2048.vn

Bài tập ôn tập Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 4 có đáp án
Đề thi

Bài tập ôn tập Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 4 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 107 lượt thi
55 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

A. Trắc nghiệm

Dạng 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng 12 và bán kính đường tròn nội tiếp bằng 1. Diện tích của tam giác \(ABC\) bằng

\(12\).

\(3\).

\(6\).

\(24\).

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 2a,AC = 4a\) và \(\widehat {BAC} = 120^\circ \). Tính diện tích tam giác \(ABC\).

\(S = 8{a^2}\).

\(S = 2{a^2}\sqrt 3 \).

\(S = {a^2}\sqrt 3 \).

\(S = 4{a^2}\).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Biết \(AB = 2,BC = 3\) và \(\widehat {ABC} = 60^\circ \). Tính chu vi tam giác \(ABC\).

\(5 + \sqrt 7 \).

\(5 - \sqrt 7 \).

\(5\sqrt 7 \).

\(5 + \sqrt {19} \).

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác\(ABC\) có \(a = 4,b = 6,c = 8\). Khi đó diện tích của tam giác là

\(9\sqrt {15} \).

\(3\sqrt {15} \).

\(105\).

\(\frac{2}{3}\sqrt {15} \).

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tam giác có ba cạnh \(52,56,60\). Bán kính đường tròn ngoại tiếp là

\(\frac{{65}}{8}\).

\(40\).

\(32,5\).

\(\frac{{65}}{4}\).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\tan \alpha  = \frac{1}{2}\). Tính \(\cot \alpha \).

\(\cot \alpha = \frac{1}{4}\).

\(\cot \alpha = \frac{1}{2}\).

\(\cot \alpha = \sqrt 2 \).

\(\cot \alpha = 2\).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có chu vi bằng 12 và diện tích bằng 6. Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\)

\(3\).

\(24\).

\(12\).

\(1\).

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn giản biểu thức \(A = \sin \left( {180^\circ  - \alpha } \right) \cdot \cot \alpha \), ta được

\(\sin \alpha \).

\( - \cos \alpha \).

\( - \sin \alpha \).

\(\cos \alpha \).

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn giản biểu thức \(A = \sin \left( {180^\circ  - \alpha } \right) \cdot \cot \alpha \), ta được

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}ac\).

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{{\sqrt 3 }}{4}ac\).

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}ac\).

\({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{4}ac\).

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\). Chọn phát biểu đúng.

\(\cos \left( {A + B} \right) = \sin C\).

\(\cos \left( {A + B} \right) = - \cos C\).

\(\cos \left( {A + B} \right) = \cos C\).

\(\cos \left( {A + B} \right) = - \sin C\).

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat B + \widehat C = 120^\circ ,a = BC = 10\sqrt 3 \). Chu vi đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng

\(10\pi \).

\(15\pi \).

\(20\pi \).

\(5\pi \).

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 60^\circ \). Tính \(\cos \left( {\frac{{B + C}}{2}} \right)\).

\(\frac{1}{2}\).

\( - \frac{1}{2}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho biết \(\sin \frac{\alpha }{2} = \frac{3}{5}\). Giá trị của \(P = 3{\sin ^2}\frac{\alpha }{2} + 5{\cos ^2}\frac{\alpha }{2}\) bằng bao nhiêu?

\(P = \frac{{109}}{{25}}\).

\(P = \frac{{107}}{{25}}\).

\(P = \frac{{111}}{{25}}\).

\(P = \frac{{105}}{{25}}\).

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 8\;{\rm{cm}}\), \(AC = 18\;{\rm{cm}}\)và có diện tích bằng 64 cm2. Giá trị \(\sin A\) bằng

\(\frac{3}{8}\).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{4}{5}\).

\(\frac{8}{9}\).

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \(\tan \alpha  = 6\). Tính giá trị của \(E = 2{\cos ^2}\alpha  + 5\sin \alpha \cos \alpha  + 1\).

\(\frac{{100}}{{37}}\).

