2048.vn

Đề kiểm tra Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 5 có đáp án (Đề 2)
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 5 có đáp án (Đề 2)

A
Admin
ToánLớp 106 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) cạnh 2. Tính \(\overrightarrow {CB} \cdot \overrightarrow {CD} \).

\(0\).

\(1\).

\(2\).

\(4\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn mệnh đề sai trong các mệnh đề dưới đây?

Vectơ \(\overrightarrow 0 \) cùng hướng với mọi vectơ.

\(\overrightarrow {AA} = 0\).

Vectơ \(\overrightarrow 0 \) cùng phương với mọi vectơ.

\(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {BA} } \right|\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 điểm \(A,B,C\) tùy ý. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

\(\overrightarrow {BC} + \overrightarrow {CA} = \overrightarrow {AB} \).

\(\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BA} \).

\(\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {CB} = \overrightarrow {BA} \).

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {AC} = \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\overrightarrow a = - 5\overrightarrow b \left( {\overrightarrow b \ne \overrightarrow 0 } \right)\). Khẳng định nào sau đây sai?

\(\left| {\overrightarrow a } \right| = - 5\left| {\overrightarrow b } \right|\).

\(\overrightarrow a ;\overrightarrow b \) ngược hướng.

\(\overrightarrow a ;\overrightarrow b \) cùng phương.

\(\left| {\overrightarrow a } \right| = 5\left| {\overrightarrow b } \right|\).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba điểm \(A,B,C\) thẳng hàng như hình vẽ sau. Đẳng thức nào sau đây là đúng?

 

\(\overrightarrow {AB} = - 3\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {AB} = - 2\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {BC} = - 4\overrightarrow {AC} \).

\(\overrightarrow {BC} = 3\overrightarrow {AC} \).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\)\(G\) là trọng tâm, \(I\) là trung điểm \(BC\). Chọn đẳng thức đúng.

\(\overrightarrow {GA} = 2\overrightarrow {GI} \).

\(\overrightarrow {IG} = - \frac{1}{3}\overrightarrow {IA} \).

\(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = 2\overrightarrow {GI} \).

\(\overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow {GA} \).

Xem đáp án
7. Đúng sai
1 điểm

Cho hình vuông \(ABCD\) có tâm \(O\)(\(O\) là giao điểm của hai đường chéo), cạnh hình vuông bằng \(2a\), gọi \(I\) là trung điểm đoạn \(OB\), \(M\)là một điểm bất kì trong mặt phẳng. Khi đó:

a)

Độ dài \(\overrightarrow {MA} - \overrightarrow {MB} - \overrightarrow {MC} + \overrightarrow {MD} \) bằng \(4a\).

ĐúngSai
b)

\(\left| {\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} } \right| = 0\).

ĐúngSai
c)

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {OC} = 2\overrightarrow {AI} \).

ĐúngSai
d)

\(\overrightarrow {AC} \) cùng phương với \(\overrightarrow {BD} \).

ĐúngSai
Xem đáp án
8. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông cân tại \(A\)\(AB = a\). Gọi \(E\)\(F\) lần lượt là trung điểm của \(AC\)\(AB\).

a)

\(\overrightarrow {BC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {EF} \).

ĐúngSai
b)

\({S_{\Delta BEF}} = \frac{{{a^2}}}{8}\).

ĐúngSai
c)

\(\left| {\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + 2\overrightarrow {AC} } \right| = \frac{{a\sqrt 5 }}{2}\).

ĐúngSai
d)

\(\cos \left( {\overrightarrow {BE} ,\overrightarrow {CF} } \right) = - \frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {OB} \) cùng tác động vào một vật tại điểm \(O\). Cường độ hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) lần lượt là \(34\;{\rm{N}}\)\(134\;{\rm{N}}\), góc \(\widehat {AOB} = 120^\circ \). Tính cường độ của lực tổng hợp tác động vào vật (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Cho hai lực F1 = OA , F2 = OB  cùng tác động vào một vật tại điểm  (ảnh 1)

Đáp án đúng:

121

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe từ A sang B với vận tốc 60 km/h được biểu thị bởi vectơ \(\overrightarrow {{v_1}} \), một người khác đi xe từ B sang A với vận tốc 100 km/h được biểu thị bởi vectơ \(\overrightarrow {{v_2}} \). Biết \(\overrightarrow {{v_2}} = a\overrightarrow {{v_1}} \), khi đó giá trị của \(a\) bằng bao nhiêu (làm tròn đến hàng phần chục)?

Một người đi xe từ A sang B với vận tốc 60 km/h được biểu thị bởi vectơ (ảnh 1)

Đáp án đúng:

−1,7

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\)\(\widehat B = 60^\circ ,AC = 2,5\). Gọi \(M\) là trung điểm của \(BC\). Tính giá trị của biểu thức \(P = \overrightarrow {AM} \cdot \overrightarrow {BM} \) (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\ (ảnh 1)

Đáp án đúng:

1,04

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack