
11 câu hỏi
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3;1} \right)\) và \(\left( {1;4} \right)\).
Đồ thị cắt trục hoành tại 3 điểm phân biệt.
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 1} \right)\) và \(\left( {1;3} \right)\).
Hàm số nghịch biến trên khoảng \(\left( { - 2;1} \right)\).
Lời giải
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 3; - 1} \right)\) và \(\left( {1;3} \right)\). Chọn C.
\({M_4}\left( {1;0} \right)\).
\({M_1}\left( {2;1} \right)\).
\({M_3}\left( { - 1;0} \right)\).
\({M_2}\left( { - 2;1} \right)\).
Lời giải
Thay tọa độ điểm \({M_4}\left( {1;0} \right)\) vào hàm số ta được \(0 = 2 \cdot {1^2} - 3 \cdot 1 + 1\) (đúng).
Vậy tọa độ điểm \({M_4}\left( {1;0} \right)\) thuộc đồ thị hàm số. Chọn A.
\(D = \mathbb{R}\).
\(D = \left[ {2; + \infty } \right)\).
\(D = \left[ { - 2; + \infty } \right)\).
\(D = \left[ { - 3; + \infty } \right)\).
Lời giải
Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2 \ge 0\\x + 3 \ge 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 2\\x \ge - 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge - 2\\x \ge - 3\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow x \ge - 2\).
Tập xác định của hàm số là \(D = \left[ { - 2; + \infty } \right)\). Chọn C.
\(I\left( { - 1;6} \right)\).
\(I\left( {1;0} \right)\).
\(I\left( {2; - 10} \right)\).
\(I\left( { - 1;8} \right)\).
Lời giải
Tọa độ đỉnh của parabol là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{{ - 4}}{{2 \cdot \left( { - 2} \right)}} = - 1\\y = - 2 \cdot {\left( { - 1} \right)^2} - 4 \cdot \left( { - 1} \right) + 6 = 8\end{array} \right. \Rightarrow I\left( { - 1;8} \right)\). Chọn D.
\(S = 3\).
\(S = - 5\).
\(S = 4\).
\(S = 1\).
Lời giải
Vì \(\left( P \right)\) có hoành độ đỉnh bằng \( - 3\) và đi qua điểm \(M\left( { - 2;1} \right)\) nên ta có hệ phương trình
\(\left\{ \begin{array}{l} - \frac{{ - 4}}{{2a}} = - 3\\4a + 8 + c = 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 4 = 6a\\4a + c = - 7\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{2}{3}\\c = - \frac{{13}}{3}\end{array} \right.\)\( \Rightarrow S = 2a - c = 3\). Chọn A.
\(y = - {x^2} + 2x - 1\).
\(y = - {x^2} - 2x + 1\).
\(y = {x^2} + 2x - 1\).
\(y = {x^2} - 2x - 1\).
Lời giải
Gọi \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\left( {a > 0} \right)\).
Dựa vào đồ thị hàm số ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{b}{{2a}} = 1\\y\left( 1 \right) = - 2\\c = - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a + b = 0\\a + b + c = - 2\\c = - 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 2\\c = - 1\end{array} \right.\).
Suy ra \(\left( P \right):y = {x^2} - 2x - 1\). Chọn D.
\(f\left( {\frac{3}{2}} \right) = f\left( {\sqrt 5 } \right)\).
Điểm \(A\left( {0;0} \right)\) thuộc đồ thị hàm số.
Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
Tập giá trị của hàm số là \(\left[ {4; + \infty } \right)\).
Lời giải
a) \(f\left( {\frac{3}{2}} \right) = 8 - 2 \cdot \frac{3}{2} = 5\); \(f\left( {\sqrt 5 } \right) = {\left( {\sqrt 5 } \right)^2} = 5\).
Suy ra \(f\left( {\frac{3}{2}} \right) = f\left( {\sqrt 5 } \right) = 5\).
b) Có \(f\left( 0 \right) = 8 - 2 \cdot 0 = 8\).
