồ thị là parabol trong hình vẽ sau:

Cho hàm số bậc hai (ảnh 1)

a

Trục đối xứng của parabol là trục tung.

ĐúngSai
b

Parabol có bề lõm quay lên.

ĐúngSai
c

\(f\left( 0 \right) < 0\).

ĐúngSai
d

Tập nghiệm của bất phương trình \(f\left( x \right) < 0\)\(S = \left( { - 3;1} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Trục đối xứng của parabol là \(x = - 1\).

b) Parabol có bề lõm quay lên.

c) \(f\left( 0 \right) < 0\).

d) \(f\left( x \right) < 0\)\( \Leftrightarrow - 3 < x < 1\).

Tập nghiệm của bất phương trình \(f\left( x \right) < 0\)\(S = \left( { - 3;1} \right)\).

Đáp án: a) Sai;     b) Đúng;    c) Đúng;     d) Đúng.

27. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 8\).

a

Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right)\)\(D = \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Đồ thị hàm số \(f\left( x \right)\) là parabol có đỉnh \(I\left( { - 1; - 9} \right)\).

ĐúngSai
c

Bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\) có đúng 7 nghiệm nguyên.

ĐúngSai
d

\(f\left( x \right) > 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\)\(f\left( x \right) < 0\) khi \(x \in \left( { - 2;4} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Tập xác định của hàm số \(f\left( x \right)\)\(D = \mathbb{R}\).

b) Tọa độ đỉnh của parabol là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{{ - 2}}{{2 \cdot 1}} = 1\\y = {1^2} - 2 \cdot 1 - 8 = - 9\end{array} \right.\)\( \Rightarrow I\left( {1; - 9} \right)\).

c) Có \(f\left( x \right) \le 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 2x - 8 \le 0 \Leftrightarrow - 2 \le x \le 4\).

\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ { - 2; - 1;0;1;2;3;4} \right\}\).

Vậy có 7 giá trị nguyên của \(x\).

d) \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 8 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < - 2\\x > 4\end{array} \right.\).

Vậy \(f\left( x \right) > 0\) khi \(x \in \left( { - \infty ; - 2} \right) \cup \left( {4; + \infty } \right)\)\(f\left( x \right) < 0\) khi \(x \in \left( { - 2;4} \right)\).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;    c) Đúng;     d) Đúng.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có đồ thị như hình vẽ sau

Cho tam thức bậc hai fx) có đồ thị như hình vẽ sau (ảnh 1)

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\)\(\Delta > 0\).

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x = 1;x = 3\).

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hệ số \(a > 0\).

Bất phương trình \(f\left( x \right) > 0\)có 3 nghiệm nguyên.

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị hàm số

a) Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\)\(\Delta > 0\).

b) Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm \(x = 1;x = 3\).

c) Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có hệ số \(a < 0\).

d) \(f\left( x \right) > 0\)\( \Leftrightarrow 1 < x < 3\)\(x \in \mathbb{Z} \Rightarrow x = 2\).

Vậy bất phương trình \(f\left( x \right) > 0\)có 1 nghiệm nguyên.

Đáp án: a) Đúng;     b) Đúng;    c) Sai;     d) Sai.

29. Đúng sai
1 điểm

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \sqrt {{x^2} - 3x - 4} \).

a

Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Phương trình \(\sqrt {{x^2} - 3x - 4} = 45\) có hai nghiệm phân biệt.

ĐúngSai
c

\(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {2;4} \right]\).

ĐúngSai
d

Bất phương trình \(f\left( x \right) \le 0\) có 1 nghiệm duy nhất.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Điều kiện \({x^2} - 3x - 4 \ge 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le - 1\\x \ge 4\end{array} \right.\).

Vậy tập xác định của hàm số là \(D = \left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {4; + \infty } \right)\).

b) \(\sqrt {{x^2} - 3x - 4} = 45\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 4 = 2025\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 2029 = 0\)\( \Leftrightarrow x = \frac{{3 \pm 25\sqrt {13} }}{2}\).

Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt.

c) Vì \(f\left( x \right) \ge 0\) nên để \(f\left( x \right) \le 0\) thì \(f\left( x \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 3x - 4} = 0\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x - 4 = 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - 1\end{array} \right.\).

d) Theo câu c, có 2 nghiệm để \(f\left( x \right) \le 0\).

Đáp án: a) Sai;     b) Đúng;    c) Sai;     d) Sai.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biểu thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2\).

Biểu thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2\) là một tam thức bậc hai.

\(x = 3\) là một nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x + 2 \ge 0\).

Có 2 giá trị nguyên của \(x\) để tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2 < 0\).

Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {{x^2} - 3x + 2} \)\(D = \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

a) Biểu thức \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2\) là một tam thức bậc hai.

b) Thay \(x = 3\) vào bất phương trình ta được \({3^2} - 3 \cdot 3 + 2 \ge 0\) (đúng).

Vậy \(x = 3\) là một nghiệm của bất phương trình \({x^2} - 3x + 2 \ge 0\).

c) \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2 < 0\)\( \Leftrightarrow 1 < x < 2\).

\(x \in \mathbb{Z}\) nên không có giá trị nguyên nào của \(x\) để \(f\left( x \right) = {x^2} - 3x + 2 < 0\).

d) Điều kiện \({x^2} - 3x + 2 \ge 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le 1\\x \ge 2\end{array} \right.\).

Tập xác định của hàm số \(y = \sqrt {{x^2} - 3x + 2} \)\(D = \left( { - \infty ;1} \right] \cup \left[ {2; + \infty } \right)\).

Đáp án: a) Đúng;     b) Đúng;    c) Sai;     d) Đúng.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = - \frac{2}{{{x^2} + 2x - 3}}\).

Điều kiện xác định của hàm số là \(x \ne 1\).

\(f\left( 2 \right) = - \frac{2}{5}\).

\(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \left( { - \infty ;1} \right) \cup \left( {3; + \infty } \right)\).

Xem đáp án

a) Điều kiện \({x^2} + 2x - 3 \ne 0\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 1\\x \ne - 3\end{array} \right.\).

b) \(f\left( 2 \right) = - \frac{2}{{{2^2} + 2 \cdot 2 - 3}} = \frac{{ - 2}}{5}\).

c) \(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 3 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < - 3\\x > 1\end{array} \right.\).

d) \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow {x^2} + 2x - 3 < 0 \Leftrightarrow - 3 < x < 1\).

Đáp án: a) Sai;     b) Đúng;    c) Sai;     d) Sai.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = - {x^2} + 11x - 24\).

Tam thức bậc hai đã cho có \(\Delta = - 71\).

\(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

\(f\left( x \right)\) nhận giá trị âm khi \(x \in \left( { - \infty ;3} \right) \cup \left( {8; + \infty } \right)\).

Có 6 giá trị nguyên của \(x\) để \(f\left( x \right)\) nhận giá trị không âm.

Xem đáp án

a) Có \(\Delta = {11^2} - 4 \cdot \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - 24} \right) = 25\).

b) \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow - {x^2} + 11x - 24 > 0 \Leftrightarrow 3 < x < 8\).

Vậy \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \left( {3;8} \right)\).

c) \(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow - {x^2} + 11x - 24 < 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x < 3\\x > 8\end{array} \right.\).

Vậy \(f\left( x \right)\) nhận giá trị âm khi \(x \in \left( { - \infty ;3} \right) \cup \left( {8; + \infty } \right)\).

d) Có \(f\left( x \right) \ge 0 \Leftrightarrow - {x^2} + 11x - 24 \ge 0 \Leftrightarrow 3 \le x \le 8\).

\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ {3;4;5;6;7;8} \right\}\).

Vậy có 6 giá trị nguyên của \(x\) để \(f\left( x \right)\) nhận giá trị không âm.

Đáp án: a) Sai;    b) Sai;    c) Đúng;     d) Đúng.

33. Đúng sai
1 điểm

Cho bất phương trình \({x^2} - 2x - 8 \le 0\) có tập nghiệm là \(S\).

a

\(x = 3\) không là nghiệm của bất phương trình.

ĐúngSai
b

Có 5 giá trị nguyên của \(x\) để tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 8\) nhận giá trị âm.

ĐúngSai
c

\(S = \left[ {a;b} \right]\) trong đó \(a + b = 2\).

ĐúngSai
d

Đoạn \(\left[ { - 3;2} \right]\) là tập con của tập nghiệm \(S\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Thay \(x = 3\) vào bất phương trình ta thấy thỏa mãn.