\(\frac{{50}}{{37}}\).

\(\frac{{69}}{{37}}\).

\(\frac{{10}}{{37}}\).

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(\sin 60^\circ  + \cos 30^\circ \) bằng bao nhiêu?

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\sqrt 3 \).

\(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

\(1\).

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\alpha \) và \(\beta \) là hai góc khác nhau và bù nhau, trong các đẳng thức sau đây đẳng thức nào sai?

\(\sin \alpha = \sin \beta \).

\(\cos \alpha = - \cos \beta \).

\(\tan \alpha = - \tan \beta \).

\(\cot \alpha = \cot \beta \).

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), \(\widehat B = 30^\circ \). Khẳng định nào sau đây là sai?

\(\cos B = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\).

\(\sin C = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

\(\cos C = \frac{1}{2}\).

\(\sin B = \frac{1}{2}\).

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(0^\circ  < \alpha  < 90^\circ \). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\tan \left( {90^\circ - \alpha } \right) = - \cot \alpha \).

\(\sin \left( {90^\circ - \alpha } \right) = - \cos \alpha \).

\(\cos \left( {90^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

\(\cot \left( {90^\circ - \alpha } \right) = - \tan \alpha \).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(0^\circ  \le \alpha  \le 180^\circ \). Khẳng định nào sau đây đúng?

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

\(\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \cos \alpha \).

\(\cot \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \cot \alpha \).

\(\tan \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \tan \alpha \).

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hệ thức sau hệ thức nào đúng?

\({\sin ^2}\alpha + \cos {\alpha ^2} = 1\).

\({\sin ^2}\alpha + {\cos ^2}\frac{\alpha }{2} = 1\).

\(\sin {\alpha ^2} + \cos {\alpha ^2} = 1\).

\({\sin ^2}2\alpha + {\cos ^2}2\alpha = 1\).

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\sin \alpha  = \frac{3}{5}\) và \(90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \). Giá trị của \(\cos \alpha \) là

\(\frac{4}{5}\).

\( - \frac{4}{5}\).

\( \pm \frac{4}{5}\).

\(\frac{{16}}{{25}}\).

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho góc \(\alpha \) thỏa mãn \(\sin \alpha  = \frac{2}{3};0^\circ  < \alpha  < 90^\circ \). Tính giá trị của biểu thức \(P = \tan \alpha  - 3\cos \alpha \).

\(P = - \frac{{3\sqrt 5 }}{5}\).

\(P = - \frac{7}{{15}}\).

\(P = 1\).

\(P = 0\).

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) có \(AB = 5,BC = 7,CA = 8\). Số đo \(\widehat A\) bằng bao nhiêu?

\(30^\circ \).

\(45^\circ \).

\(60^\circ \).

\(90^\circ \).

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) có \(AB = 2,AC = 1\) và \(\widehat A = 60^\circ \). Tính độ dài cạnh \(BC\).

\(BC = 1\).

\(BC = 2\).

\(BC = \sqrt 2 \).

\(BC = \sqrt 3 \).

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) có đoạn thẳng nối trung điểm của \(AB\) và \(BC\) bằng 3, cạnh \(AB = 9\) và \(\widehat {ACB} = 60^\circ \). Tính độ dài cạnh \(BC\).

\(BC = 3 + 3\sqrt 6 \).

\(BC = 3\sqrt 6 - 3\).

\(BC = 3\sqrt 7 \).

\(BC = \frac{{3 + 3\sqrt {33} }}{2}\).

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) có \(\widehat B = 60^\circ ,\widehat C = 45^\circ \) và \(AB = 5\). Tính độ dài cạnh \(AC\).

\(AC = \frac{{5\sqrt 6 }}{2}\).

\(AC = 5\sqrt 3 \).

\(AC = 5\sqrt 2 \).

\(AC = 10\).

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Tìm công thức sai.

\(\frac{a}{{\sin A}} = 2R\).

\(\sin A = \frac{a}{{2R}}\).

\(b\sin B = 2R\).

\(\sin C = \frac{{c\sin A}}{a}\).

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\Delta ABC\) với các cạnh \(AB = c,AC = b,BC = a\). Gọi \(R,r,S\) lần lượt là bán kính đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp và diện tích của tam giác \(ABC\). Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai?

\(S = \frac{{abc}}{{4R}}\).

\(R = \frac{a}{{\sin A}}\).

\(S = \frac{1}{2}ab\sin C\).

\({a^2} + {b^2} - {c^2} = 2ab\cos C\).

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat {BAC} = 60^\circ \) và cạnh \(BC = \sqrt 3 \). Tính bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\).

\(R = 4\).

\(R = 1\).

\(R = 2\).

\(R = 3\).

Xem đáp án
31. Đúng sai
1 điểm

Dạng 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho \(\sin \alpha  = \frac{2}{3}\left( {0^\circ  < \alpha  < 90^\circ } \right)\). Khi đó:

a)

\({\cos ^2}\alpha = \frac{5}{9}\).

ĐúngSai
b)

\(\cos \alpha = - \frac{{\sqrt 5 }}{3}\).

ĐúngSai
c)

\(\tan \alpha = \frac{{2\sqrt 5 }}{5}\).

ĐúngSai
d)

\(\frac{{\sin \alpha + \sqrt 5 \cos \alpha }}{{2\sin \alpha + \cos \alpha }} = \frac{7}{{4 + \sqrt 5 }}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
32. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 8,AC = 5,\widehat {BAC} = 120^\circ \). Gọi \(M\) là trung điểm cạnh \(AB\).

a)

Diện tích tam giác \(ABC\) bằng \(10\sqrt 3 \).

ĐúngSai
b)

\(BC = 7\).

ĐúngSai
c)

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) bằng \(\sqrt {43} \).

ĐúngSai
d)

\(MC = \sqrt {61} \).

ĐúngSai
Xem đáp án
33. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\cos \alpha  = \frac{1}{3}\) với \(0^\circ  < \alpha  < 90^\circ \).

a)

Giá trị \(\sin \alpha \cdot \cos \alpha < 0\).

ĐúngSai
b)

Có \(\sin \alpha = \frac{{2\sqrt 2 }}{3}\).

ĐúngSai
c)

Có \(\tan \alpha = \frac{{\sqrt 2 }}{4}\).

ĐúngSai
d)

Giá trị biểu thức \(\frac{{6\sqrt 2 \sin \alpha + 3\cos \alpha }}{{\sqrt 2 \tan \alpha + 2\sqrt 2 \cot \alpha }} = \frac{9}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
34. Đúng sai
1 điểm

Cho góc \(\alpha \)\(\left( {90^\circ  < \alpha  < 180^\circ } \right)\) thỏa mãn \(\sin \alpha  = m\left( {0 < m < 1} \right)\). Khi đó:

a)

\(\cos \alpha > 0\).

ĐúngSai
b)

\(\cos \alpha = \sqrt {1 - {m^2}} \).

ĐúngSai
c)

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = m\).

ĐúngSai
d)

\({\tan ^2}\alpha \cdot {\sin ^2}\alpha - {\tan ^2}\alpha + {\sin ^2}\alpha - \sin \alpha = 1 - m\).

ĐúngSai
Xem đáp án
35. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết \(BC = 8,CA = 6,\widehat C = 60^\circ \). Khi đó:

a)

\(AB \approx 7,20\)(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
b)

Góc \(A\) là góc tù.

ĐúngSai
c)

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\) xấp xỉ bằng 1,96 (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
d)

Gọi \(G\) là trọng tâm tam giác \(ABC\). Diện tích tam giác \(ABG\) bằng \(4\sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án
36. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), biết \(AC = b = 7,AB = c = 5,\cos A = \frac{3}{5}\).

a)

Cạnh \(BC = a = 4\sqrt 2 \).

ĐúngSai
b)

\(\sin A = \frac{4}{5}\).