Đồ thị hàm số đi qua điểm \(B\left( {0;8} \right)\) và không đi qua điểm \(A\left( {0;0} \right)\).
c) Trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\) hàm số \(y = f\left( x \right) = 8 - 2x\) là hàm số bậc nhất với hệ số \(a = - 2 < 0\) nên hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).
d) Khi \(x < 0 \Rightarrow y = 8\).
Khi \(0 \le x \le 2 \Rightarrow y = 8 - 2x \in \left[ {4;8} \right]\).
Khi \(x > 2 \Rightarrow y = {x^2} > 4\).
Vậy tập giá trị của hàm số là \(\left[ {4; + \infty } \right)\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Sai; d) Đúng.
Tọa độ đỉnh \(I\left( { - 1; - 1} \right)\).
Trục đối xứng là \(x = 1\).
Giao điểm của đồ thị với trục tung là \(M\left( {0;1} \right)\).
Đồ thị đi qua các điểm \(Q\left( {1;6} \right)\) và \(P\left( { - 3;6} \right)\).
Lời giải
a) Tọa độ đỉnh là \(I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right) \Rightarrow I\left( { - 1; - 1} \right)\).
b) Đồ thị hàm số nhận đường thẳng \(x = - \frac{b}{{2a}} = - 1\) làm trục đối xứng.
c) Cho \(x = 0 \Rightarrow y = 1\).
Do đó giao điểm của đồ thị với trục tung là \(M\left( {0;1} \right)\).
d) Thay tọa độ điểm \(Q\) vào hàm số ta được \(6 = 2 \cdot {1^2} + 4 \cdot 1 + 1\) (vô lí).
Thay tọa độ điểm \(P\) vào hàm số ta được \(6 = 2 \cdot {\left( { - 3} \right)^2} + 4 \cdot \left( { - 3} \right) + 1\)(vô lí).
Vậy đồ thị không đi qua các điểm \(Q\left( {1;6} \right)\) và \(P\left( { - 3;6} \right)\).
Đáp án: a) Đúng; b) Sai; c) Đúng; d) Sai.
Lời giải
Số tiền phải trả là:
\(y = 5000 \cdot 8 + 5500 \cdot 7 + \left( {x - 15} \right) \cdot 6000\)\( = 6000x - 11500\).
Suy ra \(a = 6000;b = 11500\). Do đó \(b - a = 5500\).
Trả lời: 5500.
Lời giải
Theo đề ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{b}{{2a}} = - 1\\y\left( { - 1} \right) = - \frac{3}{2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = 2a\\a - b + 2 = - \frac{3}{2}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{7}{2}\\b = 7\end{array} \right.\).
Suy ra \(2a + b = 14\).
Trả lời: 14.
Lời giải
Gọi \(x\) (nghìn đồng, \(x > 0\)) là giá tăng thêm của mỗi ly trà sữa.
Khi đó giá bán mỗi ly trà sữa là \(30 + x\) (nghìn đồng).
Khi đó lượt bán mỗi tháng là \(4000 - 100x\)(lượt).
Doanh thu của cửa hàng là \(f\left( x \right) = \left( {30 + x} \right)\left( {4000 - 100x} \right) = - 100{x^2} + 1000x + 120000\).
Bài toán trở thành tìm giá trị lớn nhất của \(f\left( x \right) = - 100{x^2} + 1000x + 120000\) khi \(x > 0\).
Tọa độ đỉnh \(I\left( {5;122500} \right)\).
Vì hàm số có \(a = - 100 < 0\) nên ta có bảng biến thiên như sau

Dựa vào bảng biến thiến, ta thấy cửa hàng bán 35 nghìn đồng một ly trà sữa thì doanh thu sẽ lớn nhất.
Trả lời: 35.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
![Cho hàm số y = f(x) có tập xác định là [- 3;3] và đồ thị của nó được biểu diễn bởi hình dưới đây. Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2025/12/blobid4-1766117485.png)


![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