Vậy \(x = 3\) là nghiệm của bất phương trình.

b) \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 8\) nhận giá trị âm khi \({x^2} - 2x - 8 < 0\)\( \Leftrightarrow - 2 < x < 4\).

\(x \in \mathbb{Z}\) nên \(x \in \left\{ { - 1;0;1;2;3} \right\}\).

Vậy có 5 giá trị nguyên của \(x\) để tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 2x - 8\) nhận giá trị âm.

c) \({x^2} - 2x - 8 \le 0\)\( \Leftrightarrow - 2 \le x \le 4\).

Vậy \(S = \left[ { - 2;4} \right]\). Do đó \(a + b = 2\).

d) \(\left[ { - 3;2} \right]\not \subset \left[ { - 2;4} \right]\) nên đoạn \(\left[ { - 3;2} \right]\) không là tập con của tập nghiệm \(S\).

Đáp án: a) Sai;     b) Đúng;    c) Đúng;     d) Sai.

34. Đúng sai
1 điểm

Cho đồ thị hàm số bậc hai \(y = f\left( x \right)\).

Cho đồ thị hàm số bậc hai y = f(x) (ảnh 1)

a

Tam thức bậc hai \(f\left( x \right)\) có bảng xét dấu:

Cho đồ thị hàm số bậc hai y = f(x) (ảnh 4)

ĐúngSai
b

Bất phương trình \(f\left( x \right) < - 3\) có tập nghiệm là \(S = \left( { - 1;1} \right)\).

ĐúngSai
c

Phương trình \(\sqrt {f\left( x \right)} = \sqrt {{x^2} - 2x + 4} \) có 2 nghiệm phân biệt thuộc khoảng \(\left( { - 2;2} \right)\).

ĐúngSai
d

Phương trình \(\sqrt {f\left( x \right)} = x + 1\) vô nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Dựa vào đồ thị hàm số ta có bảng xét dấu

Cho đồ thị hàm số bậc hai y = f(x) (ảnh 2)

b)

Cho đồ thị hàm số bậc hai y = f(x) (ảnh 3)

Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(f\left( x \right) < - 3\)\( \Leftrightarrow - 1 < x < 1\).

Vậy bất phương trình \(f\left( x \right) < - 3\) có tập nghiệm là \(S = \left( { - 1;1} \right)\).

c) Gọi \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c\left( {a > 0} \right)\).

Đồ thị hàm số đi qua các điểm \(\left( { - 2;0} \right);\left( {2;0} \right);\left( {0; - 4} \right)\) nên ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}4a - 2b + c = 0\\4a + 2b + c = 0\\c = - 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = 0\\c = - 4\end{array} \right.\). Vậy \(f\left( x \right) = {x^2} - 4\).

Khi đó \(\sqrt {f\left( x \right)} = \sqrt {{x^2} - 2x + 4} \)\( \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 4} = \sqrt {{x^2} - 2x + 4} \).

Bình phương hai vế của phương trình ta được \({x^2} - 4 = {x^2} - 2x + 4\)\( \Rightarrow 2x = 8 \Rightarrow x = 4\).

Thay \(x = 4\) vào phương trình ta thấy thỏa mãn.

Vậy phương trình có 1 nghiệm \(x = 4\).

d) \(\sqrt {f\left( x \right)} = x + 1\)\( \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - 4} = x + 1\).

Bình phương hai vế của phương trình ta được \({x^2} - 4 = {\left( {x + 1} \right)^2}\)\( \Rightarrow 2x = - 5 \Rightarrow x = - \frac{5}{2}\).

Thay \(x = - \frac{5}{2}\) vào phương trình ta thấy không thỏa mãn.

Vậy phương trình vô nghiệm.

Đáp án: a) Đúng;     b) Đúng;    c) Sai;     d) Đúng.

35. Đúng sai
1 điểm

Cho \(f\left( x \right) = - {x^2} + 2\left( {m - 1} \right)x + m - 3\) (\(m\) là tham số). Khi đó:

a

Khi \(m = 1\) thì \(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
b

Khi \(m > 3\) thì \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm trái dấu.

ĐúngSai
c

Khi \(m \in \left( { - 1;2} \right)\) thì tam thức có hai nghiệm phân biệt.

ĐúngSai
d

Khi \(m \in \left[ { - 1;2} \right]\) thì \(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Khi \(m = 1\) thì \(f\left( x \right) = - {x^2} - 2 < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

b) \(f\left( x \right)\) có hai nghiệm trái dấu khi \( - \left( {m - 3} \right) < 0 \Leftrightarrow m > 3\).

c) Có \(\Delta ' = {\left( {m - 1} \right)^2} + \left( {m - 3} \right) = {m^2} - m - 2\).

Để tam thức có hai nghiệm thì \(\Delta ' > 0 \Leftrightarrow {m^2} - m - 2 > 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 2\end{array} \right.\).

Vậy \(m \in \left( { - \infty ; - 1} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right)\) thì tam thức có hai nghiệm phân biệt.

d) \(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \Delta ' \le 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} - m - 2 \le 0\)\( \Leftrightarrow - 1 \le m \le 2\).

Vậy \(m \in \left[ { - 1;2} \right]\) thì \(f\left( x \right) \le 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Đáp án: a) Đúng;     b) Đúng;    c) Sai;     d) Đúng.

36. Tự luận
1 điểm

Biết phương trình \(\sqrt {2x - 1} = 2 - x\)\(m\) nghiệm. Tính \(m + 2025\).

Xem đáp án

\(\sqrt {2x - 1} = 2 - x\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 - x \ge 0\\2x - 1 = {\left( {2 - x} \right)^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 2\\2x - 1 = 4 - 4x + {x^2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 2\\{x^2} - 6x + 5 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le 2\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 5\end{array} \right.\end{array} \right. \Rightarrow x = 1\).

Vậy phương trình có 1 nghiệm. Do đó \(m + 2025 = 2026\).

37. Tự luận
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình \( - {x^2} + 5x - 4 > 0\)\(S = \left( {a;b} \right)\). Tính \(M = 3a + 2b\).

Xem đáp án

\( - {x^2} + 5x - 4 > 0 \Leftrightarrow 1 < x < 4\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là \(S = \left( {1;4} \right)\).

Suy ra \(a = 1;b = 4\). Do đó \(M = 3a + 2b = 11\).

38. Tự luận
1 điểm

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + m + 5\), với \(m\) là tham số. Tổng các giá trị nguyên của \(m\) để \(f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Xem đáp án

Để \(f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\) thì \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1 > 0\\\Delta ' = {\left[ { - \left( {m - 1} \right)} \right]^2} - \left( {m + 5} \right) \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1 > 0\\\Delta ' = {m^2} - 3m - 4 \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1 > 0\\ - 1 \le m \le 4\end{array} \right.\).

\(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}\).

Tổng các giá trị nguyên của \(m\) là 9.

39. Tự luận
1 điểm

Người ta kéo dây điện từ nguồn điện ở vị trí A đến B rồi kéo lên vị trí C là Ngọn Hải Đăng ở Vũng Tàu để chiếu sáng. Biết khoảng cách từ vị trí A đến chân Ngọn Hải Đăng là 5 km, chiều cao Ngọn Hải Đăng là 1 km. Tiền công kéo dây điện bắt từ A đến B là 2 triệu đồng/ km và từ B đến C là 3 triệu đồng/km (như hình vẽ). Hỏi tổng chiều dài (km) dây điện đã kéo từ A đến C là bao nhiêu biết tổng chi phí tiền công kéo dây điện là 13 triệu đồng?

Người ta kéo dây điện từ nguồn điện ở vị trí A đến B rồi kéo lên vị trí C là Ngọn Hải (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(x\) (km, \(0 < x < 5\)) là chiều dài từ A đến B.

Suy ra chiều dài từ B đến chân Ngọn Hải Đăng là \(5 - x\) (km).

Khi đó chiều dài từ B đến C là \(\sqrt {{1^2} + {{\left( {5 - x} \right)}^2}} = \sqrt {26 - 10x + {x^2}} \) (km).

Theo đề ta có \(2x + 3\sqrt {26 - 10x + {x^2}} = 13\)\( \Leftrightarrow 3\sqrt {26 - 10x + {x^2}} = 13 - 2x\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}13 - 2x \ge 0\\9\left( {26 - 10x + {x^2}} \right) = {\left( {13 - 2x} \right)^2}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le \frac{{13}}{2}\\5{x^2} - 38x + 65 = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le \frac{{13}}{2}\\\left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = \frac{{13}}{5}\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 5\\x = \frac{{13}}{5}\end{array} \right.\).

Kết hợp điều kiện \(0 < x < 5\), ta có \(x = \frac{{13}}{5}\).

Tổng chiều dài dây điện kéo từ A đến C là \(\frac{{13}}{5} + \sqrt {26 - 10 \cdot \frac{{13}}{5} + {{\left( {\frac{{13}}{5}} \right)}^2}} = \frac{{26}}{5} = 5,2\) km.

40. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của \(m \in \left[ {0;30} \right]\) để bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm?

Xem đáp án

Để bất phương trình vô nghiệm thì \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}1 > 0\\\Delta = {\left( {m + 2} \right)^2} - 4\left( {8m + 1} \right) < 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 > 0\\\Delta = {m^2} - 28m < 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 > 0\\0 < m < 28\end{array} \right.\).

\(m \in \left[ {0;30} \right]\)\(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ {1;2;3;...;27} \right\}\).

Vậy có 27 giá trị nguyên của \(m\) để bất phương trình \({x^2} - \left( {m + 2} \right)x + 8m + 1 \le 0\) vô nghiệm.

41. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng kinh doanh xăng dầu. Kế toán của cửa hàng đã tính toán lợi nhuận khi bán xăng A95 hàng ngày theo công thức sau \(y = - 86{x^2} + 86000x - 18146000\), trong đó \(x\) là số lít xăng A95 được bán ra, \(y\) là lợi nhuận theo đơn vị đồng. Hỏi cửa hàng bán tối thiểu bao nhiêu lít xăng thì sẽ có lợi nhuận.

Xem đáp án

Để cửa hàng bán có lợi nhuận thì \( - 86{x^2} + 86000x - 18146000 > 0\)\( \Leftrightarrow 302,5 < x < 697,5\).

Vậy cửa hàng bán tối thiểu 303 lít xăng sẽ có lợi nhuận.

42. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình \(\sqrt {2{x^2} - 5x - 9} = x - 1\) bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Bình phương hai vế của phương trình ta được

\(2{x^2} - 5x - 9 = {\left( {x - 1} \right)^2}\)\( \Rightarrow {x^2} - 3x - 10 = 0\)\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 2\\x = 5\end{array} \right.\).

Thay lần lượt \(x = - 2;x = 5\) vào phương trình ta thấy \(x = 5\) là nghiệm của phương trình.

43. Tự luận
1 điểm

Tìm số giao điểm giữa đồ thị hàm số \(y = \sqrt {2x - 3} \) và đường thẳng \(y = 3 - x\).

Xem đáp án

Hoành độ giao điểm là nghiệm của phương trình \(\sqrt {2x - 3} = 3 - x\).

Bình phương hai vế của phương trình ta được

\(2x - 3 = {\left( {3 - x} \right)^2}\)\( \Rightarrow {x^2} - 8x + 12 = 0\)\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2\\x = 6\end{array} \right.\).

Thay lần lượt \(x = 2;x = 6\) vào phương trình ta thấy \(x = 2\) là nghiệm của phương trình.

Với \(x = 2\) thì \(y = 1\). Vậy giao điểm của hai đồ thị là \(\left( {2;1} \right)\).

Do đó có 1 giao điểm.

44. Tự luận
1 điểm

Một doanh nghiệp dự định sản xuất \(x\) sản phẩm trong một tháng \(\left( {x \in {\mathbb{N}^*}} \right)\) thì doanh thu nhận được khi bán hết số sản phẩm đó là \(F\left( x \right) = - 20{x^2} + 2200x - 19980\) (nghìn đồng), trong khi chi phí sản xuất bình quân cho mỗi sản phẩm là \(G\left( x \right) = \frac{{20}}{x} + 100\) (nghìn đồng). Nếu muốn lợi nhuận đạt trên 20 triệu đồng thì doanh nghiệm đó cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm.

Xem đáp án

Chi phí sản xuất cho \(x\) sản phẩm là \(C\left( x \right) = x \cdot G\left( x \right) = x\left( {\frac{{20}}{x} + 100} \right) = 20 + 100x\).

Khi đó lợi nhật là \(L\left( x \right) = - 20{x^2} + 2200x - 19980 - 20 - 100x = - 20{x^2} + 2100x - 20000\).

Để lợi nhuận đạt trên 20 triệu đồng thì \(L\left( x \right) > 20000\)\( \Leftrightarrow - 20{x^2} + 2100x - 20000 > 20000\)

\( \Leftrightarrow - 20{x^2} + 2100x - 40000 > 0\)\( \Leftrightarrow 25 < x < 80\).

Vậy doanh nghiệp cần sản xuất ít nhất 26 sản phẩm.

45. Tự luận
1 điểm

Bạn Hà dự định làm một khung ảnh hình chữ nhật sao cho phần trong của khung là hình chữ nhật có kích thước \(6\;{\rm{cm}} \times 11\;{\rm{cm}}\), độ rộng viền xung quanh là \(x\left( {{\rm{cm}}} \right)\) (tham khảo hình vẽ). Diện tích của viền khung ảnh không vượt quá 38 cm2. Hỏi độ rộng viền khung ảnh lớn nhất là bao nhiêu cm?

Bạn Hà dự định làm một khung ảnh hình chữ nhật sao cho phần trong của khung là hình chữ (ảnh 1)

Xem đáp án

Chiều dài khung ảnh hình chữ nhật là \(11 + 2x\) (cm).

Chiều rộng khung ảnh hình chữ nhật là \(6 + 2x\) (cm).

Diện tích khung ảnh là \(\left( {11 + 2x} \right)\left( {6 + 2x} \right)\) (cm2).

Diện tích phần trong của khung ảnh là \(6 \cdot 11 = 66\) (cm2).

Diện tích viền của khung ảnh là \(\left( {11 + 2x} \right)\left( {6 + 2x} \right) - 66\).

Để diện tích viền không vượt quá 38 cm2 thì

\(\left( {11 + 2x} \right)\left( {6 + 2x} \right) - 66 \le 38\)\( \Leftrightarrow 4{x^2} + 34x - 38 \le 0\)\( \Leftrightarrow - \frac{{19}}{2} \le x \le 1\).

\(x > 0\) nên \( \Leftrightarrow 0 < x \le 1\).

Vậy độ rộng của viền khung ảnh lớn nhất là 1 cm.

46. Tự luận
1 điểm

Để xây dựng phương án kinh doanh cho một loại sản phẩm, doanh nghiệp tính toán lợi nhuận \(y\) (đồng) theo công thức sau \(y = - 200{x^2} + 92000x - 8400000\), trong đó \(x\) là số sản phẩm được bán ra. Xác định số sản phẩm mà doanh nghiệp nên sản xuất để có lãi.

Xem đáp án

Để doanh nghiệp có lãi thì \( - 200{x^2} + 92000x - 8400000 > 0\)\( \Leftrightarrow 125,5 < x < 334,4\).

Vậy để có lãi thì doanh nghiệp nên sản xuất từ 125 đến 334 sản phẩm.

47. Tự luận
1 điểm

Một tấm sắt hình chữ nhật có chu vi là 48 cm. Người ta cắt ở mỗi góc tấm sắt một hình vuông cạnh là 2 cm như hình vẽ.

Một tấm sắt hình chữ nhật có chu vi là 48 cm. Người ta cắt ở mỗi góc tấm (ảnh 1)

Tìm chiều dài của tấm sắt sao cho diện tích phần còn lại của tấm sắt ít nhất bằng 92 cm2.

Xem đáp án

Nửa chu vi tấm sắt là \(48:2 = 24\) (cm).

Gọi chiều dài của tấm sắt là \(x\left( {{\rm{cm}}} \right)\).

Chiều rộng của tấm sắt là \(24 - x\) (cm).

Vì chiều dài lớn hơn chiều rộng nên ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x > 24 - x\\x < 24\end{array} \right. \Leftrightarrow 12 < x < 24\) (1).

Diện tích phần còn lại của tấm sắt là \(x\left( {24 - x} \right) - 4 \cdot 4\) (cm2).

Để diện tích phần còn lại của tấm sắt ít nhất bằng 92 cm2 thì \(x\left( {24 - x} \right) - 4 \cdot 4 \ge 92\)\( \Leftrightarrow - {x^2} + 24x - 108 \ge 0\)\( \Leftrightarrow 6 \le x \le 18\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(12 < x \le 18\).

Vậy tấm sắt có chiều dài thuộc nửa khoảng \(\left( {12;18} \right]\).

