Đề kiểm tra Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 5 có đáp án (Đề 1)
10 câu hỏi
Vectơ có điểm đầu \(A\) và điểm cuối \(B\) được kí hiệu là
\(AB\).
\(\overrightarrow {AB} \).
\[\left| {\overrightarrow {AB} } \right|\].
\(\overrightarrow {BA} \).
Cho hình bình hành \(ABCD\). Vectơ nào sau đây bằng với vectơ \(\overrightarrow {AD} \).
\(\overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {CB} \).
\[\overrightarrow {BC} \].
\(\overrightarrow {CD} \).
Cho hình vuông \(ABCD\) có cạnh bằng \(a\). Tính độ dài vectơ \(\overrightarrow {AB} \).
\(a\sqrt 2 \).
\(2a\).
\[a\].
\(a\sqrt 3 \).
Cho 4 điểm bất kì \(A,B,C,O\). Đẳng thức nào sau đây đúng?
\(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {AB} \).
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {OB} + \overrightarrow {OA} \).
\[\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {CA} \].
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {BC} \).
Cho tam giác \(ABC\) đều cạnh bằng a. Tính tích vô hướng \(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\).
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = \frac{{{a^2}}}{2}\).
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = 2{a^2}\).
\(\overrightarrow {AB} \cdot \overrightarrow {AC} = - \frac{{{a^2}}}{2}\).
Cho tam giác \(ABC\) vuông cân tại \(A\). Khi đó góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {AC} \) và \(\overrightarrow {CB} \) là
\(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = 135^\circ \).
\(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = 45^\circ \).
\(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = 90^\circ \).
\(\left( {\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {CB} } \right) = 35^\circ \).
Cho tam giác \(ABC\). Gọi \(I\) là điểm nằm trên cạnh \(BC\) sao cho \(BI = 3IC\). Gọi \(K\) là điểm nằm trên cạnh \(AB\) sao cho \(2AK = 3KB\).
\(\overrightarrow {IB} \) và \(\overrightarrow {IC} \) cùng hướng.
\(\overrightarrow {BK} \cdot \overrightarrow {BI} = - \frac{3}{{10}} \cdot AB \cdot BC.\cos \widehat {ABC}\).
\(\overrightarrow {AI} - \overrightarrow {CI} = \overrightarrow {CA} \).
\(\overrightarrow {AI} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{3}{4}\overrightarrow {AC} \).
Cho hình chữ nhật \(ABCD\) có \(AB = 2\). Gọi \(E\) là trung điểm cạnh \(AD\). Biết rằng hai đường thẳng \(BE,AC\) vuông góc nhau.
\(\overrightarrow {BD} - \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {BA} \).
\(\overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {BD} - \frac{1}{2}\overrightarrow {BE} \).
\(\overrightarrow {BE} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BA} + \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} \).
\(AD = 2\sqrt 2 \).
Một con nhện đang treo mình dưới một sợi tơ theo phương thẳng đứng thì bị một cơn gió thổi theo phương ngang làm dây treo lệch đi so với phương thẳng đứng một góc \(60^\circ \). Biết trọng lượng của con nhện là \(P = 0,1\;{\rm{N}}\). Độ lớn của lực mà gió tác dụng lên con nhện ở vị trí như hình vẽ là \(\frac{{\sqrt a }}{b}\) với \(a\) là số nguyên tố, \(b\) là số nguyên dương. Tính giá trị của biểu thức \(T = a + b\).

13
Cho ba lực \(\overrightarrow {{F_1}} = \overrightarrow {MA} ,\overrightarrow {{F_2}} = \overrightarrow {MB} ,\overrightarrow {{F_3}} = \overrightarrow {MC} \) cùng tác động vào một vật tại điểm \(M\) và vật đứng yên. Cho biết cường độ \(\overrightarrow {{F_1}} ,\overrightarrow {{F_2}} \) cùng bằng 150 N và góc \(\widehat {AMB} = 120^\circ \). Khi đó cường độ lực \(\overrightarrow {{F_3}} \) bằng bao nhiêu?
0,75
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi


