Đề kiểm tra Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 4 có đáp án - Đề 02
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 4 có đáp án - Đề 02

A
Admin
ToánLớp 1065 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Giá trị của \(\tan 36^\circ \) bằng

\(\cot 54^\circ \).

\(\cos 54^\circ \).

\(\sin 54^\circ \).

\(\tan 54^\circ \).

Xem đáp án

Có \(\tan 36^\circ  = \tan \left( {90^\circ  - 54^\circ } \right) = \cot 54^\circ \). Chọn A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) có \(\widehat B = 30^\circ ,\widehat C = 45^\circ \) và \(AB = 5\). Tính độ dài cạnh \(AC\).

\(AC = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\).

\(AC = \frac{{5\sqrt 6 }}{2}\).

\(AC = 5\sqrt 2 \).

\(AC = \frac{{5\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} \Rightarrow AC = \frac{{AB\sin B}}{{\sin C}} = \frac{{5 \cdot \sin 30^\circ }}{{\sin 45^\circ }} = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\). Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 5,AC = 8\) và \(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Tính bán kính \(r\) của đường tròn nội tiếp tam giác đã cho.

\(r = \sqrt 3 \).

\(r = 2\sqrt 3 \).

\(r = 1\).

\(r = 2\).

Xem đáp án

Lời giải

Có \(S = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC \cdot \sin \widehat {BAC} = \frac{1}{2} \cdot 5 \cdot 8 \cdot \sin 60^\circ  = 10\sqrt 3 \).

Có \(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2AB \cdot AC \cdot \cos \widehat {BAC}\)\( = {5^2} + {8^2} - 2 \cdot 5 \cdot 8 \cdot \cos 60^\circ  = 49 \Rightarrow BC = 7\).

Nửa chu vi tam giác \(ABC\) là \(p = \frac{{5 + 8 + 7}}{2} = 10\).

Suy ra \(r = \frac{S}{P} = \frac{{10\sqrt 3 }}{{10}} = \sqrt 3 \). Chọn A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(BC = a;AB = c;AC = b\) và \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác. Hệ thức nào sau đây là sai?

\(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\).

\(\sin A = \frac{a}{{2R}}\).

\(b\sin B = 2R\).

\(\sin C = \frac{{c\sin A}}{a}\).

Xem đáp án

Lời giải

\(\frac{b}{{\sin B}} = 2R\). Chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức \(\tan 60^\circ  - \cot 150^\circ \) là

\(2\sqrt 3 \).

\( - 1\).

\(\frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

\(1\).

Xem đáp án

Lời giải

\(\tan 60^\circ  - \cot 150^\circ \)\( = \sqrt 3  - \left( { - \sqrt 3 } \right) = 2\sqrt 3 \). Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) có \(a = 10,c = 6,\widehat B = 60^\circ \). Độ dài cạnh \(b\) bằng

\(\sqrt {136} \).

\(\sqrt {12} \).

\(8\).

\(\sqrt {76} \).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \({b^2} = {a^2} + {c^2} - 2ac\cos B = {10^2} + {6^2} - 2 \cdot 10 \cdot 6 \cdot \cos 60^\circ  = 76\)\( \Rightarrow b = \sqrt {76} \). Chọn D.

7. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tam giác \(ABC\) biết cạnh \(a = BC = 5\;{\rm{cm}}\), \(b = AC = 6\;{\rm{cm}}\), \(c = AB = 7\;{\rm{cm}}\). \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\), \(S\) là diện tích tam giác \(ABC\). Khi đó:

a

\(\cos \left( {A + B} \right) = - \cos C\).

ĐúngSai
b

\(\sin \left( {A + B} \right) = - \sin C\).

ĐúngSai
c

\(S = \frac{{abc}}{{2R}}\).

ĐúngSai
d

\(\sin B = \frac{{12\sqrt 6 }}{{35}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) \(\cos \left( {A + B} \right) = \cos \left( {180^\circ - C} \right) = - \cos C\). 

b) \(\sin \left( {A + B} \right) = \sin \left( {180^\circ  - C} \right) = \sin C\).

c) \(S = \frac{{abc}}{{4R}}\).

d) Nửa chu vi \(\Delta ABC\) là \(p = \frac{{5 + 6 + 7}}{2} = 9\).

Diện tích \(\Delta ABC\) là \(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}  = \sqrt {9\left( {9 - 5} \right)\left( {9 - 6} \right)\left( {9 - 7} \right)}  = 6\sqrt 6 \).

Lại có \(S = \frac{1}{2}ac\sin B \Rightarrow \sin B = \frac{{2S}}{{ac}} = \frac{{12\sqrt 6 }}{{5 \cdot 7}} = \frac{{12\sqrt 6 }}{{35}}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Sai;    c) Sai;    d) Đúng.

8. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(b = 7,c = 5,\widehat A = 120^\circ \). Gọi \(S\) là diện tích của tam giác \(ABC\).

a

\(a = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\).

ĐúngSai
b

\(a = 7\).