48. Tự luận
1 điểm

Bác Nam dự định xây dựng một khu vườn hình chữ nhật có chiều dài 10 m, trên khu vườn đó bác Nam muốn chia thành hai phần: phần đất trồng rau dạng hình vuông có cạnh bằng chiều rộng của khu vườn, phần còn lại bác Nam làm hồ nuôi cá. Biết chi phí thi công phần đất trồng rau và hồ nuôi cá lần lượt là 60000 đồng/m2 và 135000 đồng/m2. Hỏi chiều rộng khu vườn lớn nhất có thể là bao nhiêu mét để tổng chi phí thi công không quá 5400000 đồng/m2.

Xem đáp án

Gọi chiều rộng của khu vườn là \(x\left( {\rm{m}} \right),\left( {0 < x < 10} \right)\).

Diện tích phần trồng rau là \({x^2}\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Chi phí thi công phần trồng rau là \(60{x^2}\) (nghìn đồng).

Diện tích phần làm hồ nuôi cá là \(x\left( {10 - x} \right)\left( {{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Chi phí thi công phần hồ nuôi cá là \(135x\left( {10 - x} \right)\) (nghìn đồng).

Vì tổng chi phí không vượt quá 5400000 đồng/m2 nên ta có:

\(60{x^2} + 135x\left( {10 - x} \right) \le 5400\)\( \Leftrightarrow - 75{x^2} + 1350x - 5400 \le 0\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x \le 6\\x \ge 12\end{array} \right.\).

\(0 < x < 10\) nên \(0 < x \le 6\).

Vậy chiều rộng khu vườn lớn nhất là 6 m.

49. Tự luận
1 điểm

Giải các bất phương trình sau

a) \(\sqrt { - 4x + 4} = \sqrt { - {x^2} + 1} \).

b) \(\sqrt { - 2{x^2} + x + 7} + 3 = x\).

Xem đáp án

a) Bình phương hai vế của phương trình ta được

\( - 4x + 4 = - {x^2} + 1\)\( \Rightarrow {x^2} - 4x + 3 = 0\)\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x = 3\end{array} \right.\).

Thay lần lượt \(x = 1;x = 3\) vào phương trình ta thấy \(x = 1\) là nghiệm của phương trình.

b) \(\sqrt { - 2{x^2} + x + 7} + 3 = x\)\( \Leftrightarrow \sqrt { - 2{x^2} + x + 7} = x - 3\).

Bình phương hai vế của phương trình ta được

\( - 2{x^2} + x + 7 = {\left( {x - 3} \right)^2}\)\( \Rightarrow - 3{x^2} + 7x - 2 = 0\)\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{1}{3}\\x = 2\end{array} \right.\).

Thay lần lượt \(x = 2\); \(x = \frac{1}{3}\) vào phương trình ta thấy không thỏa mãn.

Vậy phương trình vô nghiệm.

50. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác \(ABCD\)\(\widehat {BAC} = \widehat {ADC} = 90^\circ \) như hình vẽ, độ dài cạnh \(AB\) gấp ba lần độ dài cạnh \(AD\), độ dài cạnh \(AD\) kém độ dài cạnh \(AC\) một đơn vị. Tính độ dài cạnh \(AD\) để độ dài cạnh \(AB\) gấp bốn lần độ dài cạnh \(CD\).

Cho tứ giác \(ABCD\) có góc {BAC} = góc{ADC} = 90^\circ \) như hình vẽ, độ dài cạnh (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi \(AD = x \Rightarrow AB = 3x;AC = x + 1\), điều kiện \(x > 0\).

Ta có \(CD = \sqrt {A{C^2} - A{D^2}} = \sqrt {{{\left( {x + 1} \right)}^2} - {x^2}} = \sqrt {2x + 1} \).

Theo giả thiết, ta có \(AB = 4CD \Rightarrow 3x = 4\sqrt {2x + 1} \)\( \Rightarrow 9{x^2} = 16\left( {2x + 1} \right)\)\( \Rightarrow 9{x^2} - 32x - 16 = 0\)\( \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = - \frac{4}{9}\end{array} \right.\).

Thay lần lượt hai giá trị này của \(x\) vào phương trình và kết hợp điều kiện, ta thấy \(x = 4\) thỏa mãn.

Vậy độ dài cạnh \(AD\) là 4.