Đề kiểm tra Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 6 có đáp án ( Đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 6 có đáp án ( Đề 2)

A
Admin
ToánLớp 1065 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiều cao (cm) của các thành viên trong nhóm 10A được ghi lại như sau: 152 154 156 158 160.

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu trên là

\(152\).

\(153\).

\[154\].

\(156\).

Xem đáp án

Mẫu số liệu đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm và có 5 giá trị nên tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = 156\), tứ phân vị thứ nhất \({Q_1} = \frac{{152 + 154}}{2} = 153\). Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thời gian chạy cự li 100 m của các bạn trong lớp được ghi lại trong bảng sau:

Thời gian (giây)

9,1

9,3

9,5

9,6

9,8

Tần số

15

12

7

10

15

Thời gian chạy trung bình cự li 100 m của các bạn trong lớp là (làm tròn đến hàng phần mười)

\(9,5\).

\(9,4\).

\[9,3\].

\(9,6\).

Xem đáp án

Thời gian chạy trung bình cự li 100 m của các bạn trong lớp là

\(\overline x = \frac{{9,1 \cdot 15 + 9,3 \cdot 12 + 9,5 \cdot 7 + 9,6 \cdot 10 + 9,8 \cdot 15}}{{15 + 12 + 7 + 10 + 15}} \approx 9,5\) giây. Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một công ty sử dụng dây chuyền X để đóng gạo vào bao với khối lượng mong muốn là 20 kg. Trên bao bì ghi thông tin khối lượng là \(20 \pm 0,5\) kg. Khẳng định nào dưới đây đúng?

0,5 là số gần đúng.

Khối lượng thực bao gạo nhỏ hơn 19,5 kg.

20 là số gần đúng.

Khối lượng thực bao gạo lớn hơn 20,5kg.

Xem đáp án

20 là số gần đúng. Chọn C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Mẫu số liệu dưới đây thống kê thời gian chờ xe bus (đơn vị: phút) của 10 học sinh ở cùng một bến 1; 4; 5; 6; 6; 8; 10; 11; 12; 25. Độ lệch chuẩn (làm tròn đến hàng phần trăm) của mẫu số liệu bằng

\(39,4\).

\(6,27\).

\[39,36\].

\(6,2\).

Xem đáp án

Trung bình cộng của mẫu số liệu là

\(\overline x = \frac{{1 + 4 + 5 + 2 \cdot 6 + 8 + 10 + 11 + 12 + 25}}{{10}} = 8,8\).

Phương sai của mẫu số liệu là

\({s^2} = \frac{1}{{10}}\left( \begin{array}{l}{\left( {1 - 8,8} \right)^2} + {\left( {4 - 8,8} \right)^2} + {\left( {5 - 8,8} \right)^2} + 2 \cdot {\left( {6 - 8,8} \right)^2} + {\left( {8 - 8,8} \right)^2}\\ + {\left( {10 - 8,8} \right)^2} + {\left( {11 - 8,8} \right)^2} + {\left( {12 - 8,8} \right)^2} + {\left( {25 - 8,8} \right)^2}\end{array} \right) = 39,36\).

Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu là \(s = \sqrt {39,36} \approx 6,27\) phút. Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mẫu số liệu sau: 2; 3; 4; 5; 7; 10; 12.

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên là

\(5\).

\(3\).

\[2\].

\(10\).

Xem đáp án

Ta thấy mẫu số liệu trên đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.

Mẫu số liệu có giá trị chính giữa bằng 5 nên \({Q_2} = 5\).

Tứ phân vị thứ ba là trung vị của mẫu 7; 10; 12.

Vậy \({Q_3} = 10\). Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số sản phẩm sản xuất mỗi ngày của một phân xưởng trong 9 ngày liên tiếp được ghi lại như sau:

27    26     21     28     25     30     26     23     26

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu này là

\(8\).

\(5\).

\[6\].

\(9\).

Xem đáp án

Ta thấy mẫu số liệu trên có giá trị nhỏ nhất là 21, giá trị lớn nhất là 30.

Vậy mẫu số liệu có khoảng biến thiên là \(30 - 21 = 9\). Chọn D.

7. Đúng sai
1 điểm

Tỉ lệ thất nghiệp ở một số quốc gia vào năm 2007 (đơn vị %) được cho như sau:

7,8   3,2    7,7    8,7    8,6    8,4     7,2    3,6   5,0    4,4    6,7    7,0     4,5    6,0     5,4

a

Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 5,5\).

ĐúngSai
b

Phương sai của mẫu số liệu trên là \({s^2} \approx 3,4\).

ĐúngSai
c

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là 3.

ĐúngSai
d

Trong mọi mẫu số liệu, các số đo độ phân tán đều dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

Sắp xếp lại mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được

3,2   3,6   4,4   4,5   5,0   5,4   6,0   6,7   7,0   7,2   7,7   7,8   8,4   8,6   8,7.

a) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu là \(R = 8,7 - 3,2 = 5,5\).

b) Giá trị trung bình của mẫu số liệu là

\(\overline x = \frac{{3,2 + 3,6 + 4,4 + 4,5 + 5,0 + 5,4 + 6,0 + 6,7 + 7,0 + 7,2 + 7,7 + 7,8 + 8,4 + 8,6 + 8,7}}{{15}} = 6,28\).