ĐúngSai
c)

Diện tích tam giác \(ABC\) là \(S = 7\).

ĐúngSai
d)

Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(R = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).

ĐúngSai
Xem đáp án
37. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), biết \(BC = a = 21,AC = b = 17,AB = c = 10\).

a)

Nửa chu vi tam giác \(p = 24\).

ĐúngSai
b)

Diện tích tam giác \(S = 84\).

ĐúngSai
c)

Đường cao tương ứng với cạnh \(a\) là \({h_a} = 4\).

ĐúngSai
d)

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(r = 3,5\).

ĐúngSai
Xem đáp án
38. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\), biết \(b = 7,c = 5,\cos A = \frac{3}{5}\).

a)

\(\sin A = \frac{4}{5}\).

ĐúngSai
b)

\(S = 14\).

ĐúngSai
c)

\(a = 3\sqrt 2 \).

ĐúngSai
d)

\(R = 4 - \sqrt 2 \).

ĐúngSai
Xem đáp án
39. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có số đo các cạnh lần lượt là 7, 9, 12.

a)

\(p = 14\).

ĐúngSai
b)

\(S = 13\sqrt 5 \).

ĐúngSai
c)

\(R = \frac{{7\sqrt 5 }}{{10}}\).

ĐúngSai
d)

\(r = \sqrt 3 \).

ĐúngSai
Xem đáp án
40. Đúng sai
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) biết cạnh \(a = 10,\widehat B = 45^\circ ,\widehat A = 75^\circ \). Khi đó:

a)

\(c = \frac{{20\sqrt 3 }}{3}\).

ĐúngSai
b)

\(R \approx 5,77\) (\(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
c)

\(\widehat C = 60^\circ \).

ĐúngSai
d)

\(b \approx 7,32\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

ĐúngSai
Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

Dạng 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Một khu vườn hình tam giác \(ABC\) được bao quanh hàng rào. Chiều dài hàng rào \(AB = 13\;{\rm{m}}\), chiều dài hàng rào \(AC = 15\;{\rm{m}}\) và \(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Diện tích khu vườn là bao nhiêu mét vuông (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Đáp án đúng:

84,4

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Cho \(\tan x =  - 1\). Tính giá trị của biểu thức \(P = \frac{{\sin x + 2\cos x}}{{\cos x + 2\sin x}}\).

Đáp án đúng:

-1

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

Đứng ở vị trí A trên bờ biển, bạn Bình đo được góc nghiêng so với bờ biển tới một vị trí C trên đảo là \(45^\circ \). Sau đó di chuyển dọc bờ biển đến vị trí B cách A một khoảng 105 m và đo được góc nghiêng so với bờ biển tới vị trí C đã chọn là \(35^\circ \). Tính khoảng cách từ vị trí C trên đảo tới bờ biển theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Tính khoảng cách từ vị trí C trên đảo tới bờ biển theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười). (ảnh 1)

Đáp án đúng:

43,2

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

Trên đoạn đường hành trình giữa hai điểm A và B có một ngọn núi, chính vì vậy đã phải đi theo đường vòng theo đường gấp khúc ACDB như hình vẽ. Biết rằng AC = 400 m, CD = 500 m, DB = 400 m và \(\widehat {ACD} = 138^\circ ,\widehat {CDB} = 122^\circ \). Hãy xác định độ dài đoạn đường AB theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Hãy xác định độ dài đoạn đường AB theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị). (ảnh 1)

Đáp án đúng:

1012

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

Từ hai vị trí A và B của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh C của ngọn núi. Biết rằng độ cao \(AB = 70\;{\rm{m}}\), phương nhìn \(AC\) tạo với phương nằm ngang góc \(30^\circ \), phương nhìn \(BC\) tạo với phương nằm ngang góc \(60^\circ \). Tính chiều cao ngọn núi so với mặt đất.