ĐúngSai
c

\(S = \frac{1}{2}bc\sin A\).

ĐúngSai
d

\(S = 35\sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A\).

b) \({a^2} = {b^2} + {c^2} - 2bc\cos A = {7^2} + {5^2} - 2 \cdot 7 \cdot 5 \cdot \cos 120^\circ  = 109\)\( \Rightarrow a = \sqrt {109} \).

c) \(S = \frac{1}{2}bc\sin A\).

d) \(S = \frac{1}{2}bc\sin A = \frac{1}{2} \cdot 7 \cdot 5 \cdot \sin 120^\circ  = \frac{{35\sqrt 3 }}{4}\).

Đáp án: a) Sai;    b) Sai;    c) Đúng;    d) Sai.

9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Nhà ông An có một khu vườn hình tam giác \(ABC\), biết rằng \(AB = 80\;{\rm{m}}\)và \(10 \cdot \sin A = 12 \cdot \sin B = 6 \cdot \sin C\). Hỏi khu vườn nhà ông An có diện tích bằng bao nhiêu m2 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \(10 \cdot \sin A = 12 \cdot \sin B = 6 \cdot \sin C\)\( \Leftrightarrow \frac{{\sin A}}{6} = \frac{{\sin B}}{5} = \frac{{\sin C}}{{10}} = k\).

Suy ra \(\sin A = 6k;\sin B = 5k;\sin C = 10k\).

Lại có \(\frac{{AB}}{{\sin C}} = 2R \Rightarrow \sin C = \frac{{AB}}{{2R}} = \frac{{80}}{{2R}} = \frac{{40}}{R}\)\( \Rightarrow R = \frac{{40}}{{\sin C}} = \frac{4}{k}\).

Vì \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow BC = 2R \cdot \sin A = 2 \cdot \frac{4}{k} \cdot 6k = 48\); \(\frac{{AC}}{{\sin B}} = 2R \Rightarrow AC = 2R\sin B = 2 \cdot \frac{4}{k} \cdot 5k = 40\).

Nửa chu vi tam giác \(ABC\) là \(p = \frac{{48 + 40 + 80}}{2} = 84\).

Diện tích mảnh vườn là \(S = \sqrt {84\left( {84 - 80} \right)\left( {84 - 48} \right)\left( {84 - 40} \right)}  \approx 730\) m2.

Trả lời: 730.

10. Tự luận
1 điểm

Một tàu vận tải xuất phát từ cảng Đà Nẵng đi đến cảng Quy Nhơn, cách nhau 180 hải lý. Do ảnh hưởng của dòng hải lưu, thuyền trưởng cho tàu đi theo hướng lệch \(20^\circ \) so với hướng thẳng đến Quy Nhơn. Tàu chạy với tốc độ trung bình 24 hải lý/giờ trong 4 giờ. Sau đó đổi hướng để đi thẳng đến Quy Nhơn. Hỏi thuyền trưởng phải quay đầu bao nhiêu độ để hướng tàu đi thẳng đến Quy Nhơn? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Hỏi thuyền trưởng phải quay đầu bao nhiêu độ để hướng tàu đi thẳng đến Quy Nhơn? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). (ảnh 1)

Theo đề ta có \(AB = 180\) hải lí, \(\widehat {BAC} = 20^\circ \).

Quãng đường tàu đi được trong 4 giờ đầu là \(AC = 24 \cdot 4 = 96\) (hải lý).

Áp dụng định lí cosin cho tam giác \(\Delta ABC\), ta có:

\(B{C^2} = A{B^2} + A{C^2} - 2 \cdot AB \cdot AC \cdot \cos \widehat {BAC}\)\( = {180^2} + {96^2} - 2 \cdot 180 \cdot 96 \cdot \cos 20^\circ \)\( \Rightarrow BC \approx 95,6\).

Khi đó \(\cos \widehat {ACB} = \frac{{A{C^2} + B{C^2} - A{B^2}}}{{2 \cdot AC \cdot BC}} = \frac{{{{96}^2} + {{95,6}^2} - {{180}^2}}}{{2 \cdot 96 \cdot 95,5}} \approx  - 0,766 \Rightarrow \widehat {ACB} \approx 140^\circ \).

Suy ra \[\widehat {BCD} = 180^\circ  - \widehat {ACB} \approx 40^\circ \].

Trả lời: 40.

11. Tự luận
1 điểm

Cho \(\tan x = 3\). Tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{{\sin x + 4\cos x}}{{3\sin x + \cos x}}\).

Xem đáp án

Lời giải

\(P = \frac{{\sin x + 4\cos x}}{{3\sin x + \cos x}}\)\( = \frac{{\frac{{\sin x}}{{\cos x}} + 4}}{{3\frac{{\sin x}}{{\cos x}} + 1}}\)\( = \frac{{\tan x + 4}}{{3\tan x + 1}}\)\( = \frac{{3 + 4}}{{3 \cdot 3 + 1}} = \frac{7}{{10}} = 0,7\).

Trả lời: 0,7.