Phương sai của mẫu số liệu là

\[{s^2} = \frac{1}{{15}}\left( \begin{array}{l}{\left( {3,2 - 6,28} \right)^2} + {\left( {3,6 - 6,28} \right)^2} + {\left( {4,4 - 6,28} \right)^2} + {\left( {4,5 - 6,28} \right)^2} + {\left( {5,0 - 6,28} \right)^2} + {\left( {5,4 - 6,28} \right)^2}\\ + {\left( {6,0 - 6,28} \right)^2} + {\left( {6,7 - 6,28} \right)^2} + {\left( {7,0 - 6,28} \right)^2} + {\left( {7,2 - 6,28} \right)^2} + {\left( {7,7 - 6,28} \right)^2}\\ + {\left( {7,8 - 6,28} \right)^2} + {\left( {8,4 - 6,28} \right)^2} + {\left( {8,6 - 6,28} \right)^2} + {\left( {8,7 - 6,28} \right)^2}\end{array} \right)\]

\( \approx 3,2\).

c) Mẫu số liệu có 15 giá trị nên \({Q_2} = 6,7\).

\({Q_1}\) là trung vị của nửa mẫu số liệu bên trái \({Q_2}\). Khi đó \({Q_1} = 4,5\).

\({Q_3}\) là trung vị của nửa mẫu số liệu bên phải \({Q_2}\). Khi đó \({Q_3} = 7,8\).

Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 7,8 - 4,5 = 3,3\).

d) Khoảng biến thiên là hiệu của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất nên không âm.

Khoảng tứ phân vị là hiệu của tứ phân vị thứ ba và tứ phân vị thứ nhất mà dãy số liệu được sắp xếp theo thứ tự không giảm nên không âm.

Phương sai và độ lệch chuẩn đều không âm.

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Sai;    d) Sai.

8. Đúng sai
1 điểm

Mẫu số liệu sau ghi rõ chiều cao của 10 cầu thủ đăng kí khóa học của một học viện bóng đá (đơn vị cm): 176   187    174    186    185    180    185    182    179    186. Khi đó:

a

Tứ phân vị thứ nhất là \({Q_1} = 179\).

ĐúngSai
b

Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = 8\).

ĐúngSai
c

Tứ phân vị thứ hai là \({Q_2} = 183,5\).

ĐúngSai
d

Khoảng biến thiên là \(R = 12\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm: 174   176 179 180   182   185   185   186 186 187.

a) Mẫu số liệu có 10 giá trị nên \({Q_2} = \frac{{182 + 185}}{2} = 183,5\).

\({Q_1}\) là trung vị của mẫu số liệu bên trái \({Q_2}\). Khi đó \({Q_1} = 179\).

b)\({Q_3}\) là trung vị của mẫu số liệu bên phải \({Q_2}\). Khi đó \({Q_3} = 186\).

Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 186 - 179 = 7\).

c) Theo câu a) \({Q_2} = 183,5\).

d) Khoảng biến thiên \(R = 187 - 174 = 13\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Đúng;    d) Sai.

9. Tự luận
1 điểm

Mẫu số liệu sau đây cho biết số bài hát ở 10 album trong bộ sưu tập của bạn An:

12   7   10   9   12   9   10    11   10   14

Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu đã cho.

Xem đáp án

Sắp xếp lại mẫu số liệu theo thứ tự không giảm ta được:

7   9   9   10   10   10   11   12   12   14

Mẫu số liệu có 10 giá trị nên \({Q_2} = \frac{{10 + 10}}{2} = 10\).

\({Q_1}\) là trung vị của nửa mẫu số liệu bên trái \({Q_2}\). Khi đó \({Q_1} = 9\).

\({Q_3}\) là trung vị của nửa mẫu số liệu bên phải \({Q_2}\). Khi đó \({Q_3} = 12\).

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 12 - 9 = 3\).

10. Tự luận
1 điểm

Cho số gần đúng \(a = 1896235\) với độ chính xác \(d = 200\). Quy tròn của số gần đúng \(a\) được số quy tròn có dạng \[\overline {189bc00} \]. Tính giá trị của tổng \(b + c\).

Xem đáp án

Vì \(100 < d = 200 < 1000\) nên ta quy tròn số \(a\) đến hàng nghìn.

Theo quy tắc làm tròn ta được số \(1896000\).

Suy ra \(b = 6;c = 0\). Vậy \(b + c = 6\).

11. Tự luận
1 điểm

Thống kê số cuốn sách mỗi bạn trong lớp đã đọc trong năm 2023, bạn Lan thu được kết quả như bảng sau.

Số cuốn sách

3

4

5

6

7

Số bạn

6

15

3

8

8

Hỏi trong năm 2023, trung bình mỗi bạn trong lớp đọc được bao nhiêu cuốn sách? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Trung bình mỗi bạn trong lớp đọc được số cuốn sách là

\(\overline x = \frac{{3 \cdot 6 + 4 \cdot 15 + 5 \cdot 3 + 6 \cdot 8 + 7 \cdot 8}}{{6 + 15 + 3 + 8 + 8}} \approx 4,93\).