Từ hai vị trí A và B của một tòa nhà, người ta quan sát đỉnh C của ngọn núi. Biết rằng độ cao AB = 70m, phương nhìn AC tạo với phương nằm ngang góc 30 độ, phương nhìn BC tạo với phương nằm ngang góc 60 độ. Tính chiều cao ngọn núi so với mặt đất. (ảnh 1)

Đáp án đúng:

105

Xem đáp án
46. Tự luận
1 điểm

Tam giác \(ABC\) có hai đường trung tuyến \(BM,CN\) vuông góc với nhau và có \(BC = 6\), \(\widehat {BAC} = 30^\circ \). Tính diện tích \(\Delta ABC\) (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).

Đáp án đúng:

20,8

Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức \(P = {\cos ^2}1^\circ  + {\cos ^2}2^\circ  + {\cos ^2}3^\circ  + ... + {\cos ^2}178^\circ  + {\cos ^2}179^\circ  + {\cos ^2}180^\circ \).

Đáp án đúng:

90

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat B = 45^\circ ,\widehat C = 15^\circ \) và \(BC = 10\sqrt 6 \). Tính độ dài cạnh \(AC\).

Đáp án đúng:

20

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểm

Cho biết \(3\cos \alpha  - \sin \alpha  = 1,0^\circ  < \alpha  < 90^\circ \). Tính giá trị của \(9\tan \alpha \).

Đáp án đúng:

12

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

Để đo khoảng cách từ một điểm \(A\) trên bờ sông đến gốc cây \(C\) trên cù lao giữa sông, người ta chọn một điểm \(B\) cùng ở trên bờ với \(A\) sao cho từ \(A\) và \(B\) có thể nhìn thấy điểm \(C\). Ta đo được khoảng cách \(AB = 40\;{\rm{m}}\), \(\widehat {CAB} = 60^\circ ,\widehat {CBA} = 80^\circ \). Khoảng cách từ điểm \(A\) đến gốc cây \(C\) là bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần mười).

Ta đo được khoảng cách AB = 40m, góc CAB= 60 độ ,góc CBA = 80 độ. Khoảng cách từ điểm A đến gốc cây C là bao nhiêu mét (ảnh 1)

Đáp án đúng:

61,3

Xem đáp án
51. Tự luận
1 điểm

B. Tự luận

Cho tam giác \(ABC\) có độ dài \(BC = a,CA = b,AB = c\) và \(R\) là bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác. Chứng mình rằng \(\cot A = \frac{{R\left( {{b^2} + {c^2} - {a^2}} \right)}}{{abc}}\).

Xem đáp án
52. Tự luận
1 điểm

Một ngôi tháp nghiêng về phía Tây một góc α so với phương ngang của mặt đất. Vào lúc 10 giờ sáng, khi góc nâng của tia sáng mặt trời so với mặt đất có số đo là \(60^\circ \) thì bóng của tháp trải trên mặt đất dài 37,5 m. Vào lúc 16 giờ chiếu, khi góc nâng của tia nắng mặt trời so với mặt đất có số đo là \(45^\circ \) thì bóng của tháp trải trên mặt đất là 51,9 m.

a) Tính chiều dài thân tháp nghiêng trên.

b) Tìm số đo góc α.

Xem đáp án
53. Tự luận
1 điểm

Cho \(0 < \alpha  < 180^\circ \) với \(\tan \alpha  = 3\). Tính giá trị biểu thức \(A = \frac{{3{{\sin }^2}\alpha  + 5}}{{{{\sin }^4}\alpha  - {{\cos }^4}\alpha }}\).

Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

Hai chiếc tàu thủy cùng xuất phát từ một vị trí A, đi thẳng theo hai hướng tạo với nhau góc \(60^\circ \).

Tàu B chạy với tốc độ 20 hải lí một giờ. Tàu C chạy với tốc độ 15 hải lí một giờ. Sau hai giờ, hai tàu cách nhau bao nhiêu hải lí?

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\). Biết \(AB = 8,AC = 5\) và \(\widehat A = 60^\circ \).

a) Tính cạnh \(BC\).

b) Tính độ dài đường cao \(AH\).

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack