Đề kiểm tra Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 4 có đáp án - Đề 01
Đề thi

Đề kiểm tra Toán 10 Chân trời sáng tạo Chương 4 có đáp án - Đề 01

A
Admin
ToánLớp 1068 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phần 1. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 4\;{\rm{cm}},BC = 7\;{\rm{cm}},AC = 9\;{\rm{cm}}\). Tính \(\cos A\).

\(\cos A = \frac{1}{2}\).

\(\cos A = \frac{1}{3}\).

\(\cos A = - \frac{2}{3}\).

\(\cos A = \frac{2}{3}\).

Xem đáp án

Ta có \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot AC}} = \frac{{{4^2} + {9^2} - {7^2}}}{{2 \cdot 4 \cdot 9}} = \frac{2}{3}\). Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác \(ABC\) có \(BC = 10\) và \(\widehat A = 30^\circ \). Tính bán kính \(R\) của đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\)

\(R = 10\).

\(R = \frac{{10}}{{\sqrt 3 }}\).

\(R = 10\sqrt 3 \).

\(R = 5\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R \Rightarrow R = \frac{{BC}}{{2\sin A}} = \frac{{10}}{{2\sin 30^\circ }} = 10\). Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho \(\alpha \) là góc tù. Khẳng định nào sau đây là đúng?

\(\cos \alpha > 0\).

\(\tan \alpha < 0\).

\(\cot \alpha > 0\).

\(\sin \alpha < 0\).

Xem đáp án

Vì \(\alpha \) là góc tù \( \Rightarrow 90^\circ  < \alpha  < 180^\circ \)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\cos \alpha  < 0\\\sin \alpha  > 0\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\tan \alpha  < 0\\\cot \alpha  < 0\end{array} \right.\). Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào sai?

\(\tan \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \tan \alpha \).

\(\cot \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \cot \alpha \).

\(\cos \left( {180^\circ - \alpha } \right) = - \cos \alpha \).

\(\sin \left( {180^\circ - \alpha } \right) = \sin \alpha \).

Xem đáp án

\(\cot \left( {180^\circ  - \alpha } \right) =  - \cot \alpha \). Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong \(\Delta ABC\) có \(AB = c,AC = b,BC = a\). Đẳng thức nào sau đây đúng?

\({c^2} = {a^2} + {b^2} + 2ab\cos C\).

\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos A\).

\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos B\).

\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C\).

Xem đáp án

\({c^2} = {a^2} + {b^2} - 2ab\cos C\). Chọn D.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác \(ABC\) có \(AB = 8,AC = 9\) và \(\widehat A = 60^\circ \). Diện tích tam giác \(ABC\) bằng

\({S_{\Delta ABC}} = 36\sqrt 3 \).

\({S_{\Delta ABC}} = 36\).

\({S_{\Delta ABC}} = 18\sqrt 3 \).

\({S_{\Delta ABC}} = 18\).

Xem đáp án

Ta có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot AC \cdot \sin \widehat A = \frac{1}{2} \cdot 8 \cdot 9 \cdot \sin 60^\circ  = 18\sqrt 3 \). Chọn C.

7. Đúng sai
1 điểm

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Tam giác \(ABC\) có \(AB = 14,AC = 13,BC = 15\). Khi đó:

a

\(\cos A = \frac{5}{{12}}\).

ĐúngSai
b

Tam giác \(ABC\) có diện tích là 39.

ĐúngSai
c

Tam giác \(ABC\) có bán kính đường tròn ngoại tiếp là 4.

ĐúngSai
d

Đường cao ứng với cạnh \(AB\) có độ dài là 12.

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Ta có \(\cos A = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2 \cdot AB \cdot AC}} = \frac{{{{14}^2} + {{13}^2} - {{15}^2}}}{{2 \cdot 14 \cdot 13}} = \frac{5}{{13}}\).

b) Nửa chu vi tam giác \(ABC\) là \(p = \frac{{14 + 13 + 15}}{2} = 21\).

\({S_{ABC}} = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - AC} \right)\left( {p - BC} \right)}  = \sqrt {21\left( {21 - 14} \right)\left( {21 - 13} \right)\left( {21 - 15} \right)}  = 84\).

c) Bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(ABC\) là \(R = \frac{{AB \cdot AC \cdot BC}}{{4S}} = \frac{{14 \cdot 13 \cdot 15}}{{4 \cdot 84}} = \frac{{65}}{8}\).

d) Có \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AB \cdot h \Rightarrow h = \frac{{2{S_{ABC}}}}{{AB}} = \frac{{2 \cdot 84}}{{14}} = 12\).

Đáp án: a) Sai;    b) Sai;    c) Sai;    d) Đúng.

8. Đúng sai
1 điểm

Cho \(\tan \alpha  = 3,0^\circ  < \alpha  < 90^\circ \). Khi đó:

a

\(\sin \alpha > 0\).

ĐúngSai
b

\(\cot \alpha = \frac{1}{3}\).

ĐúngSai
c

\(\cos \alpha = \frac{1}{{10}}\).

ĐúngSai
d

\(\frac{{5\sin \alpha - 3\cos \alpha }}{{\sin \alpha + 2\cos \alpha }} = - \frac{{12}}{5}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Lời giải

a) Vì \(0^\circ  < \alpha  < 90^\circ \) nên \(\sin \alpha  > 0\).

b) Có \(\cot \alpha  = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{1}{3}\).

c) Có \(\frac{1}{{{{\cos }^2}\alpha }} = 1 + {\tan ^2}\alpha  = 1 + {3^2} = 10 \Rightarrow {\cos ^2}\alpha  = \frac{1}{{10}} \Rightarrow \cos \alpha  = \frac{{\sqrt {10} }}{{10}}\) (vì \(0^\circ  < \alpha  < 90^\circ \) nên \(\cos \alpha  > 0\)).

d) \(\frac{{5\sin \alpha  - 3\cos \alpha }}{{\sin \alpha  + 2\cos \alpha }} = \frac{{5\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} - 3}}{{\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} + 2}} = \)\(\frac{{5\tan \alpha  - 3}}{{\tan \alpha  + 2}} = \)\(\frac{{5 \cdot 3 - 3}}{{3 + 2}} = \frac{{12}}{5}\).

Đáp án: a) Đúng;    b) Đúng;    c) Sai;    d) Sai.

9. Tự luận
1 điểm

Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho tam giác \(ABC\) có \(\widehat A = 30^\circ ,\widehat B = 45^\circ \). Gọi \({h_a},{h_b}\) lần lượt là độ dài đường cao xuất phát từ đỉnh \(A\) và \(B\) của tam giác \(ABC\). Tính \(\frac{{{h_a}}}{{{h_b}}}\) (làm tròn đến hàng phần chục).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}{h_a}BC = \frac{1}{2}{h_b}AC\)\( \Rightarrow \frac{{{h_a}}}{{{h_b}}} = \frac{{AC}}{{BC}}\) (1).

Lại có \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = \frac{{AC}}{{\sin B}} \Rightarrow \frac{{AC}}{{BC}} = \frac{{\sin B}}{{\sin A}}\) (2).

Từ (1) và (2), suy ra \(\frac{{{h_a}}}{{{h_b}}} = \frac{{\sin B}}{{\sin A}} = \frac{{\sin 45^\circ }}{{\sin 30^\circ }} = \sqrt 2  \approx 1,4\).

Trả lời: 1,4.

10. Tự luận
1 điểm

Một ô tô muốn đi từ địa điểm A đến địa điểm B, nhưng giữa A và B là một ngọn núi cao ô tô phải đi thành 2 đoạn từ A lên C (ô tô leo lên dốc núi) và từ C đến B (ô tô xuống núi). Các đoạn đường tạo thành tam giác \(ABC\) với \(AC = 15\;{\rm{km}},BC = 20\;{\rm{km}}{\rm{,}}\widehat {ACB} = 120^\circ \). Nếu người ta đào một đường hầm xuyên núi chạy thẳng từ A đến B thì ô tô chạy trên con đường mới này tiết kiệm được số tiền là bao nhiêu nghìn đồng? Biết trung bình cứ chạy 1 km, ô tô tiêu thụ hết 0,3 lít xăng. Giá thành xăng hiện nay là 25000 đồng một lít xăng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Nếu người ta đào một đường hầm xuyên núi chạy thẳng từ A đến B thì ô tô chạy trên con đường mới này tiết kiệm được số tiền là bao nhiêu nghìn đồng? (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

Áp dụng định lí cosin cho tam giác \(ABC\), ta có:

\(A{B^2} = A{C^2} + B{C^2} - 2AC \cdot BC \cdot \cos \widehat {ACB}\)\( = {15^2} + {20^2} - 2 \cdot 15 \cdot 20 \cdot \cos 120^\circ  = 925 \Rightarrow BC = 5\sqrt {37} \) (km).

Số tiền xăng ô tô chạy thẳng trên đoạn đường \(AB\) là \(5\sqrt {37}  \cdot 0,3 \cdot 25 \approx 228\) nghìn đồng.

Số tiền xăng ô tô chạy qua C là \(\left( {15 + 20} \right) \cdot 0,3 \cdot 25 = 262,5\)nghìn đồng.

Vậy số tiền xăng đã tiết kiệm được là \(262,5 - 228 \approx 35\)nghìn đồng.

Trả lời: 35.

11. Tự luận
1 điểm

Cho \(\sin \alpha  = \frac{{\sqrt 2 }}{5}\) và \(\alpha  \in \left( {0^\circ ;90^\circ } \right)\). Khi đó \(\cos \alpha  = \frac{{\sqrt a }}{b}\), \(a,b \in \mathbb{Z},a\) là số nguyên tố. Tính \(a - 2b\).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có \({\sin ^2}\alpha  + {\cos ^2}\alpha  = 1\)\( \Rightarrow {\cos ^2}\alpha  = 1 - {\sin ^2}\alpha  = 1 - {\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{5}} \right)^2} = \frac{{23}}{{25}}\)\[ \Rightarrow \cos \alpha  =  \pm \frac{{\sqrt {23} }}{5}\].

Vì \(\alpha  \in \left( {0^\circ ;90^\circ } \right)\) nên \(\cos \alpha  > 0\) nên \(\cos \alpha  = \frac{{\sqrt {23} }}{5}\).

Suy ra \(a = 23;b = 5\). Do đó \(a - 2b = 23 - 2 \cdot 5 = 13\).

Trả lời: 13.